luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
LÊ TIẾN ðẠT
NGHIÊN CỨU MÔ HÌNH SẢN XUẤT NHẰM GIẢM NGHÈO
BỀN VỮNG TRÊN ðỊA BÀN HUYỆN NHƯ XUÂN,
TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành : KINH TẾ NÔNG NGHIỆP
Mã số : 60.31.10
Người hướng dẫn khoa học : TS TRẦN ðÌNH THAO
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan rằng, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào
Mọi sự giúp ñỡ cho việc nghiên cứu ñã ñược cảm ơn và các thông tin chỉ dẫn trong luận văn dều ñược chỉ rõ nguồn gốc
Hà N ội, ngày 15 tháng 9 năm 2010
Tác giả luận văn
Lê Tiến ðạt
Trang 3LỜI CẢM ƠN
để hoàn thành luận văn này, tôi ựã nhận ựược sự giúp ựỡ tận tình của nhiều cơ quan, nhiều tổ chức và cá nhân Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn tới tất cả tập thể và các cá nhân ựã tận tình giúp ựỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vừa qua
Tôi xin bày lỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy giáo TS Trần đình Thao và
Bộ môn Phân tắch ựịnh lượng ựã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và hoàn thành luận văn
Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu trường đại học Nông nghiệp
Hà Nội, các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế & PTNT và Viện đào tạo sau đại học, những người ựã trang bị cho tôi những kiến thức quý báu và giúp ựỡ tôi hoàn thành luận văn này
Tôi xin trân trọng cảm ơn sự giúp ựỡ của Huyện ủy, HđND&UBND huyện Như Xuân, Phòng Nông nghiệp & PTNT, Trạm Khuyến nông, Chi cục Thống kê, phòng Lao ựộng TBXH huyện; đảng ủy, UBND và cán bộ chuyên môn các xã: Thanh Quân, Xuân Bình, Cát Tân ựã cung cấp tư liệu, tạo mọi ựiều kiện giúp ựỡ cho tôi trong quá trình thực hiện ựề tài
Tôi xin cảm ơn gia ựình, bạn bè, ựồng nghiệp ựã ựộng viên, khắch lệ và giúp ựỡ tôi trong quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Hà Nội, ngày tháng 10 năm 2010
Tác giả luận văn
Lê Tiến đạt
Trang 4MỤC LỤC
Lời cam ñoan……….……i
Lời cảm ơn……… ……… ii
Mục lục………iii
Da nh mục bảng………vi
Danh mục viết tắt……… vii
1 MỞ ðẦU 81
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài 1
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài 2
1.2.1 Mục tiêu chung 2 1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3 1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
1.3.2 ðối tượng nghiên cứu 3 1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 4
2.1 Cơ sở lý luận 4
2.1.1 Quan ñiểm về ñói nghèo 4 2.1.2 Chuẩn mực xác ñịnh nghèo ñói 6 2.1.3 Quan ñiểm về thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững 8 2.1.4 Chỉ tiêu ñánh giá hộ nghèo 8 2.1.5 Khái niệm mô hình, mô hình sản xuất: 8 2.1.6 Những nguyên nhân dẫn tới ñói nghèo 9 2.1.7 Nguyên nhân tái nghèo 12 2.2 Cơ sở thực tiễn 13
2.2.1 Tình hình nghèo ñói trên thế giới 13 3 ðẶC ðIỂM ðỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 46
Trang 53.1.1 ðiều kiện tự nhiên 46
3.2 Phương pháp nghiên cứu 55
3.3 Các chỉ tiêu nghiên cứu 57
4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 58 4.1 Thực trạng và nguyên nhân ñói nghèo của huyện Như Xuân 58
4.1.2 Những chích sách, chương trình xóa ñói giảm nghèo và tình thình
4.1.3 Nguyên nhân chung về ñói nghèo của hộ nông dân huyện Như
4.2 Tình hình thoát nghèo và tái nghèo ở huyện Như Xuân 80 4.3 Những kết quả và hạn chế tồn tại về công tác XðGN bền vững ở huyện Như Xuân 81
Trang 64.4.4 Tình hình triển khai từng mô hình giảm nghèo cụ thể 92
4.4.7 đánh giá PRA cho các mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo 104 4.4.8 Một số kinh nghiệm rút ra khi xây dựng và nhân rộng mô hình sản
4.5 Những giải pháp chủ yếu xây dựng và nhân rộng mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững ở huyện Như Xuân 107
4.5.2 Nhóm giải pháp khởi ựộng tạo môi trường, ựiều kiện thuận lợi ựể
phát triển kinh tế gắn với xây dựng và nhân rộng mô hình giảm
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 2.1: Chuẩn nghèo ñói ñược xác ñịnh qua các thời kỳ 7
Bảng 2.2: Tỷ lệ nghèo chung phân theo thành thị, nông thôn và phân theo vùng 34
Bảng 2.3: Thu nhập bình quân ñầu người một tháng theo giá thực tế 36
Bảng 2.4 Chi tiêu cho ñời sống bình quân ñầu người một tháng theo giá thực tế 36
Bảng 3.1: ðịa hình, thổ nhưỡng và tình hình sử dụng ñất huyện Như Xuân 47
Bảng 3.2: Tình hình dân cư, lao ñộng qua 3 năm (2007-2009) 49
Bảng 3.3 : Kết quả sản xuất kinh doanh toàn huyện qua 3 năm (2007-2009) 52
Bảng 4.1: Thực trạng nghèo ñói của các hộ nông dân huyện Như Xuân (2007-2009) .59
Bảng 4.2 : Một số chỉ tiêu cơ bản liên quan ñến nghèo ñói ở 3 xã năm 2009 66
Bảng 4.3 Bình quân thu nhập 1 người 1 tháng của nhóm hộ nghèo và hộ giàu 67
Bảng 4.4: Tình hình ñất ñai, lao ñộng bình quân của các nhóm hộ năm 2009 68
Bảng 4.5: Một số chỉ tiêu kinh tế xã hội bình quân của 2 nhóm hộ 70
Bảng 4.6: Một số tài sản bình quân của 2 nhóm hộ 71
Bảng 4.7: Tình hình sản xuất của 2 nhóm hộ 73
Bảng 4.8 Cơ cấu chi tiêu của các nhóm hộ năm 2009 74
Bảng 4.9 Nguyên nhân tái nghèo .75
Bảng 4.10: Nguyên nhân của sự nghèo ñói năm 2009 79
Bảng 4.11 Tình hình thoát nghèo và tái nghèo của hộ nông dân huyện Như Xuân 81
Bảng 4.12 Sự tham gia mô hình giảm nghèo của các hộ ñiều tra 90
Bảng 4.13 Tỷ lệ thoát nghèo của các mô hình giảm nghèo huyện Như Xuân 90
Bảng 4.14 Tỷ lệ tái nghèo của các mô hình giảm nghèo huyện Như Xuân 91
Bảng 4.15 Hiệu quả ñầu tư 1 ha trồng dưa hấu (ðVT: Triệu ñồng) 96
Bảng 4.16 hiệu quả ñầu tư 1ha trồng sắn (ðVT: Triệu ñồng) 98
Bảng 4.17 Hiệu quả ñầu tư 1 ha trồng mía 99
Bảng 4.18 Xếp hạng ưu tiên cho các mô hình 103
Bảng 4.19 Xếp hạng giảm nghèo bền vững cho các mô hình: 103
Trang 8DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT
UBND: Uỷ ban nhân dân
HðND: Hội ñồng nhân dân
XðGN: Xóa ñói giảm nghèo
HTX: Hợp tác xã
PTNT: Phát triển nông thôn
Trang 91 MỞ ðẦU 1.1 Tính cấp thiết của ñề tài
Nghèo ñói là vấn ñề mang tính toàn cầu, là một hiện tượng xã hội có tính lịch sử của mọi quốc gia, dân tộc và nó phổ biến ở mọi nền kinh tế Hiện nay trên thế giới vẫn còn trên một tỷ người ñang sống trong nghèo khổ, tập trung chủ yếu ở Châu Phi và Châu Á Nhiều quốc gia, tổ chức và các diễn ñàn quốc tế ñều lấy hoạt ñộng chống ñói nghèo là một trong những mục tiêu quan trọng trong chương trình hoạt ñộng Nếu vấn ñề ñói nghèo không giải quyết ñược, thì không mục tiêu nào mà cộng ñồng quốc tế, quốc gia ñặt ra như hòa bình, ổn ñịnh, công bằng xã hội… có thể giải quyết ñược Chính vì thế hàng năm thế giới lấy ngày 7 tháng 10 hàng năm là ngày cả thế giới tổ chức kỷ niệm ngày Quốc tế xóa ñói giảm nghèo
Chủ tịch Hồ Chí Minh coi ñói nghèo như một loại “giặc” cùng với giặc dốt và giác ngoại xâm, nên ñã ñưa ra các mục tiêu phấn ñấu ñể nhân dân lao ñộng thoát khỏi bần cùng ðảng và Chính phủ nước ta không những coi xóa ñói giảm nghèo là một trong những chính sách xã hội cơ bản mà còn là một
bộ phận quan trọng của mục tiêu phát triển
Những năm gần ñây kinh tế Việt Nam tăng trưởng khá nhanh, giải quyết ñược nhiều việc làm ñi ñôi với công tác xóa ñói giảm nghèo thu ñược nhiều kết quả ñáng kể Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế luôn ñạt khá cao và ổn ñịnh, tỷ lệ hộ nghèo giảm mạnh Do vậy Việt Nam ñược cộng ñồng quốc tế ñánh giá là một trong những nước giảm tỷ lệ nghèo ñói tốt nhất khu vực Tuy nhiên, tình trạng nghèo ñói và tái nghèo vẫn diễn ra ở nhiều vùng nông thôn, ñặc biệt là vùng núi cao do những hạn chế về ñặc ñiểm ñịa lý, tập quán, thời tiết khắc nghiệt, thiên tai, dịch bệnh, biến ñộng của thị trường và nhiều nguyên nhân khác, ñòi hỏi phải có những nghiên cứu xây dựng mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo phù hợp
Xoá ñói giảm nghèo là chủ trương lớn của ðảng và Nhà nước ta nhằm cải thiện ñời sống vật chất và tình thần cho người nghèo, thu hẹp khoảng cách
về trình ñộ phát triển giữa các vùng, ñịa bàn và giữa các dân tộc, nhóm dân
Trang 10cư Thành tựu xoá ñói giảm nghèo trong những năm qua là rất ñáng kể, song kết quả giảm nghèo chưa vững chắc ðể ñẩy mạnh công cuộc xoá ñói giảm nghèo, Chính phủ ñã thảo luận và quyết nghị về việc triển khai thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững ñối với 62 huyện thuộc
20 tỉnh có số hộ nghèo trên 50%
Như Xuân là một huyện miền núi của tỉnh Thanh Hóa, ñiều kiện cơ sở
hạ tầng yếu kém, ñời sống nhân dân ñang còn nhiều khó khăn khó khăn, tỷ lệ
hộ nghèo cao Trong thời gian vừa qua huyện ñã ñạt ñược nhiều thành công nhất ñịnh về kinh tế, xã hội, văn hóa và công tác xóa ñói giảm nghèo Hiện nay trên ñịa bàn huyện vẫn còn nhiều xã, thôn bản ñặc biệt khó khăn Như Xuân cũng là một trong 62 huyện nghèo ñược phê duyệt ñầu tư theo Nghị quyết 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ nên ñã nhận ñược sự
hỗ trợ, ñầu tư về nhiều mặt Tuy nhiên, tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào sự ñầu
tư, hỗ trợ của Nhà nước ở một bộ phận dân cư còn rất nặng nề nên ñã hạn chế
sự phát huy nội lực và nỗ lực vươn lên Vấn ñề bức xúc hiện nay là xác ñịnh những nguyên nhân dẫn ñến tình trạng nghèo ñói, tái nghèo ở các hộ, những kinh nghiệm thoát nghèo của những hộ ñã từng bị nghèo, làm thế nào ñể giúp các hộ thoát nghèo bền vững, xác ñịnh những mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững Từ những lý do trên, ñược sự nhất trí của Khoa Kinh tê & PTNT và sự giúp ñỡ của các thầy cô giáo tôi tiến hành nghiên cứu ñề tài
“Nghiên cứu mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa”
Nghiên cứu ñề tài này sẽ giải quyết những vấn ñề bức xúc nêu trên và
ñề xuất mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nghèo trên ñịa bàn huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.2 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài
1.2.1 Mục tiêu chung
Nghiên cứu những vấn ñề lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về nghèo ñói, tái nghèo, công tác xóa ñói giảm nghèo, mô hình sản xuất, nhằm ñề xuất
Trang 11những mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững cho các hộ nghèo của huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
- Nghiên cứu những mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo ñang ñược triển khai trên ñịa bàn huyện
- ðề xuất những giải pháp xây dựng cũng như nhân rộng mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững ở huyện Như Xuân, tỉnh Thanh Hóa
1.3 ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.2 ðối tượng nghiên cứu
ðối tượng nghiên cứu của ñề tài là nghèo ñói và giảm nghèo, những nguyên nhân dẫn tới nghèo ñói, tái nghèo, hộ giàu, hộ nghèo, hộ tái nghèo, hộ thoát nghèo bền vững, những mô hình sản xuất nhằm xóa ñói giảm nghèo trên ñịa bàn huyện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
ðịa ñiểm nghiên cứu: ðề tài nghiên cứu ñược tiến hành trong phạm vi huyện Như Xuân - tỉnh Thanh Hóa, tiến hành diều tra tình hình kinh tế hộ ở 3
xã ñại diện cho 3 vùng của huyện
Thời gian nghiên cứu: Nguồn số liệu ñược thu thập trong 3 năm từ
Trang 122 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 2.1 Cơ sở lý luận
2.1.1 Quan ựiểm về ựói nghèo
Quan ựiểm về ựói nghèo của từng quốc gia, từng vùng, lãnh thổ, từng nhóm dân cư nhìn chung không có sự khác biệt ựáng kể Tiêu chắ chung nhất
ựể xác ựịnh ựói nghèo là căn cứ vào thu nhập hay chỉ tiêu thỏa mãn nhu cầu
cơ bản của con người
Khái niệm về ựói nghèo ựược ựưa ra tại hội nghị bàn về nghèo ựói ở khu vực Châu á - Thái Bình Dương do ESCAP tổ chức tại Băng Cốc Ờ Thái Lan tháng 9/1993 ựưa ra khái niệm như sau: Ộđói nghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng và thỏa mãn nhu cầu cơ bản của con người ựã ựược xã hội thừa nhận, tùy theo trình ựộ phát triển kinh tế - xã hội và phong tục tập quán của từng ựịa phươngỢ [6]
Ngân hàng phát triển Châu á (ADB) lại tách riêng ựói và nghèo thành hai khái niệm riêng:
- ỘNghèo là tình trạng một bộ phận dân cư không có khả năng thỏa mãn nhu cầu cơ bản, tối thiểu của cuộc sống và có mức sống thấp hơn mức sống trung bình của cộng ựồng xét trên mọi phương diện.Ợ
- Ộđói là tình trạng một bộ phận dân cư có mức sống dưới mức tối thiểu
và thu nhập không ựủ ựảm bảo cho nhu cầu về vật chất ựể duy trì cuộc sống
đó là những hộ dân cư hàng năm thiếu ăn, thường vay nợ cộng ựồng và thiếu khả năng chi trả [7]
Tổ chức Y tế thế giới ựịnh nghĩa nghèo theo thu nhập, nghèo diễn tả sự thiếu cơ hội ựể có thể sống một cuộc sống tương ứng với các tiêu chuẩn tối thiểu nhất ựịnh Thước ựo các tiêu chuẩn này và nguyên nhân dẫn ựến nghèo nàn thay ựổi tùy theo ựịa phương và theo thời gian Theo ựó một người là
Trang 13nghèo khi thu nhập hàng tháng chỉ ắt hơn một nửa thu nhập bình quân của quốc gia
Tuy nhiên các tiêu chắ và chuẩn mực ựánh giá, phân loại sự nghèo ựói còn phụ thuộc vào từng vùng, từng ựiều kiện lịch sử nhất ựịnh đói nghèo là hai danh
từ có quan hệ mật thiết với nhau, có thể gắn chúng vào thành một từ kép
Liên hợp quốc ựưa ra hai khái niệm chắnh về nghèo ựói như sau:
- Nghèo tuyệt ựối: là tình trạng một bộ phận dân cư không ựược hưởng những nhu cầu cơ bản tối thiểu Nhu cầu cơ bản tối thiểu cho cuộc sống là những ựảm bảo ở mức tối thiểu về ăn, mặc, ở, giao tiếp xã hội, vệ sinh, y tế và giáo dục Ngoài những nhu cầu cơ bản nêu trên, cũng có ý kiến cho rằng nhu cầu tối thiểu bao gồm quyền ựược tham gia vào các quyết ựịnh của cộng ựồng
Tùy vào mức ựộ ựảm bảo nhu cầu tối thiểu mà sự nghèo khổ của dân
cư ựược chia thành nghèo hoặc rất nghèo, hoặc nghèo bậc II, nghèo bậc III
- Nghèo tương ựối: là tình trạng một bộ phân dân cư có mức sống dưới mức trung bình của cộng ựồng ở một thời kỳ nhất ựịnh Nghèo tương ựối phát triển theo không gian và thời gian nhất ựịnh tùy thuộc vào mức sống chung của xã hội Như vậy, nghèo tương ựối gắn với gắn liền với sự chênh lệch về mức sống của một bộ phận dân cư so với mức sống trung bình của ựịa phương ở một thời kỳ nhất ựịnh
Từ những ựánh giá trên, nhiều nhà nghiên cứu cho rằng việc xóa dần nghèo tuyệt ựối là công việc có thể làm, còn nghèo tương ựối là hiện tượng thường có trong xã hội và vấn ựề cần quan tâm là rút ngắn khoảng cách chênh lệch giàu nghèo và hạn chế sự phân hóa giàu nghèo
Nước nghèo: Một quốc gia ựược coi là nghèo khổ khi thu nhập thực tế bình quân ựầu người còn thấp, nguồn lực hạn hẹp, cơ sở hạ tầng và môi trường yếu kém, có vị trắ, có vị trắ không thuận lợi trong giao lưu với cộng ựồng quốc tế
Trang 14Thực tế, khái niệm có thể không thống nhất, ựối với từng quốc gia khác nhau sẽ có chuẩn mực ựánh giá khác nhau Vì thế, trên cơ sở thống nhất chung về mặt ựịnh tắnh, cần phải xác ựịnh thước ựo mức nghèo ựói của mỗi quốc gia
Công thức tắnh quy mô nghèo của vùng hoặc quốc gia:
Tổng số hộ nghèo của vùng hoặc quốc gia Quy mô nghèo của
vùng hoặc quốc gia = Tổng số hộ dân cư của vùng hoặc quốc gia
2.1.2 Chuẩn mực xác ựịnh nghèo ựói
để xác ựịnh ựược ngưỡng nghèo ựói thì ựiểm mấu chôt của vấn ựề phải xác ựịnh ựược chuẩn mực ựói nghèo Do chuẩn ựói nghèo là khái niệm ựộng,
nó biến ựộng theo thời gian và không gian nên không thể ựưa ra ựược những chuẩn mực chung cho ựói nghèo ựể áp dụng trong công tác xóa ựói giảm nghèo, mà cần phải có các chỉ tiêu, tiêu chắ riêng cho từng vùng, miền ở từng thời kỳ lịch sử
Theo quan ựiểm của Ngân hàng thế giới ựưa ra kiến nghị, thang ựo nghèo ựói như sau:
đối với những nước nghèo thì các cá nhân bị coi là nghèo khi có thu nhập dưới 0,5 USD/ngày, các nước ựang phát triển là 1 USD/ngày, các nước thuộc Châu Mỹ La Tinh và Caribe là 2 USD/ngày, các nước thuộc đông âu là
4 USD/ngày, các nước công nghiệp phát triển là 14,4 USD/ngày [2]
Tuy nhiên, các quốc gia ựều ựưa ra chuẩn ựói nghèo riêng của mình, thông thường là thấp hơn mức ựói nghèo mà Ngân hàng thế giới ựưa ra Vắ dụ như là nước Mỹ ựưa ra chuẩn nhèo là thu nhập dưới 11,1 USD/người/ngày, Trung Quốc ựưa ra chuẩn nghèo là thu nhập dưới 0,53 USD/người/ngày [1]
Chuẩn nghèo của Chắnh phủ do Bộ Lao ựộng Ờ TB&XH công bố ựã ựiều chỉnh qua 5 giai ựoạn ựược thể hiện qua bảng 2.1:
Trang 15Năm 2005, Chính phủ ñã quy ñịnh chuẩn nghèo mới tại Quyết ñịnh số 170/2005/QD-TTg ngày 08/7/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành chuẩn nghèo mới áp dụng cho giai ñoạn từ 2006-2010 như sau:
- Khu vực nông thôn: Những hộ có thu nhập bình quân từ 200.000 ñồng/người/tháng (2.400.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
- Khu vực thành thị: Những hộ có thu nhập bình quân từ 260.000 ñồng/người/tháng (3.120.000 ñồng/người/năm) trở xuống là hộ nghèo
Tuy nhiên tùy theo ñiều kiện phát triển của từng vùng, từng ñịa phương
có thể xây dựng chuẩn nghèo cao hơn
Bảng 2.1: Chuẩn nghèo ñói ñược xác ñịnh qua các thời kỳ
2 Giai ñoạn 1995-1997 (Gạo)
Vùng nông thôn miền núi, hải
Vùng nông thôn ñồng bằng,
3 Giai ñoạn 1997-2000 (Tiền)
Vùng nông thôn miền núi, hải
Vùng nông thôn ñồng bằng,
Vùng thành thị ðồng/người/tháng 45.000 90.000
4 Giai ñoạn 2001-2005 (Tiền)
Vùng nông thôn miền núi, hải
Vùng nông thôn ñồng bằng,
5 Giai ñoạn 2006-2010 (Tiền)
Trang 162.1.3 Quan ñiểm về thoát nghèo, tái nghèo và thoát nghèo bền vững
Một hộ ñược coi là thoát nghèo khi có thu nhập bình quân ñầu người trên 200.000 ñồng/người/tháng ñối với khu vực nông thôn và 260.000 ñồng/người/tháng ñối với thành thị
Một hộ tái nghèo khi ñã thoát nghèo nhưng do không ñủ khả năng ứng phó với những bất lợi trong cuộc sống dẫn ñến nghèo ñói
Thoát nghèo bền vững là giúp cho các hộ nghèo có thu nhập ổn ñịnh ñể thoát nghèo và có các kỹ năng, kỹ thuật ñể có khả năng ứng phó với những bất lợi xảy ra ñể không tái nghèo
2.1.4 Chỉ tiêu ñánh giá hộ nghèo
Trong thực tế ñói nghèo không phải là một khái niệm cố ñịnh cho mọi thời kỳ, mọi vùng miền, mọi quốc gia Nó là một khái niệm ñộng, do vậy căn
cứ vào quy mô và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế, nguồn lực tài chính và qua nhiều cuộc diều tra, khảo sát, nghiên cứu nước ta ñã ñưa ra chỉ tiêu về ñói nghèo phù hợp với tình hình thực tế của Việt Nam trong từng giai ñoạn:
- Thu nhập bình quân ñầu người theo tháng hoặc năm, ñây là chỉ tiêu cơ bản nhất ñể xác ñịnh mức ñói nghèo Chỉ tiêu này ñược quy thành giá trị hiện vật quy ñổi, thường lấy lương thực quy thóc ñể ñánh giá Việc sử dụng hình thức quy ñổi hiện vật nhằm loại bỏ những ảnh hưởng của yếu tố giá cả trong ñiều kiện không ổn ñịnh, từ ñó có thể so sánh mức thu nhập của người dân theo thời gian ñược dễ dàng thuận tiện
- Ngoài ra còn một số chỉ tiêu khác như: Chế ñộ dinh dưỡng bữa ăn (kcal/người), nhà ở, ăn mặc, tư liệu sản xuất, ñiều kiện học tập, ñiều kiện chữa bệnh, ñi lại…
2.1.5 Khái niệm mô hình, mô hình sản xuất:
Trang 17Theo nghĩa hẹp là mẫu, khuôn, tiêu chuẩn theo ñó mà chế tạo ra sản phẩm hàng loạt; là thiết bị, cơ cấu tái hiện hay bắt chước cấu tạo và hoạt ñộng của cơ cấu khác (của nguyên mẫu hay cái ñược mô hình hoá) vì mục ñích khoa học và sản xuất Nghĩa rộng là hình ảnh (hình tượng, sơ ñồ, sự mô tả, vv.) ước lệ của một khách thể (hay một hệ thống các khách thể, các quá trình hoặc hiện tượng) Khái niệm mô hình ñược sử dụng rộng rãi trong triết học, tin học, kinh tế học, toán học, ngôn ngữ học và các khoa học khác
Vậy Mô hình là hình ảnh mang tính chất quy ước của ñối tượng nghiên cứu, diễn tả các mối quan hệ ñặc trưng giữa các yếu tố của một hệ thống thực
tế trong tự nhiên, xã hội, vv…
b Khái ni ệm mô hình sản xuất:
Mô hình sản xuất là một hình thái sản xuất của tổ chức hoặc cá nhân ñược xây dựng, thực hiện theo ñịnh hướng và mục tiêu cụ thể ðược tổng kết, ñánh giá, xác ñịnh có hiệu quả, có thể ñúc rút ñể xây dựng thành mẫu hình và nhân ra diện rộng khi ñảm bảo phù hợp với các ñiều kiện tự nhiên, kinh tế -
xã hội cho một vùng miền nào ñó hoặc rộng hơn nữa
c Khái ni ệm mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững:
Mô hình sản xuất nhằm giảm nghèo bền vững là các mô hình sản xuất
có các ñặc ñiểm phù hợp với ñiều kiện hộ nghèo, mang lại thu nhập, giúp các
hộ có tích lũy ñể hộ có thể ứng phó ñược với các rủi ro, bất lợi gặp phải, không tái nghèo
2.1.6 Những nguyên nhân dẫn tới ñói nghèo
Nghèo ñói là hậu quả của nhiều nguyên nhân, song nguyên nhân chính gây ra ñói nghèo, tái nghèo có thể chia thành 3 nhóm:
a Nhóm nguyên nhân do di ều kiện tự nhiên, ñiều kiện kinh tế xã hội
* Ảnh hưởng của thiên tai và những rủi ro khách quan
Trang 18Các hộ gia ñình nghèo rất dễ bị tổ thương bởi những khó khăn hàng ngày và những biến ñộng bất thường xảy ra ñối với cá nhân, gia ñình hay cộng ñồng Do nguồn thu nhập thấp, bấp bênh, khả năng tích lũy thấp nên họ khó có khả năng chống chọi với những biến cố xảy ra trong cuộc sống Hàng năm sô người phải cứu trợ ñột xuất do thiên tai khoảng từ 1,5 ñến 2 triệu người Bình quân hàng năm số hộ tái nghèo trong tổng số hộ thoát nghèo vẫn còn cao do nhiều hộ ñang sống bên ngưỡng ñói nghèo Các cuộc phân tích những năm gần ñây cho thấy các hộ gia ñình phải chịu hậu quả của thiên tai
có nhiều nguy có lún sâu vào nghèo ñói
* Tệ nạn tham nhũng cũng là nguyên nhân của ñói nghèo, như là rào cản trong việc xóa ñói giảm nghèo của Việt Nam
Hiện nay với sự giúp ñỡ của các tổ chức quốc tế cùng với Chính phủ và nhân dân Việt Nam trong cuộc ñổi mới cũng như hỗ trợ tăng trưởng kinh tế
và xóa ñói giảm nghèo Tuy nhiên, các thành tựu của Việt Nam hiện ñang bị
ñe dọa bởi tệ nạn tham nhũng Nếu không kịp thời ngăn chặn, tham nhũng sẽ vượt qua tầm kiểm soát và trở thành một ñại dịch gây ra những hậu quả nghiêm trọng về kinh tế xã hội như làm cho nghèo ñói gia tăng và ñẩy lùi những thành quả phát triển ñã ñạt ñược từ trước ñến nay
b Nh ững nguyên nhân chủ quan:
* Nguồn nhân lực hạn chế và nghèo nàn
Người nghèo thường thiếu nhiều nguồn lực, họ rơi vào vong luẩn quẩn của nghèo ñói, họ không thể ñầu tư vào nguồn nhân lực của họ mà ngược lại nguồn nhân lực thấp lại cản trở họ thoát khỏi nghèo ñói
Các hộ nghèo có rất ít ñất ñai và tình trạng không có ñất canh tác ñang
có xu hướng tăng lên Thiếu ñất ñai ảnh hưởng ñến việc ñảm bảo an ninh lương thực của người nghèo cũng như khả năng ña dạng hóa sản xuất ða số người nghèo do vẫn theo phương pháp sản xuất truyền thống nên giá trị sản
Trang 19phẩm và năng suất cây trồng, vật nuôi thấp, thiếu tắnh cạnh tranh trên thị trường, vì vậy ựã ựưa họ vào vòng luẩn quẩn của sự nghèo khó
Bên cạnh ựó, ựa số người nghèo chưa có cơ hội tiếp cận với các dịc vụ sản xuất như khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư, bảo vệ thực vật, giống cây trồng, vật nuôiẦ Người nghèo cũng thiếu khả năng tiếp cận các nguồn tắn dụng, dẫn ựến những hạn chế vê nguồn vốn đây là một trong những nguyên nhân trì hoãn khả năng ựổi mới sản xuất, áp dụng khoa học công nghệ Mặt khác ựa số người nghèo không có kế hoạch sản xuất cụ thể, hoặc sử dụng vốn vay không ựúng mục ựắch sẽ làm cho người nghèo càng nghèo hơn
* Trình ựộ học vấn thấp, thiếu việc làm, thiếu kinh nghiệm làm ăn Người nghèo thường là những người có trình ựộ học vấn thấp, ắt có cớ hội kiếm ựược việc làm ổn ựịnh, mức thu nhập thấp, không có ựiều kiện ựể nâng cao trình ựộ trong tương lai ựể thoát khỏi nghèo khổ Trình ựộ học vần thấp ảnh hưởng ựến các quyết ựịnh có liên quan dến giáo dục, sinh ựẻ, nuôi dưỡng con cái ở hiện tại và tương lai
* Các nguyên nhân về nhân khẩu học
đông con vừa là nguyên nhân vừa là hậu quả của ựói nghèo, tái nghèo
* Bệnh tật, sức khỏe yếu kém và tệ nạn xã hội cũng là nguyện nhân ựẩy con người vào tình trạng nghèo ựói trầm trọng
Vấn ựề bệnh tật và sức khỏe ảnh hưởng trực tiếp ựến thu nhập và chi tiêu của người nghèo, làm cho họ rơi vào vòng luẩn quẩn của ựói nghèo Họ phải chịu 2 gánh nặng, một là mất ựi thu nhập từ lao ựộng, hai là ghánh chịu chi phắ cho việc khám chữa bệnhẦTrong khi khả năng tiếp cận với các dịch
vụ y tế của người nghèo còn hạn chế nên làm tăng khả năng mắc bệnh của họ Việc cải thiện ựiều kiện sức khỏe cho người nghèo là một trong những yếu tố
cơ bản ựể họ ự thoát nghèo bằng khả năng của mình
* Bất bình ựẳng giới ảnh hưởng tiêu cực ựến ựời sống phụ nữ và trẻ em
Trang 20Bất bình ñẳng giới làm sâu sắc hơn tình trạng nghèo ñói trên các mặt Ngoài những bất cộng mà cá nhân phụ nữ và trẻ em phải chịu ñựng do bất bình ñẳng thì còn có những tác ñộng bất lợi ñối với gia ñình
c Nguyên nhân thu ộc về cơ chế chính sách
* Tác ñộng của các chính sách vĩ mô và chính sách cải cách (tự do hóa thương mại, cải cách doanh nghiệp Nhà nước…) ñến ñói nghèo
Tốc ñộ tăng trưởng kinh tế cao và ổn ñịnh trong thời gian vừa qua là một trong những yếu tố ảnh hưởng lớn tới việc xóa ñói giảm nghèo Viêt Nam
ñã ñạt ñược những thành tích giảm nghèo ñói rất ña dạng và trên diện rộng Tuy nhiên, quá trình phát triển và mở cửa nền kinh tế cũng có nhiều tác ñộng tiêu cực ñến người nghèo
Cơ cấu ñầu tư chưa hợp lý, tỷ lệ ñầu tư cho nông nghiệp và nông thôn còn thấp, chủ yếu mới ñầu tư cho thủy lợi, các trục công nghiệp chính, các lĩnh vự thu hút nhiều vốn mà chưa chú trọng ñầu tư các ngành công nghiệp thu hút nhiều lao ñộng, chưa chú ý khuyến khích kịp thới phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, nhiều chính sách trợ cấp (lãi suất tín dụng, trợ cước, trợ giá…) không ñúng ñối tượng làm ảnh hưởng xấu ñến thị trường nông thôn, thị trường vùng sâu, vùng xa
Kết cấu hạ tầng ñến vùng sâu, vùng xa, vùng ñói nghèo còn thiếu và yếu kém Việc tiếp cận ñến các vùng này còn hết sức khó khăn Vốn ñầu tư của nhà nước chưa ñáp ứng ñược yêu cầu, ñóng góp nguồn lực của người dân còn hạn chế, chủ yếu bằng lao ñộng
2.1.7 Nguyên nhân tái nghèo
Những nguyên nhân dẫn tới nghèo ñói nêu trên ñồng thời cũng chính là những nguyên nhân dẫn ñến tái nghèo Mặc dù hiện nay số hộ thoát nghèo ñã tăng dần, tuy vậy vẫn còn nhiều hộ có nguy cơ tái nghèo nếu gặp phải những
Trang 21bất lợi và khơng cĩ đủ khả năng để chống đỡ những bất lợi đĩ Các bất lợi phổ biến như sau:
- Bệnh tật hoặc tai nạn, rủi ro gây biến động mạnh, đặc biệt nếu xảy ra đối với người mang lại thu nhập chính trong gia đình Mất mùa hoặc thiệt hại trong đầu tư như gia súc chết là nguy cơ dẫn tới tái nghèo cao
- Biến động bất lợi trong giá cả những hàng hĩa nơng nghiệp chủ yếu
- ðối với những người là phi nơng nghiệp thì tái nghèo xảy ra khi việc làm khơng ổn ðịnh
- Gặp phải thiên tai, địch họa
Các nguyên nhân trên phần lớn mang tính khách quan kho kiểm sốt hoặc nếu cĩ kiểm sốt thì chỉ kiểm sốt được ở tầm vĩ mơ
2.2 Cơ sở thực tiễn
2.2.1 Tình hình nghèo đĩi trên thế giới
2.2.1.1 Tình hình chung v ề nghèo đĩi trên thế giới và nguyên nhân
Ngày nay, lồi người đã bước sang một thời đại mới Mặc dù sự giàu
cĩ, phồn vinh của nhiều quốc gia, nhiều tập đồn, cá nhân tăng lên, song kết quả điều tra khảo sát tình hình nghèo trên thế giới của LHQ, hiện nay cĩ khoảng 1,12 tỷ người sống trong tình trạng nghèo khổ tuyệt đối, chủ yếu ở vùng nơng thơn, mà đại đa số họ đang sống ở các nước đang phát triển Trung bình mỗi năm trên thế giới cĩ khoảng 15-20 triệu người chết vì đĩi, vì bệnh tật và suy dinh dưỡng; gần 800 triệu người khơng đủ ăn và khoảng 500 triệu người thiếu ăn thường xuyên [2]
Theo số liệu của Ngân hàng Thế Giới thì trong năm 2001 trên tồn thế giới cĩ 1,1 tỉ người (tương ứng với 21% dân số thế giới) cĩ ít hơn 1 đơ la Mỹ tính theo sức mua địa phương và vì thế được xem là rất nghèo (Năm 1981 là 1,5 tỉ người, vào thời gian đĩ là 40% dân số thế giới, năm 1987 là 1,227 tỉ người tương ứng 30% và năm 1993 là 1,314 tỉ người tương đương với 29%)
Trang 22Phần lớn những người này sống tại châu Á, thế nhưng thành phần những người nghèo trong dân cư tại châu Phi lại còn cao hơn nữa Các thành viên của Liên Hiệp Quốc trong cuộc họp thượng ựỉnh thiên niên kỷ năm 2000 ựã nhất trắ với mục tiêu cho ựến năm 2015 giảm một nửa số những người có ắt hơn 1 ựô la Mỹ (điểm 1 của những mục ựắch phát triển thiên niên kỷ) Theo thông tin của Ngân hàng Thế Giới vào tháng 4 năm 2004 thì có thể ựạt ựược mục ựắch này nhưng không phải ở tất cả các nước Trong khi nhờ vào tăng trưởng kinh tế tại nhiều vùng của châu Á, tỷ lệ người nghèo giảm xuống rõ rệt (từ 58% xuống còn 16% tại đông Á) thì con số những người nghèo nhất lại tăng lên ở châu Phi (gần gấp ựôi từ 1981 ựến 2001 phắa Nam sa mạc Sahara) Tại đông Âu và Trung Á con số những người nghèo nhất ựã tăng lên ựến 6% dân số Nếu như ựặt ranh giới nghèo là 2 ựô la Mỹ mỗi ngày thì có tổng cộng
là 2,7 tỉ người nghèo, gần một nửa dân số thế giới
Nếu xếp theo thu nhập bình quân ựầu người thì các nước sau có tỉ lệ người nghèo cao nhất: Malawi, Tanzania, Guiné-Bissau, Burundi và Yemen Bên cạnh nguyên nhân chắnh trị, nghèo ựói cũng là một nguyên nhân lớn của hiện tượng dân di cư từ vùng núi về ựồng bằng, từ nông thôn về thành thị, từ các nước thứ ba về các nước phát triển gây nên hiện tượng nghèo thuyền nhân
Nạn nghèo tại Áo:
Theo số liệu của Bộ Xã hội ("Báo cáo về tình trạng xã hội 2003Ờ2004") thì trong năm 2003 có hơn 1 triệu người ở Áo (13,2% dân cư) có nguy cơ nghèo Trong năm 2002 là 900.000 hay 12%, năm 1999 là 11% Ranh giới nguy cơ nghèo là 60% của thu nhập trung bình Theo ựó thì cứ mỗi 8 người thì có 1 người là có thu nhập ắt hơn 785 Euro/tháng Phụ nữ có tỷ lệ nguy cơ nghèo cao hơn (14%)
Bên cạnh nghèo về thu nhập như là chỉ số cho tình trạng tài chắnh của một gia ựình, ở Áo còn có Ấnghèo nguy kịchỘ khi ngoài việc thiệt thòi về tài
Trang 23bản Trong năm 2003 có 467.000 người (5,9% dân số) nghèo nguy kịch Trong năm trước còn là 300.000 người hay 4% Theo một bản báo cáo của hội nghị về nạn nghèo, lần ựầu tiên có số liệu về cái gọi là "working poor": tại Áo
có 57.000 người nghèo mặc dầu là có việc làm Ngoài ra mức ựộ nguy cơ nghèo phụ thuộc vào công việc làm: Những người làm việc cho ựến 20 tiếng hằng tuần có nguy cơ nghèo gấp 3 lần, những người làm việc từ 21 ựến 30 tiếng có nguy cơ nghèo gấp ựôi những người làm việc từ 31 ựến 40 tiếng Nạn nghèo tại đức:
Thu nhập tương ựương sau thuế hằng tháng do Cục Thống kê Liên bang tắnh toán vào năm 2002 là 1.217 Euro trong các tiểu bang cũ và 1.008 Euro trong các nước tiểu bang mới Theo các tiêu chắ của Liên minh châu Âu cho ranh giới nghèo (60%) thì như vậy ranh giới nghèo nằm vào khoảng 730,20 Euro cho phắa Tây và 604,80 Euro cho phắa đông của nước đức Theo
lệ thường thì mức sống xã hội văn hóa tối thiểu ựược ựịnh nghĩa bằng trợ cấp
xã hội còn ở dưới ranh giới này
Theo số liệu từ "Báo cáo giàu và nghèo lần thứ hai" do chắnh phủ liên bang ựưa ra trong tháng 3 năm 2005 thì trong năm 2003 có 13,5% dân số là nghèo Năm 2002 cũng theo các số liệu này thì con số ựó còn là 12,7%, năm
1998 là 12,1% Hơn 1/3 những người nghèo là những người nuôi con một mình và con của họ Vợ chồng có nhiều hơn 3 con chiếm 19%
Trẻ em và thanh niên ở đức có nguy cơ nghèo cao 15% trẻ em dưới 15 tuổi và 19,1% thanh niên từ 16 ựến 24 tuổi thuộc vào diện này Số trẻ em sống nhờ vào trợ cấp xã hội ở đức tăng thêm 64.000, lên ựến 1,08 triệu trong năm 2003 và ựạt ựến 1,45 triệu trong thời gian 2004/2005 Theo UNICEF, trẻ
em nghèo ở đức tăng nhanh hơn so với phần lớn các nước công nghiệp Thêm vào ựó nghèo có ảnh hưởng lớn ựến cơ hội giáo dục theo nghiên cứu của Hiệp hội Từ thiện Công nhân (Arbeiterwohlfahrt)
Trang 24Ngược lại thì nạn nghèo ở người già tại ðức giảm đi từ 13,3% năm
1998 xuống 11,4% trong năm 2003 Thế nhưng nạn nghèo ở đây được dự đốn là sẽ tăng vì những người thất nghiệp, làm việc nửa ngày và những người thu nhập ít hiện đang cĩ nhiều sẽ cĩ tiền hưu ít và thêm vào đĩ là mức tiền hưu của tất cả những người về hưu trong tương lai (tức là tất cả những người làm việc hiện nay) sẽ bị giảm đi theo các cải tổ Theo một nghiên cứu của Deutsches Institut für Altersvorsorge thì 1/3 cơng dân liên bang cĩ nguy
cơ bị nghèo đi trong tuổi già Nguyên nhân bên cạnh việc tăng tuổi thọ là các cải tổ về chế độ hưu của năm 2001 và 2004 giảm mức độ tiền hưu theo luật pháp xuống khoảng 18% và việc nhiều cơng dân liên bang khơng sẵn sàng tự
lo trước cho tuổi già vì khơng muốn hay khơng cĩ khả năng (khoảng 60%) Nạn nghèo ở Mỹ:
Theo số liệu từ bản báo cáo của Cục điều tra dân số tháng 8 năm 2005 thì ở Mỹ con số những người cĩ thu nhập dưới ranh giới nghèo đã liên tiếp tăng đến lần thứ tư Cĩ 12,7% dân số hay 37 triệu người nghèo và đã tăng 0,2% so với năm trước đĩ Một gia đình 4 người được coi là nghèo khi chỉ cĩ thể chi tiêu ít hơn 19.310 đơ la Mỹ trong một năm ðối với những người độc thân thì ranh giới này ở vào khoảng 9.650 đơ la
Như vậy, tăng trưởng kinh tế chỉ là điều kiện cần, bởi tự nĩ khơng làm giảm đĩi nghèo, mà thành quả của phát triển kinh tế cần phải được phân chia một cách hợp lý và cơng bằng hơn Nếu khơng, dù cĩ đạt được tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng số người nghèo trong mỗi quốc gia sẽ khơng giảm được bao nhiêu, vì thành quả chỉ rơi vào một số ít người trong xã hội
Các chuyên gia của WB cho rằng, để tăng tốc độ giảm nghèo đĩi, các nước chậm phát triển cần đảy nhanh tiến trình hội nhập vào nền kinh tế tồn cầu Bên cạnh, cần thực hiện việc tự do hĩa thương mại sản phẩm cũng như trách nhiệm giúp dữ tài chính của các nước giàu…
Trang 25Một báo cáo chung được thực hiện bởi Ngân hàng Phát triển Châu Á (ADB) và Liên Hiệp Quốc cho biết, sẽ cĩ thêm bốn triệu người châu Á rơi vào cảnh nghèo đĩi trong năm nay (2010), gây thêm nhiều sức ép cho chính phủ các nước cũng như các tổ chứ phi chính phủ trong nỗ lực xĩa đĩi giảm nghèo
Hiện nay, 900 triệu người châu Á đang phải sống trong tình trạng cực
kì nghèo đĩi với mức sống dưới 1.25 đơ la Mỹ/ ngày Theo bản báo cáo trên,
sẽ cĩ thêm 17 triệu người nữa rơi vào tình trạng này do hậu quả của cuộc khủng hoảng kinh tế tồn cầu và tình hình cịn cĩ thể trở nên bi đát hơn nữa Ơng Guanghua Wan, chuyên gia cao cấp về xĩa đĩi giảm nghèo của ngân hàng ADB, cho biết, trên thực tế, số người bị rơi vào cảnh nghèo đĩi do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng thấp hơn nhiều so với mức dự đốn Nhĩm đối tượng bị ảnh hưởng nặng nề nhất là những người làm việc trong các lĩnh vực
cĩ liên quan đến các đối tác nước ngồi Những người làm việc trong ngành cơng nghiệp xuất khẩu ở các quốc gia là nhĩm bị ảnh hưởng đầu tiên Nhĩm đối tượng thứ hai chịu ảnh hưởng là những người làm việc trong ngành du lịch hoặc ở những đất nước cĩ ngành du lịch phát triển và cĩ doanh thu lớn từ
du lịch Nhưng nhĩm đối tượng bị tác động lớn nhất chính là phụ nữ, đặc biệt
là những nữ cơng nhân làm việc trong các lĩnh vực liên quan đến xuất khẩu Thơng thường, đây là những ‘nạn nhân’ đầu tiên khi cĩ khủng hoảng hoặc những nguy cơ khủng hoảng xảy ra
Báo cáo của ngân hàng ADB cũng cho biết, việc suy giảm đầu tư nước ngồi, viện trợ và ngoại tệ từ nước ngồi gửi về đã khiến cho tình trạng nghèo đĩi của châu Á càng trở nên trầm trọng Ơng Wardah Hafidz, điều phối viên của Hội Liên hợp về đĩi nghèo ở khu vực thành thị Indonesia cho biết thêm
sự leo thang giá cả cũng là một nguyên nhân quan trọng Ơng nĩi: “Ở thành thị, cĩ rất nhiều người nghèo làm việc trong các nhà máy và họ bị thất nghiệp
do ảnh hưởng của cuộc khủng hoảng Khi khơng cịn cơng việc, họ mất đi
Trang 26nguồn thu nhập và không thể trang trải ựược cuộc sống trong tình hình giá cả leo thang Thêm vào ựó, việc chắnh phủ cắt nguồn trợ cấp về ựiện và nước sạch càng khiến cho cuộc sống của họ trở nên khốn ựốn
để giúp châu Á thoát khỏi tình trạng này, ông Guanghua Wan cho biết các chắnh phủ trong khu vực cần có những chương trình bảo trợ xã hội mà ưu tiên hàng ựầu là chi trả phúc lợi xã hội cho người dân Ông nhận ựịnh: ỘVề cơ bản, tất cả các nước ựang phát triển ở châu Á, ngay cả Trung Quốc là nước có tốc ựộ phát triển rất nhanh và ựã ựạt ựến mức thu nhập bình quân tương ựối cao, cũng cần triển khai thực hiện nhiều hơn các chương trình bảo trợ xã hội
Kể cả Ấn độ cũng vậy đó là còn chưa kể ựến các nước chậm phát triển hơn như Việt Nam, ựặc biệt là các nước ở Nam Á thì các chương trình bảo trợ xã hội sẽ còn ựóng vai trò lớn hơnỢ
Tuy nhiên, ông cũng cho biết, các chắnh phủ chưa thực sự ựặt vấn ựề bảo trợ xã hội lên vị trắ ưu tiên hàng ựầu Thay vào ựó, họ tập trung chủ yếu vào việc phát triển kinh tế và ựiều này ựòi hỏi phải ựầu tư nhiều vào hệ thống
cơ sở hạ tầng cũng như quá trình ựô thị hóa Vì thế, họ chưa quan tâm nhiều ựến ựời sống của người dân hoặc nếu có thì chỉ là một số trường hợp quá nghèo ựặc biệt hạn hữu Ông cũng nhận ựịnh rằng ngay cả ở những quốc gia phát triển thì những chương trình bảo trợ xã hội cũng nên ựược quan tâm hàng ựầu
Khác với quan ựiểm trên, ông Wardah Hafidz lại cho rằng chắnh phủ các nước nên tập trung vào vấn ựề việc làm Ông nói: ỘTôi cho rằng thay vì trả lương hưu và trợ cấp, hãy giúp người dân ở các quốc gia ựang phát triển tiến hành các hoạt ựộng kinh tế phi chắnh thức (còn gọi là kinh tế ỔngầmỖ vì không ựóng thuế), vắ dụ buôn bán lặt vặt Nguyên nhân là vì trong giai ựoạn suy thoái, những hoạt ựộng kinh tế phi chắnh thức thật sự giống như một bước ựệm ựể mở ra các cơ hội việc làm cho những người thất nghiệp và cho cả
Trang 27Về nguyên nhân nghèo ñói trên thế giới:
Nghèo ñói là hiện tượng xuất hiện từ lâu trong xã hội, ñã hàng trăm năm nay nhiều nhà nghiên cứu ñã cố gắng lý giải hiện tượng nghèo ñói, nhất
là nguyên nhân và cách khắc phục Có thể nói, tiếp cận nguyên nhân nghèo ñói và phân hóa giàu nghèo rất ña dạng Có nhà nghiên cứu tiếp cận nguyên nhân nghèo ñói và phân hóa giàu nghèo chủ yếu từ khía cạnh nhân chủng học hoặc dân số học; ñồng thời cũng xuất hiện nhiều nhà nghiên cứu tiếp cận cả nguyên nhân về tự nhiên, kinh tế, chính trị và xã hội
Người có công trình nghiên cứu về nguyên nhân nghèo ñói chủ yếu dựa vào dân số - xã hội thường ñược nhắc ñến ñầu tiên là Mantuýt Thao mantuýt, lượng của cải từ sản xuất tăng chậm, theo cấp số cộng; còn dân số thì tăng quá nhanh, theo cấp số nhân Do ñó, nghèo ñói là hệ quả tất yếu của nguyên nhân dân số tăng nhanh Từ ñó theo Mantuýt, muốn giảm nghèo ñói, tất yếu phải chấp nhận dịch bệnh, chiến tranh Tuy quan ñiểm của Mantuýt mang yếu tố phản ñộng, nhưng cũng ñã cảnh báo cho nhân loại, nhất là các nước ñang phát triển, phải chủ ñộng trong việc phát triển dân số và phải xem hạ thấp tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là yêu cầu bắt buộc ñể hạn chế nghèo ñói
C.Mác (1818-1883) và M Weber (1864-1920) ñược xem như là “hai nhà khổng lồ về lý thuyết phân tầng xã hội” Lý thuyết về nguyên nhân phân tầng xã hội và giàu nghèo giữa C.Mác và M Weber có những kết luận khác nhau Theo C Mác, nguyên nhân cơ bản, sâu xa nhất dẫn ñến phân hóa giai cấp, phân hóa giàu nghèo là có hoặc không có quyền sở hữu ñối với tư liệu sản xuất Cũng theo C Mác, sự khác biệt về thu nhập giữa những người lao ñộng còn do sự khác nhau về trình ñộ nghề nghiệp và hiệu quả lao ñộng Còn
M Weber, ñặc biệt nhấn mạnh nguyên nhân uy tín và quyền lực Khác với C Mác, M Weber cho rằng nguyên nhân cơ bản dẫn ñến giàu nghèo và phân tầng xã hội là khả năng thị trường của từng thành viên trong xã hội Tuy thừa nhận những khía cạnh hợp lý về quan niệm của M.Weber, nhưng nhiều nhà
Trang 28khoa học tư sản cũng phê phán ñánh giá “những tiếp cận của M.Weber có xu hướng tập trung vào công việc mà coi nhẹ của cải như một yếu tố cốt yếu của cấu trúc giai cấp” Nhiều nhà xã hội học hiện ñạikhái quát 3 nhóm nhân tố liên quan ñến giàu nghèo là tài sản, trí tuệ, uy tín và quyền lực Theo Robert Chamber, những bất lợi của người nghèo gồm 5 yếu tố, ñó là nghèo nàn, yếu kém về thể chất, dễ bị tổn thương, bi cô lập và vô quyền Tuy nhiên, theo nhiều nghiên cứu, nguyên nhân dẫn ñến nghèo ñói thường tiếp cận thành 2 nhóm: nguyên nhân khách quan và nguyên nhân chủ quan Khi phân tích nguyên nhân khách quan thường nhấn mạnh lý do chung, môi trường, những tác nhân bên ngoài người nghèo ñói như: hậu quả chiến tranh, thiếu tư liệu sản xuất, thiên tai, mặt trái của kinh tế thị trường, thiếu sót trong chính sách của Nhà nước, gặp rủi ro… Về nguyên nhân chủ quan thường do thiếu vốn, thiếu lao ñộng, thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, sinh ñẻ nhiều, chi tiêu không có kế hoạch, mắc tệ nạn xã hội… Một số cá nhân và tổ chức, khi nghiên cứu nguyên nhân nghèo ñói ñã xem xét nguyên nhân ở 2 cấp ñộ: cấp cộng ñồng và cấp hộ gia ñình ở cấp ñộ công ñồng, các nguyên nhân thường ñược nhắc ñến là: khí hậu khắc nghiệt, sự cách biệt về ñịa lý, hậu quả chiến tranh, khủng hoảng kinh tế – xã hội…; còn ở cấp hộ gia ñình gồm những nguyên nhân như thiếu vốn, thiếu lao ñộng, thiếu kinh nghiệm sản xuất kinh doanh, sinh ñẻ nghiều, thiếu ñất ñai, bệnh tật, rủi ro riêng… Nói ñến nguyên nhân của sự nghèo ñói, rất khó phân biệt nguyện nhân nào là cái bắt ñầu gây
ra tình trạng nghèo ñói Tuy nhiên, dù tiếp cận nguyên nhân như thế nào, chúng ta ñều thấy sự phân biệt các nguyên nhân có tính chất tương ñối và giữa các nguyên nhân có quan hệ chặt chẽ với nhau Muốn xóa ñói giảm nghèo bền vững thì phải giải quyết ñược tất cả các nguyên nhân ñó
2.2.1.2 Nh ững thành tựu trong xóa ñói giảm nghèo và kinh nghiệm của một số
n ước trên thế giới
Trang 29Bối cảnh, tình hình thế giới và khu vực trong những thập niên gần ñây
ñã ñặt các quốc gia, dân tộc, trong ñó có Việt Nam trước những yêu cầu bức xúc ñể phát triển Một mặt duy trì nền hòa bình, ổn ñịnh chính trị – xã hội; mặt khác sự phát triển hưng thịnh về kinh tế- văn hóa ñể nâng cao mức sống
và chất lượng cuộc sống của dân cư Thách thức của sự phá triển và yêu cầu tìm kiếm các giải pháp, các mô hình phát triển bền vững ñặt ra ñối với mỗ quốc gia, mỗi khu vực ngày càng lớn, mà trước hết phải vượt qua khỏi ngưỡng nghèo khổ, ñủ sức bứt lên trong hội nhập, tránh nguy cơ tụt hậu và ngày càng lac hậu
Kinh nghiệm tổng quát, bao trùm mà nhiều nước trên thế giới và khu vực ñã thực hiện có hiệu quả, ñó là áp dụng nhưng can thiệp vĩ mô thuộc về vai trò quản lý kinh tế – xã hội của Nhà nước ñể chống ñói nghèo, Xóa ñói giảm nghèo từng bước có hiệu quả ðiểm mấu chốt trong kinh nghiệm của các nước này là Nhà nước kịp thời có những giải pháp và chính sách ñúng ñắn, ñồng bộ; ñồng thời ñảm bảo ñược những ñiều kiện ñể thực thi Những giải pháp và chính sách ñó hướng vào phát triển sản xuất, tăng trưởng kinh tế, thực hiện cải thiện mức sống dân cư, gắn tăng trưởng kinh tế với tiến bộ và công bằng xã hội Về mặt lý thuyết, ý tưởng nằm ở vị trí chủ ñạo của mọi chiến lược phát triển và mọi chương trình kế hoạc quản lý xã hội của Nhà nước Về mặt thực tiễn xã hội, bài học kinh nghiệm này cho thấy tầm quan trọng thiết thực của các chính sách hỗ trợ phát triển cho người nghèo bằng cách tạo việc làm và tăng thu nhập thực tế cho họ, tạo cho họ cơ hội và trợ giúp các ñiều kiện ñể tự mình thoát ra khỏi nghèo ñói ðây là phương thức cơ bản và lâu dài, vì không thể giải quyết nghèo ñói trên quy mô xã hội và cộng ñồng dân cư chỉ bằng cách tự cứu và cứu tế ñơn thuần Cũng không thể ñơn giản cắt bớt thu nhập của người giàu ñể phân phối cho người nghèo Biện pháp này có tính chất thụ ñộng, gây hậu quả tiêu cực, tạo tâm lý trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước và làm suy giảm nhân tố kích thích ñối với người là ñộng,
Trang 30làm triệt tiêu ựộng lực phát triển của sản xuất, của hoạt ựộng kinh tế Lẽ di nhiên việc ựiều tiết xã hội qua thu nhập, phân phối ựể khắc phục những sự phân hóa giàu nghèo bằng những chắnh sách hợp lý (Thuế thu nhập ựối với người có thu nhập cao, thu nhập bất thường), tăng quỹ phúc lợi xã hội là cần thiết và ựược coi trọng vì mục ựắch cong bằng xã hội
Kinh nghiệm cho thấy, Nhà nước không nên can thiệp trực tiếp ựến hộ nghèo, mà chỉ nên thông qua các chắnh sách tạo môi trường kinh tế Ờ xã hội thuận lợi ựể hỗ trợ phát triển cho người nghèo
Cùng với Nhà nước, các tổ chức, ựoàn thể, hiệp hội, các doanh nghiệp, các tổ chức phi chắnh phủẦ cần phối hợp và tham gia trực tiếp vào quá trình
xã hội hóa chương trình xóa ựói giảm nghèo Các tổ chức này có tể làm ựược nhiều việc hữu ắch, như cung cấp tư vấn sản xuất, kinh doanh, cho vay các món vay nhỏ ựể sản xuất kinh doanh, dịch vụ, dạy nghề và chuyển giao công nghệ mới phù hợp co người nghèo Vốn và công nghệ là hai yếu tố rất cơ bản
mà các tổ chức này hướng tới, là các giải pháp quan trọng làm chuyển biến tình trạng nghèo ựói của các hộ Ngoài ra cần lựa chọn công nghệ thu hút nhiều lao ựộng và phát triển doanh nghiệp tại vùng nghèo Những kinh nghiệm nêu trên cũng chắnh là những giải pháp cơ bản ựể góp phần xóa ựói giảm nghèo bền vững ở mỗi quốc gia trong thời gian qua
Có thể nói, cuộc ựấu tranh chống nghèo ựói ựang ngày càng ựược chú trọng và trở thành vấn ựề bức xúc của mọi quốc gia Tuy nhiên cho ựến nay,
từ việc quan niệm về nghèo ựói cũng như cách giải quyết, lựa chọn biện pháp XđGN cũng khác nhau ựối với mỗi quốc gia dân tộc Trong mấy thập kỷ gần ựây, nhiều nước phát triển và ựang phát triển rất chú trọng ựến công tác XđGN Các diễn ựàn quốc tế và khu vực ựều ựưa vấn ựề nghèo ựói và nội dung chắnh của chương trình nghị sự Riêng ở các nước đông Nam á, ựói nghèo ựã ựược bàn bạc, tranh luận thường xuyên qua 2 thập kỷ nay Một số
Trang 31XđGN Trong hợp tác song phương, Cộng hòa liên bang đức rất chú trọng mục tiêu XđGN trong chắnh sách hợp tác quốc tế Nhiều tổ chức quốc tế trong hoạt ựộng của mình ựã và ựang quan tâm ựến các nước nghèo và dân nghèo Thậm chắ nhiều trường hợp trong viện trợ, cho vay các tổ chức quốc tế
ựã dành riêng cho mục tiêu XđGN Ngoài việc giúp ựỡ vốn, Ngân hàng thế giới có phân biệt trong chắnh sách dựa vào mức thu nhập của từng quốc gia Nhiều nước có dân số ựông như Trung Quốc, ấn ựộ ựã gắn phát triển kinh tế-
xã hội với XđGN và ựã thành công trong lĩnh vực XđGN, coi ựó là yếu tố phát triển bền vững
Có thể nói, ở tầm quốc gia, trên thế giới xuất hiện nhiều mô hình khác nhau ở dây không có ựiều kiện trình bày trực tiếp về kinh nghiệm XđGN của tất cả các quốc gia Vì mỗi quốc gia có những kinh nghiệm ựặc thù Tuy nhiên, có một nét ựặc trưng nhất ựể xóa ựói giảm nghèo bền vững thì phải có
sự nỗ lực từ phắa bản thân người nghèo, hỗ trợ của cộng ựồng, quốc gia và quốc tế Sau ựây là thành quả và kinh nghiệm của một số nước trong XđGN:
Các nước đông á và đông Nam á nói riêng ựã rất thành công trong việc giải quyết vấn ựề tăng trưởng kinh tế, công bằng xã hội và xóa ựói giảm nghèo, không chỉ vì ựạt mức tăng trưởng cao mà còn gắn ựược tăng trưởng kinh tế với công bằng xã hội và giảm mạnh nghèo ựói Mô hình tăng trưởng của các nước đông á ựược mô tả lúc ựầu dựa vào phát triển Nông nghiệp, sau
ựó dựa vào xuất khẩu mặt hàng công nghiệp chế biến sử dụng nhiều lao ựộng đến nay tăng trưởng nhanh chủ yếu dựa vào việc xuất khẩu các sản phẩm dịch vụ có hàm lượng kỹ thuật cao, sử dụng nhiều lao ựộng lành nghề
Ở Indonêxia ựã giảm tỷ lệ hộ nghèo từ 60% năm 1970 xuống còn 7% năm 2005, cùng với giảm tỷ lệ nghèo ựói, chất lượng cuộc sống của người dân Indonêxia ựã ựược cải thiện ựáng kể: tuổi thọ trung bình tăng lên, giáo dục phổ thông hóa ngày càng ựược nâng cao
Trang 32XđGN ở Hàn Quốc cũng có tình hình tương tự, cùng với các biện pháp
ựể thức ựẩy tăng trưởng kinh tế với tốc ựộ cao, Hàn Quốc ựã thực hiện nhiều biện pháp giảm nghèo Trên cơ sở ựất ựại ựược chia nhỏ cho nông dân sau hai cuộc cải cách ruộng ựất Sự tăng trưởng của Hàn Quốc bắt ựầu diễn ra từ năm
1960 gắn liền với quá trình hiện ựại hóa các công ty vừa và nhỏ, quy mô sản xuất ngày càng mở rộng theo hướng xuất khẩu và thu hút ngày càng nhiều lao ựộng Hệ thống giáo dục ựảm bảo cho tất cả các trẻ em có trình ựộ phổ cập ngày càng cao và lựa chọn những người có khả năng ựể tiếp tục học tập ở trình ựộ cao hơn Tất cả các yếu tố trên ựã góp phần giảm bớt sự nghèo khó một cách nhanh chóng Sở dĩ các quốc gia đông á thành công trong vấn ựề XđGN là giải quyết tốt ựược hai vấn ựề cơ bản là: phát triển nông nghiệp và cung cấp dịch vụ cho nông thôn ựi ựôi với ựầu tư xứng ựáng cho giáo dục
XđGN ở Băng La đét: Là một nước nông nghiệp, dân số khoảng 140 triệu dân, trên 80% sinh sống ở nông thôn bằng nghề nông, GDP bình quân ựầu người chỉ khoảng 120-150 USD năm 1999, trên 50% số hộ nông dân không có ruộng, cuộc sống của phần lớn trong số họ là dưới mức nghèo khổ Nhưng từ khi xuất hiện hình thức cung cấp tắn dụng cho người nghèo Grameen Bank, người ựặt nền móng ựầu tiên là giáo sư Yunus, trường ựại học kinh tế Băng La đét, người nghèo ựói của Băng La đét ựã ựược giúp ựỡ thật hiệu quả Grameen Bank có cơ chế hoạt ựộng rất ựặc biệt, bất cứ người nông dân có ựất canh tác , thu nhạp dưới 100 USD/năm ựều ựược vay vốn và không cần thế chấp Mức tiền vay thấp nhất là 200 USD Nhận xét chung của những
nà nghiên cứu hoạt ựộng của Grameen Bank là rất kiên trì mục tiêu phục vụ
và khai thác triệt ựể những ựặc ựiểm của người nghèo, khơi dậy mặt tắch cực của họ Nhờ ựó số hộ nghèo tự vươn lên thoát nghèo bằng các khaonr vay nhỏ
từ Grameen Bank lại chiếm tỷ lệ cao trong các ngân hàng hoạt ựộng trên lãnh thổ Băng La đét
Trang 33- Ở vương quốc Thuỵ ựiển: đã có thời kỳ, Thuỵ điển phát triển theo
mô hình Nhà nước phúc lợi chung đặc trương cơ bản của mô hình này là Nhà nước rất coi trọng và có vai trò quan trọng trong phân phối Năm 1995, chi tiêu của Chắnh phủ ựạt mức 65% thu nhập quốc dân, trong lúc ựó, ở các nước khác mức chi tiêu trên chỉ ựạt 33 Ờ 52% Chắnh phủ Thuỵ điển ựã thực hiện hàng loạt các biện pháp ựể ựảm bảo các nhu cầu tối thiểu của con người, quan tâm thoả ựáng ựến nhóm có thu nhập thấp và cố gắng giảm dần mức chênh lệch thu nhập giữa các nhóm dân cư Nhờ ựó, vào những năm 80 ở Thuỵ điển, 20% số hộ gia ựình có thu nhập cao nhất nhận ựược 26,9% thu nhập, còn 20% số hộ gia ựình có mức thu nhập thấp nhất ựược hưởng ựến 8% thu nhập Cùng thời gian trên 2 chỉ tiêu tương ứng ở Mỹ là 41,9% và 4,7%
- Ở Mỹ: Mỹ ựược coi là nước giàu nhất thế giới, nhưng tỷ lệ người nghèo khổ luôn giao ựộng ở con số 13% từ 20 năm trở lại ựây đặc biệt, năm
1997, tỷ lệ nghèo lên tới 16,5% Theo báo cáo của Bộ Nông nghiệp Mỹ 9/1997, nhấn mạnh, có 11 triệu người Mỹ, trong ựó 4 triệu trẻ em sống trong các căn hộ ựược coi là ựói nặng hay ựói tương ựối Như vậy, nạn nghèo khổ vẫn còn trầm trọng ở Mỹ Tại Mỹ, người ta cho rằng sống nhờ vào cứu trợ của Nhà nước là Ộphi ựạo ựứcỢ và bảo hiểm xã hội chỉ dành cho người bị thất bại trong cuộc ựời Trong khi ựó, ở châu Âu, bảo hiểm xã hội quốc gia là vấn
ựề có tắnh phổ biến Còn sống nghèo ở Mỹ trong một chừng mực nào ựấy là mang dấu vết của tội lỗi Người nghèo phải tự mình vươn lên Như vậy, ở
Mỹ, vai trò của Nhà nước và cộng ựồng - xã hội trong việc giúp ựỡ người nghèo vươn lên chưa tương ứng với trình ựộ phát triển về kinh tế Mỹ
- Ở Trung Quốc: Từ khi cách mạng vô sản thành công (1949), có thể chia quá trình phát triển kinh tế, phân hoá giàu nghèo và các hoạt ựộng XđGN làm hai giai ựoạn: từ năm 1949 Ờ 1977 là thời kỹ xây dựng CNXH theo mô hình kế hoạch hoá tập trung và từ năm 1977 ựến nay thực hiện cải cách kinh tế theo hướng nền kinh tế thị trường có sự quản lý của Nhà nước
Trang 34So với nhiều nước trong khu vực và trên thế giới Tuy ở Trung Quốc chênh lệch giàu nghèo không lớn nhưng số dân nghèo ñói rất cao Từ năm
1985 – 1988, chênh lệch thu nhập giữa 20% nhóm dân cư giàu nhất với 20% nhòm dân cư nghèo nhất chỉ 6,5 lần và hệ số Gini chỉ là 0,3
Nhờ cải cách và ñổi mới nền kinh tế có hiệu quả và thực hiện một số chính sách XðGN, nên số người nghèo ở Trung Quốc giảm xuống nhanh chóng Nếu theo mức chuẩn nghèo của Cục Thống kê Trung ương Trung Quốc là có thu nhập 100 nhân dân tệ/1 người/1 năm, thì số người nghèo ở nông thôn năm 1978 là 250 triệu người (chiếm 30% dân số), ñến năm 1985 chỉ còn 125 triệu người và năm 1998 chỉ còn 42 triệu người [35, tr68] Trong quá trình cải cách kinh tế, Trung Quốc ñã thực hiện nhiều biện pháp ñể hạn chế phân hoá giàu nghèo và thực hiện công tác XðGN, Tuy vậy, dân nghèo nói chung và dân cư Nông thôn Trung Quốc không những vẫn còn thu nhập
và mức hưởng thụ các dịch vụ xã hội vẫn rất thấp kém Năm 1996, trong lao ñộng nông thôn Trung Quốc, số người mù chữ chiếm 22,25%, số có trình ñộ tiểu học là 45,1%
Có thể phân loại các biện pháp ñược thực hiện XðGN ở Trung Quốc thành 2 nhóm: nhóm các biện pháp chung và nhóm các biện pháp trực tiếp XðGN
+ Nhóm các biện pháp chung ở Trung Quốc ñược thực hiện rất phong phú và thay ñổi từng thời kỳ, cụ thể như: Duy trì sự ổn ñịnh về chính trị – xã hội; thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế nhằm tạo thêm việc làm, thu nhập cho mọi người; ñiều tiết hợp lý thu nhập, phân phối; tạo việc làm thông qua thúc ñẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, nhất là cơ cấu kinh tế nông thôn, chú ý thích ñáng ñến phát triển ñiều ở các vùng
+ Nhóm các biện pháp trực tiếp ñể XðGN: Xây dựng các mô hình, chỉ ñạo ñiểm cho từng vùng, từng ñịa phương, ñể làm hình mẫu, ñầu tàu “lan
Trang 35nước ngồi, tranh thủ tối đa vốn của WB và các tổ chức phi chính phủ … đầu
tư hỗ trợ vốn ngân sách Nhà nước, các tổ chức đồn thể, các tổ chức kinh tế
và của cộng đồng, khuyến khích các vùng, địa phương giàu giúp đỡ vùng, địa phương nghèo …); chuyển nền kinh tế nơng nghiệp từ sản xuất tập trung sang sản xuất tư nhân với mơ hình kinh tế hộ gia đình và quyền sử dụng đất lâu dài; hỗ trợ chuyển giao cơng nghệ và ứng dụng khoa học kỹ thuật vào các vùng nơng thơn; hỗ trợ tích cực về truyền thống, giáo dục, y tế, nhà ở … cho các hộ nghèo và vùng khĩ khăn …
Với các giải pháp như trên, nên tuy là nước đơng dân nhất trên thế giới nhưng Trung Quốc lại là nước cĩ tỷ lệ số người ở mức nghèo khổ thấp nhất
Từ những năm 70, ấn ðộ đã đưa ra các chương trình đấu tranh chống nghèo đĩi, Nhà nước đã đầu tư 8 tỷ Rupi cho mục tiêu này Tiến hành phân loại hộ nơng dân để cĩ những biện pháp thiết thực; giải quyết cho các hộ nghèo đĩi vay tiền với lãi suất ưu đãi Trong kế hoạch 5 năm lần thứ 7 ấn ðộ
đã cho 15 triệu hộ nơng dân vay vốn với số tiền 38 tỷ Rupi, kết hợp với các giải pháp hoạt động phổ biến KHKT, ứng trước vật tư, phân bĩn
Hiện nay, ấn ðộ cĩ 12 – 14% hộ nơng dân cĩ mức sống giàu cĩ Tuy nhiên, chương trình chống đĩi nghèo sẽ khơng thể chấm dứt được tình trạng nghèo khổ trên quy mơ lớn, do giai cấp tư sản cầm quyền đã thi hành biện pháp nhằm theo đuổi mục đích làm dịu sự căng thẳng của những xung đột xã
Trang 36hội trong nông thôn ấn độ, ựiều chỉnh chắnh sách của chắnh quyền trong khuôn khổ tình trang bất bình ựẳng kinh tế Ờ xã hội vẫn ựược duy trì
- Ở Nhật Bản:
Nhật Bản là quốc gia ựất hẹp người ựông, ựiều kiện phát triển kinh tế rất khó khăn, nghèo tài nguyên lại thường hay ựộng ựất Ầ nhưng ựặc ựiểm của người Nhật Bản là rất ham làm việc và biết tiết kiệm và căn cơ Ầ chỉ hơn 20 năm sau chiến tranh, từ ựống tro tàn ựổ nát, Nhật Bản ựả vươn lên thành cường quốc về kinh tế, ựời sống nhân dân tăng cao, tình trạng ựói nghèo giảm xuống thấp Hiện nay 90% dân số Nhật Bản là tầng lớp trung lưu Có ựược thành quả như vậy hẳn Nhật Bản phải có bắ quyết thần kỳ gì đó là các kế hoạch, chắnh sách của Nhật Bản ựưa ra ựúng ựắn và thực hiện tắch cực, góp phần ựẩy nhanh phát triển kinh tế, nâng cao ựời sống nhân dân, XđGN bền vững
Nhật Bản ựã áp dụng các giải pháp sau:
+ Thực hiện quá trình dân chủ hoá sau chiến tranh, nhằm tạo lập một nền kinh tế thị trường, bao gồm nhiều chủ thể có sự bình ựẳng tương ựối trong sản xuất kinh doanh, thực hiện dân chủ hoá lao ựộng
+ Xoá bỏ cơ sở gây ra sự phân hoá giàu nghèo, tạo lập mặt bằng bình ựẳng hơn cho xã hội ựối với tài sản và ựất ựai nhanh chóng thực hiện mục tiêu
Ộruộng ựất cho người càyỢ
+ Can thiệp mạnh mẽ của Nhà nước vào nền kinh tế thị trường, ựảm bảo sự phát triển theo mục tiêu ưu tiên
+ Tập trung cao ựộ phát triển kinh tế, làm cơ sở ựể hỗ trợ cải thiện cuộc sống cho người nghèo, giảm phân hoá giàu nghèo và tạo nên sự công bằng trong xã hội
+ Thực hiện chắnh sách cùng hưởng lợi từ tăng trưởng kinh tế
+Thực hiện chắnh sách thuế thu nhập ựể ựiều tiết giảm bớt chênh lệch
về thu nhập
Trang 37+ Thực hiện chắnh sách vùng, khu vực: khuyến khắch phát huy lợi thế
so sánh giữa các vùng Ầ, Hỗ trợ khu vực nông thôn nông nghiệp thông qua chắnh sách bảo hộ ựối với sản xuất nông nghiệp (bảo hộ mậu dịch ựối với 22 loại sản phẩm nông nghiệp và duy trì chế ựộ trợ giá cho sản xuất lương thực)
+ Thực hiện chắnh sách trợ giúp các ựối tượng có thu nhập
+ Thực hiện chắnh sách về phúc lợi xã hội: thông qua hệ thống bảo hiểm rộng lớn trên các lĩnh vực: tương trợ công cộng, dịch vụ, phúc lợi bảo hiểm xã hội (chăm sóc sức khoẻ, trợ cấp con cái, hưu trắ, bảo hiểm thất nghiệp
và tai nạn lao ựộng), y tế cộng ựồng, trợ cấp và giúp ựỡ của Nhà nước cho các nạn nhân chiến tranh Các khoản chi trả cho bảo hiểm xã hội ở Nhật Bản không nhỏ, năm 1989 con số này ựã chiếm 14% thu nhập quốc dân và từ ựó ựến nay các khoản chi này không ngừng tăng lên đây chắnh là biện pháp có hiệu quả ựể những người nghèo sớm thoát khỏi cảnh nghèo và những người không may gặp rủi ro nhanh chóng trở lại cuộc sống ổn ựịnh, nâng cao chất lượng cuộc sống
- Ở cộng hoà In-ựê-nê-xi-a:
In-ựê-nê-xi-a là quốc gia ựông dân nhất đông Nam á, với hơn 7 ngàn hoàn ựảo lớn nhỏ, với tắnh ựa dạng về ựiều kiện sinh tái, dân tộc chia cắt về ựịa hình, phát triển kinh tế và thực hiện XđGN là công việc rất phức tạp
ở thời kỳ ựầu sau khi dành ựược ựộc lập, nền kinh tế phát triển khó khăn Kinh tế chậm tăng trưởng, dân số tăng nhanh, nên thu nhập bình quân của dân cư có xu hướng giảm sút Nếu như năm 1957, thu nhập bình quân 1 người dân ựạt 131 USD, thì ựến năm 1961 giảm xuống còn 83 USD
Sau ựó, Nhà nước In-ựê-nê-xi-a có hàng loạt các biện pháp nhằm khôi phục và phát triển kinh tế Thực hiện chiến lược mở cửa, tăng xuất khẩu, nhất
là xuất khẩu khoáng sản, sảm phẩm nông lâm thuỷ sản đến năm 1966 kim ngạch xuất khẩu của In-ựê-nê-xi-a ựạt 55 tỷ USD Nhờ kinh tế tăng trưởng và bước ựầu nhận thức ựược tác hại của phân hoá giàu nghèo và cuộc sống khó
Trang 38khăn của người nghèo, trong suốt thập kỷ 80 và nửa ñầu thập kỷ 90, xi-a ñã thực hiện nhiều biện pháp XðGN, ñưa mục tiêu XðGN thành mục tiêu quốc gia Chính phủ ñã trợ cấp ngân sách tín dụng cho người nghèo khuyến khích phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn, mở rộng
In-ñê-nê-và củng cố hệ thống hợp tác xã của những người kinh doanh nhỏ … nhờ những biện pháp tích cực, nên số người nghèo của In-ñê-nê-xi-a giảm liên tục Năm 1976, số người dưới mức nghèo khổ là 54 triệu người, nhưng ñến năm 1987 chỉ còn 30 triệu người Năm 1966, In-ñê-nê-xi-a ñược giải thưởng của Liên hợp quốc về thực hiện chương trình XðGN Nhưng ñến cuối năm
1996, kinh tế – xã hội và chính trị In-ñê-nê-xi-a lâm vào khủng hoảng nghiêm trọng Các nhà lãnh ñạo tham nhũng, xung ñột về lảnh thổ, bạo ñộng, khủng hoảng kinh tế, ñặc biệt thực thi cơ cấu kinh tế và cơ cấu ñầu tư thiên về hướng ngoại, khi có chấn ñộng, khủng hoảng kinh tế xuống dốc, ñời sống nhân dân, nhất là tầng lớp nghèo bị giảm suốt nghiêm trọng Có nhà nghiên cứu ñã khẳng ñịnh rằng, khủng hoảng kinh tế – xã và bất ổn về chính trị ñã làm tiêu tan thành quả XðGN của gần 20 năm trước ñó ở In-ñê-nê-xi-a
- Ở Thái Lan:
Thái Lan ñã xác ñịnh tầm quan trọng của việc chiếm hữu ñất và việc chuyển dịch tỷ lệ diện tích ñất/nước theo hướng có lợi và cơ hội kiếm ñược việc làm tăng lên, ñặc biệt là trong khu vực phi nông nghiệp [33, tr.50] Thái Lan ñã áp dụng chính sách giảm nghèo ñói ở từng vùng trọng ñiểm thông qua chích sách ñất ñai, giải quyết việc làm ưu tiên ở những vùng không có ñất ñai
và ñạt ñươc kết quả cao, giảm mức nghèo ñói từ 59% năm 1962 xuống còn 26% năm 1986 Như vậy, có sự cải thiện ñáng kể trong vòng 24 năm
Tuy nhiên ở giai ñoạn sau này, Thái Lan ñã áp dụng mô hình gắn liền chính sách phát triển quốc gia với chính sách phát triển nông thôn qua việc phát triển các xí nghiệp ở làng quê nghèo, phát triển doanh nghiệp nhỏ, mở
Trang 39rộng các trung tâm dạy nghề ở nông thôn nhăm giảm bớt nghèo ñói Nhờ vậy
tỷ lệ nghèo ñói của Thái Lan ñã giảm xuống còn 23% dân số vào năm 1990
- Ở Ma – lai – si – a:
Kinh nghiệm của Ma– lai – si – a về XðGN là áp dụng các biện pháp nhằm giảm bớt sự bất bình ñẳng về thu nhập, ñó là kết hợp tăng trưởng kinh
tế nhanh với phân phối thu nhập công bằng, nâng cao mức sống của nhân dân
Ma – lai – si – a rất chú trọng ñến phát triển nông nghiệp, coi nông nghiệp là thế mạnh ñể bắt tay và phát triển công nghiệp, thực hiện công nghiệp hoá - hiện ñại hoá và giải quyết những vấn ñề xã hội Kết quả là Ma – lai – si – a ñã giảm từ 20,7% người nghèo ñói năm 1986 xuống còn 17,1% năm 1990 ðặt biệt Ma – lai – si – a coi giáo dục là nền tảng ñể tiến hành phân phối thu nhập bình ñẳng
Từ kinh nghiệm của các nước nói trên, ñặc biệt là các nước trong khu vực có ñiều kiện gần giống của nước ta cho thấy các chính sách và giải pháp thường ñược các nước áp dụng trong xoá ñói giảm nghèo bền vững là:
- ðẩy mạnh phát triển nông nghiệp, nông thôn, coi ñây là khu vực và ñối tượng ưu tiên, trọng ñiểm Nông nghiệp ñóng vai trò to lớn trong việc ñẩy mạnh tăng trưởng thời kỳ ñầu của sự phát triển Có chính sách ñất ñai phù hợp ðầu tư cho cơ sở hạ tầng cho nông thôn góp phần phát triển kinh tế, giải quyết việc làm, tăng thu nhập, cải thiện ñời sống nhân dân, xoá ñói giảm nghèo
- ðầu tư vốn và công nghệ, ñây là 2 yếu tố cơ bản, là giải pháp quan trọng chuyển ñổi tình trạng nghèo ñói của các hộ, lựa chọn công nghệ phù hợp thu hút nhiều lao ñộng, ñồng thời khuyến khích ñầu tư phát triển doanh nghiệp tại vùng nghèo
- ðầu tư vào con người, tạo cho mỗi người có cơ hội ngang nhau ñể có việc làm và thu nhập ổn ñịnh Nhà nước quan tâm hỗ trợ trong việc học tập, ñào tạo nghề, trang bị kiến thức, chăm sóc y tế
Trang 40- Nhà nước đề ra những chính sách phù hợp để đảm bảo gắn tăng trưởng kinh tế đi đơi với cơng bằng xã hội, như chính sách thuế thu nhập, bảo trợ xã hội, trợ giá nơng nghiệp …
- Cùng với Nhà nước, cần phải cĩ sự tham gia của các tổ chức quốc tế, các tổ chức, đồn thể, của cộng đồng và đặc biệt là sự cố gắng vươn lên của bản thân người nghèo
- Phải xây dựng mơ hình sản xuất hiệu quả và nhân rộng để người nghèo nâng cao thu nhập
Kinh nghiệm cho thấy, nhà nước khơng can thiệp trực tiếp tới hộ nghèo, mà chỉ thơng qua các chính sách tạo mơi trường kinh tế – xã hội thuận lợi đề hộ nghèo tự phấn đấu vượt qua đĩi nghèo
Từ những kết quả nghiên cứu đã cơng bố và từ nghiên cứu trên chúng
ta cĩ thể rút ra nhận xét sau:
- Nghèo đĩi và phân hố theo thu nhập giữa nhĩm giàu và nhĩm nghèo đang là vấn đề mang tính tồn cầu, giải quyết nghèo đĩi phải là mối quan tâm chung của các quốc gia và quốc tế, trong đĩ cĩ trách nhiệm của những nước giàu
- Nghèo đĩi liên quan tổng hợp đến nhiều nhân tố, điều kiện như: chính trị – xã hội, dân số, vị trí địa lý, tài nguyên mơi trường, quản lý, chính sách phát triển của mỗi quốc gia … Do đĩ, XðGN bền vững phải là một chương trình rất tổng hợp
- Hiện tượng chênh lệch thu nhập cao, bất bình đẳng về nghèo đĩi là hiện tượng cĩ thể hạn chế được nếu cĩ sự nỗ lực từ nhiều phía: quốc gia, quốc
tế, các cơ quan tổ chức, đồn thể, cộng đồng và bản thân người nghèo đĩi
- Tồn cầu hố kinh tế là xu hướng tất yếu mà mỗi nước nghèo cung phải tham gia Tuy nhiên, mặt trái, hậu quả của tồn cầu hố rất lớn Do đĩ việc tìm ra cách thức để chủ động hội nhập vườn lên thốt nghèo là thách thức khĩ khăn rất lớn đối với các nước nghèo