1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án dự giờ Tin học 8 Tiết 60: Bài thực hành 7 xử lí dãy số trong chương trình (t2)

20 36 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 202,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

làm bài vào vở bài tập Tiếng Việt TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH TIẾT 3 I/ Mục tiêu: - Học sinh biết dùng cách nói so sánh để viết tiếp viết tiếp vào các câu - Biết viết một đoạn văn kể về con vật[r]

Trang 1

TUẦN 17

Thứ hai ngày 19 tháng 12 năm 2011 Chiều

TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện phép cpộng trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán dạng nhiều hơn

- Làm bài tập: 1, 2, 3 (a,c), 4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 1, 2

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ ( 5phút)

- Quay kim đồng hồ

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu:(1')

b Thực hành:(24')

Bài 1: Tính nhẩm

- Nêu cách tính

Bài 2: Đặt tính rồi tính

- Hướng dẫn các em yếu

Bài 3: Số

Bài 4

Tóm tắt

Lớp 2A : 48 cây

Lớp 2B nhiều hơn lớp 2A : 12 cây

Lớp 2B : cây?

Bài 5: Số

a 72 + … = 72

b 85 - … = 85

- Hướng dẫn cho học sinh ghi nhớ Số nào

cộng trừ với 0 cũng chính bằng số đó

3 Củng cố -dặn dò: (5')

- 1 số em nêu số giờ tương ứng

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm 2- trình bày

- Nhận xét -1 em nêu yêu cầu

- 2 em làm bảng – bảng con

38 + 42 47 + 35 36 + 64 82 - 27 Nhận xét nêu lại cách đặt tính và tính

- Nêu yêu cầu

- 1 em bảng, sách giáo khoa

- Nhận xét

- 2 em đọc đề

- Cùng giáo viên phân tích đề

- 1 em làm bảng, cả lớp làm bài vào vở Bài giải

Số cây lớp 2B trồng là : 48+ 12 =60 (cây ) Đáp số : 60 cây

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Thảo lỵân nhóm 2- trình bày

c 72 + … = 72

d 85 - … = 85

- Nhận xét

- Nêu lại quy tắt

- Lắng nghe

Trang 2

- Làm lại các bài còn sai

- Chuẩn bị bài sau

TẬP ĐỌC TÌM NGỌC ( 2 tiết )

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt, nghỉ hơi sau các dấu câu; biết đọc với giaọng kể chậm rãi

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Câu chuyện kể về những con vật nuôi trong nhà, thông minh, tình nghĩa, thực sự là bạn của mọi người ( trả lời câu hỏi 1, 2, 3)

* Giáo dục học sinh biết yêu quý các con vật nuôi trong nhà

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

- Bảng phụ ghi các câu dài để luyện đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ (5')

Thời gian biểu

- Bạn Phương Thảo lập thời gian biểu để làm

gì?

- Nhận xét - ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu :(2')

b Luyện đọc (20')

- Đọc mẫu

* Đọc từng câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

* Đọc theo đoạn

- Giải thích: Long Vương

- Hướng dẫn đọc câu dài

+ Xưa kia có con của Long

Vương

+ Mèo liền nhảy tới// ngoạm ngọc// chạy

biến//

c Đọc đoạn theo nhóm (6')

- Theo dõi hướng dẫn cho các em còn đọc

chậm

Tiết 2

d.Tìm hiểu bài (15')

Đo đâu chàng trai có viên ngọc ?

Ai đánh tráo viên ngọc?

Mèo và Chó làm cách nào lấy lại viên

ngọc?

- Tìm những từ khen ngợi Mèo và Chó?

g Luyện đọc lại:(10')

- 2 em đọc bài

- Đẻ làm việc 1 cách khoa học ,công việc khỏi bị chồng chéo

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Mỗi em đọc 1 câu đến hết bài Kim hoàn ,mưu mẹo

- Mỗi em 1 đoạn đến hết bài

- Đọc theo nhóm 2 - Đại diện 1 số em đọc

- Nhận xét

- Đồng thanh

- Long Vương tặng

+ Đến nhà ông thợ hoàn bắt chuột đi tìm + Chờ ở trên bờ để ai đánh được cá

+ Mèo vờ chết

- Thông minh, tình nghĩa

- Thi đọc diễn cảm

Trang 3

- Nhận xét

3 Củng cố - dặn dò:(5')

- Qua bài này giúp em hiểu được điều gì ?

* Các em cần làm gì để bảo vệ các laoif vật

nuôi trong nhà của mình?

- Chúng ta cần phải chăm sóc và bảo vệ các

con vật nuôi trong nhà của mình

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét chung

- Chọn bạn đọc hay nhất

- Mèo và Chó là con vật nuôi có tình nghĩa

và thông minh

- Học sinh kể ra những việc làm của mình

- Lắng nghe

Thứ ba ngày 20 tháng 12 năm 2011

TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ

I/ Mục tiêu:

- Thuộc bảng cộng trừ trong phạm vi 20 để tính nhẩm

- Thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100

- Biết giải toán ít hơn

- Làm bài tập 1, 2, 3 ( a,c), 4

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ ghi nội dung bài tập 2, 4

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ:

86 - 9 = 96 - 8 =

66 - 7 = 76 - 9 =

9 + X = 48

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu :(2')

b Thực hành :(24')

Bài 1: Tính nhẩm

12 – 6 = 6 + 6 = 17 – 9 =

9 + 9 = 13 – 5 = 8 + 8 =

14 – 7 = 8 + 7 = 11 – 8 =

17 – 8 = 16 – 8 = 4 + 7 =

Bài 2: Đặt tính rồi tính

69 + 27 56 + 44 82 + 48

90 - 32 71 - 25 100 - 7

- Yêu cầu học sinh nêu cách tính, cách đặt tính

và tính

Bài 3: Số

- 2 học sinh lên bảng đặt tính và tính:

86 - 9 = 75 96 - 8 = 88

66 - 7 = 59 76 - 9 = 67

- 1 HS khác: tìm X

9 + X = 48

X = 48 – 9

X = 39

- Nhận xét

- Nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm 2- trình bày - nhận xét

- Học sinh nêu kết quả và nêu cách nhẩm của mình

- Nêu yêu cầu – Làm bài vào vở

69 + 27 56 + 44 82 + 48

90 - 32 71 - 25 100 - 7

- 2 em bảng – làm bài vào vở

- Nhận xét - nêu lại cách đặt tính và tính

- Nêu yêu cầu

- Thảo luận nhóm 2 - trình bày -nhận xét

Trang 4

- Hướng dẫn thêm

Bài 4:

Tóm tắt

Anh: 50 kg

Em nhẹ hơn anh : 16 kg

Em : kg?

- Nhận xét bài làm của học sinh

3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút )

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Nêu lại cách làm của mình

- 2 em đọc đề

- 1 em làm bảng – cả lớp làm vào vở Bài giải

Em cân nặng là : 50-16=34(kg) Đáp số : 34 kg -1 số em nêu lời giải khác

- Nhận xét

- Học sinh về nàh học thuộc công thức tìm

số hạng, số trừ, số bị trừ

- Làm bài vào vở bài tập Toán

KỂ CHUYỆN TÌM NGỌC

I/ Mục tiêu:

- Dựa theo tranh kể lại từng đọn câu chuyện

- Học sinh khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: ( 5phút)

- Con chó nhà hàng xóm

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu ( 1 phút )

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

b.Hướng dẫn kể chuyện ( 24phút )

* Kể từng tranh

- Nội dung tranh 1?

- Nội dung tranh 2?

- Nội dung tranh 3?

- 2 em nối nhau kể

- Nhận xét

- Nghe

- 1 học sinh đọc yêu cầu của đề bài

- Quan sát 5 tranh và nêu nội dung từng tranh

Tranh 1: - Long Vương tặng chàng viên ngọc quý

Tranh 2 - Người thợ kim hoàn đánh tráo viên ngọc quý của chàng trai

Tranh 3 - Chuột đi tìm được ngọc cho Mèo

17

15

Trang 5

- Nội dung tranh 4?

- Nội dung tranh 5?

- Nội dung tranh 6?

* Kể chuyện trong nhóm

- Khuyến khích học sinh kể theo lời của mình

- Nhận xét:

* Kể chuyện trước lớp

- Kể theo nhóm

- Một học sinh kể toàn bộ câu chuyện

+ Nhận xét cách kể của học sinh

3 Củng cố dặn dò: ( 5phút)

- Tập kể nhiều lần

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

Tranh 4 - Chó rình bên sông để lấy lại ngọc từ người đánh cá

Tranh 5 - Mèo lập mưu lấy lại ngọc từ quạ

Tranh 6 - Chó và Mèo đã đem ngọc lại cho chàng trai

* HS kể theo nhóm

- Các nhóm kể chuyện theo lượt, tuần tự thay đổi người kể

- Thi kể với các nhóm trước lớp

- Nhận xét

- Học sinh về nhà kể chuyện cho bố mẹ cùng nghe

CHÍNH TẢ ( Nghe viết) TÌM NGỌC

I/ Mục tiêu:

- Nghe- viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài: “ Tìm ngọc”

- Làm đúng bài tập 2, BT3 a/ b

II/ Đồ dùng dạy học:

- Bút dạ, băng giấy viết nội dung BT 3

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: ( 5phút)

- Đọc

- Nhận xét, ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu(1phút)

- Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

b Hướng dẫn viết ( 4phút)

- Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

+ Đọc bài chính tả

- Nhờ đâu mà Chó và Mèo lấy lại được viên

ngọc?

+Chữ đầu câu viết như thế nào ?

+Tìm những chữ trong bài em dễ viết sai?

- Đọc từ khó Long Vương, mưu mẹo, tình

nghĩa

- Nhận xét, sửa chữa

c Luyện viết ( 13phút)

- Đọc chính tả

- 2 em lên bảng - Lớp viết bảng con:

Trâu, nối nghiệp, quản công, ngọn cỏ, ngoài đồng

- Nhận xét

- 2 học sinh đọc bài viết

- Nhờ mưu mẹo mà Chó và Mèo lấy lại viên ngọc

- Viết hoa và lùi vào 1 ô

- Long Vương, mưu mẹo, tình nghĩa

- Viết bảng con

- Nhận xét

- Viết vở

- Soát bài

Trang 6

- Đọc lại

d Thu vở chấm ( 5phút )

- Nhận xét, biểu dương

3 Bài tập ( 4 phút)

Bài 1: Điền uy / ui

- Hướng dẫn

+ Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 3: Điền ec / et

4 Củng cố, dặn dò: (5phút )

- Chuẩn bị tiết sau

- Nhận xét tiết học

- Đổi vở kiểm tra

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm 2 - trình bày + Chàng trai xuống thủy cung, được Long Vương tặng viên ngọc quý

+ Mất ngọc, chàng trai ngậm ngùi Chó và Mèo an ủi chủ

+ Chuột chui vào tủ, lấy lại viên ngọc cho Mèo Chó và Mèo vui lắm

- Nhận xét

- Đọc yêu cầu

- 1 học sinh lên bảng- lớp làm vở

- Lợn kêu eng éc, hét to, mùi khét

- Nhận xét

- Học sinh về nhà làm bài và làm bài ở vở bài tập Tiếng Việt

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG

I/ Mục tiêu:

- Kể lại những hoạt động dễ ngã, nguy hiểm cho bản thân và cho người khác khi ở trường

- Biết cách xử lí khi bản thân hoặc người khác bị ngã

* Tích hợp liên hệ

II/ Đồ dùng dạy học:

- Hình vẽ trong SGK trang 30, 31

- Một vài hộp vỏ hoá chất hoặc thuốc tây

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Khởi động: ( 1 phút )

2.Giới thiệu: ( 1phút )

Nêu mục đích yêu cầu tiết học

3 Tìm hiểu bài:

* Hoạt động 1: Nhận biết các hoạt động nguy

hiểm

Bước 1: Động não

- Hãy kể tên những việc nguy hiểm dễ gây ngã

Bước 2:

Làm việc theo cặp

- Chỉ và nói các hoạt động từng hình

- Hoạt động nào gây nguy hiểm ?

*Kết luận (SHD)

- Cho các em chơi trò chơi :'Bịt mắt bắt dê"

- Nhận xét

- Lắng nghe

- Trèo cây, chạy đuôi nhau, trèo cửa sổ, trèo cầu thang

- Quan sát tranh 1, 2, 3, 4/ 36, 37

- Thảo luận theo cặp

- Trình bày - nhận xét

Trang 7

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Lựa chọn trò chơi bổ ích

- Nhận xét.

3 Củng cố -dặn dò(5')

*Tích hợp liên hệ

Em phải chơi những trò chơi gì để phòng tránh

tai nạm?

- Thực hiện như bài đã học

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét chung

- Nêu các trò chơi mà các em thường chơi : Đuôi nhau, trèo cây, bắn bi, rồng rắn lên mây

- Bình luận các trò chơi dễ gây ra tai nạn

và các trò chơi không gây ra tai nạn và nêu ra các tro chơi không nguy hiểm

- Chúng ta cần phải chơi những trò chơi dân gian, bổ ích tránh nguy hiểm

- Lắng nghe

TOÁN THỰC HÀNH TIẾT 1 I/ Mục tiêu:

- Học sinh thực hiện được các phép tính công trừ trong phạm vi 20

- Giải được bài toán có một lời văn

- Biết so sánh các số trong phạm vi 100

II/ Đồ dùng dạy học:

- Vở thực hành.

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn học sinh làm bài tập thực

hành.

Bài 1: Tính nhẩm ( Làm miệng)

- Giáo viên ghi bài tập lên bảng

3 + 8 = 7 + 5 = 6 + 7 =

8 + 3 = 5 + 7 = 7 + 6 =

11 – 3 = 12 – 5 = 13 – 7 =

11 – 8 = 12 – 7 = 13 – 6 =

* Yêu cầu học sinh tìm ra tính chất giao

hoán trong phép cộng và mối liên quan giữa

phép cộng và phép trừ trong bài tập

- Nhận xét đánh giá

Bài 2: Đặt tính rồi tính.

a 86 + 17 b 92 – 29 c 100 – 9

yêu cầu học sinh đặt tính rồi tính

Bài 3: Tìm x.

a x + 17 =30 b x – 38 = 24 c 45 – x =16

- Học sinh nêu yêu cầu của bài tập rồi làm bài và chữa bài

3 + 8 = 11 7 + 5 =12 6 + 7 = 13

8 + 3 = 11 5 + 7 = 12 7 + 6 = 13

11 – 3 = 8 12 – 5 = 7 13 – 7 = 6

11 – 8 = 3 12 – 7 = 5 13 – 6 = 7

- Học sinh nhận ra tính chất giao hoán trong phép cộng và mối liên quan giữa phép cộng

và phép trừ

- Học sinh đọc yêu cầu rồi làm vào bảng con

- Nêu cách đặt tính và cách tính

- Học sinh đọc yêu cầu và nêu quy tắc tìm số hạng, số trừ, số bị trừ.( Làm vào vở)

Trang 8

Yêu cầu học sinh nêu quy tắc tìm số hạng, số

trừ, số bị trừ

- Nhận xét bài làm của học sinh

Bài 4: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề,

phân tích đề, làm bài vào vở

- Nhận xts bài làm của học sinh

Bài 5: Đố vui

Khoanh vào phép tính có kết quả lớn nhất

- Nhận xét bài làm của học sinh

2 Chấm bài

3 Nhận xét, dặn dò:

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài tập ở vở bài tập toán

a x + 17 = 30

x = 30 – 17

x = 13

b x – 38 = 24

x = 24 + 38

x = 62

c 45 – x =16

x = 45 – 16

x = 29

- Nhận xét bài làm của nhau

- Học sinh đọc đề toán phân tích đề và giải bài toán

Bài giải Thùng to có số nước mắm là:

25 + 10 = 35 ( lít) Đáp số: 35 lít

- Học sinh đọc đề và làm bài miệng ( nêu miệng và giải thích vì sao?

40 + 10

- Học sinh về nhà làm bài ở vở bài tập toán

TIẾNG VIỆT THỰC HÀNH TIẾT 1 CON VẸT CỦA BÉ BI I/ Mục tiêu:

- Học sinh đọc được câu chuyện “ Con vẹt của bé Bi” và trả lời được câu hỏi mang nội dung câu chuyện

- Nắm được câu kiểu Ai thế nào?

II/ Đồ dùng dạy học:

- Vở thực hành

III/ Các hoạt động dạy học:

1 Hướng dẫn học sinh đọc truyện.

- Giáo viên đọc mẫu câu chuyện

- Yêu cầu học sinh đọc câu chuyện theo

nhóm

- Hướng dẫn học sinh đọc truyện

- Nhận xét cách đọc của học sinh

2 Tìm hiểu bài:

a Bi lo điều gì khi ông tặng Bi con vẹt?

- Lắng nghe giáo viên đọc – nhận xét cách đọc

- Đọc câu chuyện theo nhóm đôi

- Thi nhau đọc chuyện theo nhóm

- Nhận xét cách đọc của các nhóm

a Vẹt lạ nhà, không biết nói

Trang 9

b Ông nói gì với Bi?

c Vì sao Bi không muốn vẹt gọi tên chị Chi?

d Khi Bi để vẹt đói, rét, chị Chi đã làm gì?

e Câu nào dưới đây cấu tạo theo mẫu Ai thế

nào?

- Nhận xét và chữa bài cho học sinh

3 Chấm bài.

4 Nhận xét, dặn dò.

- Nhận xét tiết học, dặn dò học sinh về nhà

làm bài ở vở bài tập và đọc lại câu chuyện

cho bố mẹ nghe

b Bi yêu thương dạy dỗ vẹt, nó sẽ gọi tên Bi

c Vì Bi ích kỷ, vẹt của Bi chỉ gọi tên Bi

d Chị làm tất cả các việc trên

e Con vet rất đẹp

- Nhận xét bài làm của các bạn

- Học sinh về nhà kể chuyện cho bố mẹ nghe Làm bài ở vở bài tập

TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI*

PHÒNG TRÁNH NGÃ KHI Ở TRƯỜNG

I/ Mục tiêu:

- Nhận biết những trò chơi an toàn và nguy hiểm

- Biết chọn những trò chơi an toàn để chơi

II/ Đồ dùng dạy học:

- Vở bài tập tự nhiên và Xã hội

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Giới thiệu: ( 2phút)

Nêu mục đích, yêu cầu tiết học

2.Thực hành: ( 28 phút )

Bài 1: Điền chữ N (nên làm )vào ô trống

dưới các hình thể hiện việc nên làm , chưK

(không nên làm )vào ô trống dưới những

việc thể hiện việc không nên làm

Bài 2:Trong giờ ra chơi chung ta nên và

không nên làm gì để phòng tránh ngã ?

3.Củng cố, dặn dò: ( 5phút)

- Nhận xét tiết học

- Học sinh cần phải biết phòng tránh ngã khi

ở nhà cũng như ở trường

- Nghe

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm trình bày + Nên làm: hình 2, 3, 4, 6 + Không nên làm: hình 1, 5, 7

- Đọc yêu cầu

a.Nên chọn những trò chơi an toàn, có lợi cho sức khoẻ như trò chơi : Nhảy dây, đá cầu, đá bóng

b.Không nên chơi những trò chơi nguy hiểm ảnh hưởng đến bản thân và người khác -Nhận xét

- Nghe Học sinh phòng tránh ngã trong mọi trường hợp

Thứ tư ngày 21 tháng 12 năm 2011

TẬP ĐỌC

Trang 10

GÀ “ TỈ TÊ” VỚI GÀ

I/ Mục tiêu:

- Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu câ

- Hiểu nội dung :Loài gà cũng có tình cảm với nhau, che chở, bảo vệ, yêu thương nhau như con người

II/ Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh hoạ bài tập đọc

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Bài cũ: ( 5phút)

Tìm ngọc

Do đâu chàng trai có viên ngọc ?

- Qua bài học cho thấy Chó và Mèo là hai con

vật như thế nào?

- Nhận xét-ghi điểm

2 Bài mới:

a Giới thiệu: (1')

b Luyện đọc:(14')

*Đọc theo câu

- Hướng dẫn đọc từ khó

* Đọc theo đoạn

Giải nghĩa từ: tỉ tê

- Hướng dẫn đọc câu dài

c Tìm hiểu bài:(7')

- Gà biết trò chuyện với mẹ khi nào ?

- Khi đó gà mẹ và gà con nói chuyện bằng

cách nào ?

- Gà mẹ đã báo cho con biết khi nào có nguy

hiểm ,khi nào không có nguy hiểm bằng cách

nào ?

d Luyện đọc lại:(5')

-Nhận xét -tuyên dương

3 Củng cố -dặn dò: (5')

- Bài văn giúp em hiểu điều gì?

- Đọc bài nhiều lần

- Chuẩn bị bài sau

- Nhận xét chung

- 2 em đọc bài + Do Long Vương tặng cho + Chó và Mèo là 2 con vật thông mih và tình nghĩa

- Nhận xét

- Mỗi em đọc 1 câu đến hết bài (2 lần đến hết bài )

- Mỗi em 1 đoạn dến hết bài

*Đọc nhóm 2

- 1 số em đọc thi theo đoạn

- Chọn bạn đọc hay nhất

*Đồng thanh

- Còn trong trứng

- Gõ mỏ len trứng ,phát tín hiệu nũng nịu

- Không có nguy hiểm "cúc cúc cúc "

- Có nguy hiểm "Ro óc ro óc "

- Có mồi ngon "cúc,cúc,cúc"

- Gà cũng có tình cảm ,biết trò chuyện như người

- 1 số em thi đọc toàn bài

- Chọn bạn đọc hay nhất

- Về nhà đọc lại bài và đọc lại toàn bộ các bài tập để tiết sau ôn tập chuẩn bị kiểm tra học kỳ 1

TOÁN

ÔN TẬP VỀ PHÉP CỘNG VÀ PHÉP TRỪ (tiếp theo )

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w