luận văn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
-
-NGÔ THANH HẢI
NGHIÊN CỨU LỰA CHỌN THỨC ĂN PHÙ HỢP CHO ƯƠNG GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG PHẨM CÁ VỀN
(Megalobrama terminalis Richarson, 1845)
LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành : Nuôi trồng thuỷ sản
Mã số : 60.62.70
Người hướng dẫn khoa học: TS NGUYỄN HỮU NINH
HÀ NỘI - 2010
Trang 2LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan những số liệu viết trong bản luận văn này là trung thực và chưa từng công bố ở bất ỳ công trình hay báo cáo học thuật nào
Bắc Ninh ngày 30/10/2010
Ngô Thanh Hải
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trước hết em xin cảm ơn Ban Lãnh ñạo Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I, trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội ñã tạo ñiều kiện cho em tham gia khóa học và hoàn thành luận văn
Em xin gửi tới các thày giáo, cô giáo tham gia giảng dạy lớp Cao học thủy sản niên khóa 2008-2010 lời cảm ơn sâu sắc Sự tận tình của các thầy cô
ñã giúp cho em có kiến thức tổng hợp vô cùng quý báu góp phần hoàn thiện bản luận văn của mình
Em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới thầy hướng dẫn: TS Nguyễn Hữu Ninh, người ñã ñịnh hướng và dành thời gian chỉ bảo em tận tình trong suốt quá trình thực hiện bản luận văn này
Lời cảm ơn chân thành với sự giúp ñỡ của tập thể lãnh ñạo, cán bộ phòng Di Truyền chọn giống Viện Nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I
Sự ñộng viên và giúp ñỡ của những người thân trong gia ñình và bạn bè ñồng nghiệ ñã góp phần không nhỏ trong sự thành công của bản luận văn này
Tuy nhiên do trình ñộ còn hạn chế, khó khăn về thời gian, trang thiết bị nên bản luận văn chắc chắn không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong ñược
sự ñóng góp tiếp tục của các thầy cô và bạn bè ñồng nghiệp
Em xin chân thành cảm ơn!
Trang 53.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích cụ thể 18
4.2.2 Kết quả tăng trưởng về khối lượng, chiều dài và tỷ lệ sống của cá
Trang 6DANH MỤC CÁC BẢNG
2.3 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng hàng năm của cá Vền ở hạ lưu sông Hồng 8
Trang 7DANH MỤC CÁC HÌNH
Trang 9I MỞ ðẦU
Nuôi trồng thuỷ sản của nước ta trong những năm qua ñã có sự phát triển vượt bậc, không ngừng gia tăng về sản lượng, diện tích cũng như chất lượng sản phẩm Nhiều mặt hàng thủy sản ñã tạo ñược chỗ ñứng riêng trên thị trường trong và ngoài nước Chẳng hạn các mặt hàng như tôm sú, cá Tra, cá
Ba sa….ñã mang lại lợi ích lớn về kinh tế, nâng cao kim ngạch xuất khẩu Tuy nhiên với sự phát triển như hiện nay, nuôi trồng thuỷ sản ñang phải ñối mặt và chịu sự tác ñộng không nhỏ bởi ô nhiễm của môi trường do việc xuất hiện các nhà máy, các khu công nghiệp cũng như ảnh hưởng của chất thải sinh hoạt và sản xuất nông nghiệp Bên cạnh ñó, việc khai thác quá mức bằng nhiều hình thức khác nhau, kể cả khai thác mang tính huỷ diệt như dùng xung ñiện, thuốc nổ, hóa chất…cùng với việc chấp hành không tốt các luật về khai thác bảo vệ nguồn lợi của người dân khiến nhiều loài thuỷ sản ñang có nguy cơ diệt chủng
Cá Vền (Megalobrama terminalis Richarson, 1845) là một trong những
loài cá nước ngọt có giá trị kinh tế cao Loài này có thể tìm thấy ở Nga, Trung Quốc và ở một số vùng thuộc khu vực phía Bắc Việt Nam (Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, 1996) Cá Vền ñược ghi trong sách ñỏ Việt Nam và ñang có nguy cơ tuyệt chủng ở mức ñộ V (Vulnerable - sẽ nguy cấp, có thể bị ñe doạ tuyệt chủng) (Bộ Khoa học Công nghệ và Môi trường, 2000)
Ở nước ta, cá Vền mới chỉ biết ñến như là một loài cá quý hiếm, sản lượng có ñược do khai thác ngoài tự nhiên từ các ngư dân tuy vậy còn hạn chế Với nhu cầu sử dụng thực phẩm là cá như hiện nay, không ñủ ñáp ứng
về sản lượng, chất lượng và cả quy cỡ sản phẩm Nhằm ñáp ứng ñược những yêu cầu ñặt ra ñể phát triển cá Vền thành ñối tượng nuôi phổ biến trong hệ thống canh tác thủy sản nước ngọt thời gian tới là cần thiết Kết quả sinh sản
Trang 10nhân tạo thành công của ðề tài “Nghiên cứu xây dựng quy trình công nghệ
sản xuất giống cá Vền M terminalis (Richardson 1845)” do Viện nghiên cứu
nuôi trồng thuỷ sản I thực hiện, từ ñó nghiên cứu xác ñịnh loại thức ăn phù hợp trong kỹ thuật ương giống (từ cá hương lên cá giống) cũng như nuôi thương phẩm ñể áp dụng vào thực tiễn Từ những lý do trên, chúng tôi tiến
hành “Nghiên cứu lựa chọn thức ăn phù hợp cho ương giống và nuôi
thương phẩm cá Vền (Megalobrama terminalis Richarson, 1845)”
* Mục tiêu ñề tài:
- Xác ñịnh loại thức ăn phù hợp với giai ñoạn ương giống cá Vền
- Xác ñịnh loại thức ăn phù hợp giai ñoạn nuôi thương phẩm cá Vền
* Nội dung nghiên cứu:
- Xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Vền giai ñoạn ương
từ cá hương lên cá giống
- Xác ñịnh tốc ñộ tăng trưởng và tỷ lệ sống của cá Vền giai ñoạn nuôi thương phẩm
Trang 11II TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Một số ñặc ñiểm sinh học chủ yếu của cá Vền
2.1.1 Vị trí phân loại
Cá Vền thuộc chi cá xương nước ngọt, họ cá chép (Cyprinidae), bộ cá Chép Cyprinifomes, lớp Actinoperygii, gồm những loài cỡ vừa và nhỏ Ở
Việt Nam, cá Vền có hai loài M terminalis (Richardson, 1845) và M
skolkovii (Dybowski 1872) phân bố chủ yếu ở hồ chứa và các sông lớn (Nguyễn Văn Hảo và Ngô sỹ Vân, 2000) Trong ñó, ñiển hình và có giá trị
kinh tế là loài cá Vền M terminalis Richardson 1845 (Nguồn lợi thủy sản
Việt Nam, 1996)
H ệ thống phân loại cá Vền ở Việt Nam:
Bộ: Cypriniformes
Họ: Cyprinidae
Giống: Megalobrama Dybowsky, 1872
Loài: Megalobrama terminalis Richardson, 1845
Cá Vền có tên tiếng anh là Black Amur Bream, ngoài ra tên cá Vền còn ñược gọi ở một số nước như sau:
Trang 12Bảng 2.1 Tên thường gọi của cá Vền ở một số nước
Platica neagra
Seitenstrich
(Nguồn: http://fishbase)
2.1.2 Phân bố
Trên thế giới, cá Vền phân bố từ sông Amua (là một trong mười con sông dài nhất thế giới, tạo thành biên giới tự nhiên giữa miền Viễn đông của Nga và vùng Mãn Châu Ờ tỉnh Hắc Long Giang của Trung Quốc), ựến Miền Bắc Việt Nam Chúng sống ở tầng ựáy và tầng giữa, ựi kiếm ăn thành ựàn
Có 6 loài cá Vền:
Trang 13Ở Việt Nam, cá Vền phân bố ở một số tỉnh miền Bắc (Nguyễn Văn Hảo
và Ngô Sỹ Vân, 2000), ở trung và hạ lưu trong các con sông thuộc hệ thống sông Hồng và sông Thái Bình Ngoài ra còn thấy xuất hiện ở sông Lam (Nguyễn Thái Tự, 1983), sông Thu Bồn (Nguyễn Hữu Dực, 1995) và một số
ao, hồ tự nhiên (Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, 1996) Hiện tại ở nước ta có
hai loài cá Vền ựó là loài M teminalis Richardson, 1845 và M skolkovii,
Dybowski, 1872
Theo Bộ Tài nguyên Môi trường (2003), trước ựây trên hệ thống sông
đà vùng Tây Bắc, cá Vền là một trong những loài có giá trị thương mại cao nhưng hiện không còn ựánh bắt ựược, nguyên nhân là việc di cư của các loài
cá bị cản trở, con người sử dụng các phương pháp ựánh bắt có tắnh hủy diệt, ựánh bắt quá mức và ựánh bắt vào mùa sinh sản ngay cả ở những bãi ựẻ
2.1.3 đặc ựiểm hình thái
Cá Vền M terminalis Richardson, 1845 có thân cao, dài và dẹt hai bên,
ựầu bé, mõm tù, rạch miệng hơi xiên hướng về trước, không có râu, hai mắt lớn có khoảng cách với nhau rộng ở hai bên ựầu Chiều cao thân (H) lớn, vây lưng có hai gai cứng, trơn nhẵn, vây ngưc vượt quá vây bụng, vây bụng chưa ựạt tới vây hậu môn, sống bụng hoàn toàn, ựường bên võng xuống, các vây xám Khởi ựiểm của vây bụng thường ở phắa sau ựiểm cuối của gốc vây lưng
Trang 14Lườn bụng không hoàn toàn ðường bên hoàn toàn, hơi cong về phía bụng
Cá Vền có màu xám toàn thân, lưng ñen và bụng trắng bạc (Nguyến Hữu Hảo
và Ngô Sỹ Vân, 2000)
Tia vây lưng: Tia vây cứng (tổng số): 3 – 3; tia vây mềm: 7 – 7
Tia vây hậu môn: Tia vây cứng: 3; tia vây mềm: 26
Hình 2.1 Cá Vền M terminalis (Richardson, 1845)
2.1.4 ðặc ñiểm dinh dưỡng
Phổ thức ăn chủ yếu của cá Vền là thực vật, mùn bã hữu cơ, tảo và một số ñộng vật không xương sống Thức ăn là thực vật như cỏ, rễ cây và các loại rong ña bào Thức ăn là ñộng vật như copepoda, amphipoda và côn trùng trưởng thành Cá Vền thường sống và kiếm ăn ñơn lẻ nhưng ñôi khi chúng sống tập trung thành ñàn, di chuyển thành ñàn lớn trong ñiều kiện ñầy
ñủ thức ăn
Phổ thức ăn của từng giai ñoạn cá Vền khác nhau ðối với cá bột và cá hương, thức ăn chủ yếu là ñộng vật phù du, ấu trùng côn trùng, nhuyễn thể và
Trang 15thực vật ở nước đối với cá trưởng thành, thức ăn chủ yếu là rong, nhuyễn thể, mảnh vụn ở ựáy thuỷ vực Tỷ lệ thức ăn ựộng vật cao ở cá con và giảm dần ở cá trưởng thành Phân tắch thức ăn trong ruột cá Vền thu ngoài tự nhiên cho thấy, tảo chiếm 10-20%, thực vật thượng ựẳng 60%, mùn bã hữu cơ và ấu trùng côn trùng 20-30%, chiều dài ruột gấp 2-2,5 lần chiều dài thân.Thông qua phân tắch thành phần thức ăn trong ruột cá cho thấy ựây là loài ăn thực vật làm chắnh, do ựó trong ựiều kiện nuôi có thể sử dụng thức ăn xanh và thức ăn chế biến
Cá thường kiếm ăn ven bờ, nơi có nước chảy yếu và nhiều thực vật độ béo của cá thay ựổi từ 1,37 ựến 1,88 Trong thời kỳ ựầu mùa ựông cá có ựộ
mỡ cao nhất, sau ựó giảm dần do có sự liên quan ựến cường ựộ bắt mồi và giảm nhiệt ựộ nước trong mùa đông
2.1.5 đặc ựiểm sinh trưởng
Cá Vền là loài cá có kắch cỡ trung bình, dài khoảng 60 cm và khối lượng tối ựa có thể ựạt 4-5 kg Tuy nhiên, trong tự nhiên cỡ cá thường gặp chủ yếu là 0,5-1,0 kg Cá Vền có tốc ựộ sinh trưởng khá nhanh, tuổi thọ thấp, cấu trúc tuổi thọ ựơn giản Những năm ựầu cá tăng nhanh về chiều dài, khi ựạt kắch thước trên 20 cm cá bắt ựầu tăng nhanh về khối lượng Trung bình cá Vền cỡ 1 tuổi có chiều dài khoảng 20 cm (Nguyễn Văn Hảo, 1993)
Theo nghiên cứu của Ngô Sỹ Vân về cá Vền ở Hồ Ba Bể, số mẫu thu ựược không nhiều, thường là cá có khối lượng từ 25g-1.200 g Thành phần tuổi phân tắch từ: 0+, 1+, 2+, 3+ Mối quan hệ giữa chiều dài và khối lượng:
W = 0,187 L1,6027Những năm ựầu cá Vền tăng trưởng nhanh về chiều dài, khi ựạt kắch thước trên 20cm cá tăng nhanh về khối lượng b < 2 (1,6027) Kết quả này phù hợp với kết quả nghiên cứu của Mai đình Yên (1966) về khu hệ cá sông Hồng
Trang 16Bảng 2.2 Mối quan hệ giữa chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng cá Vền
Bảng 2.3 Chiều dài và tốc ñộ tăng trưởng hàng năm của cá Vền ở hạ lưu
( Ngu ồn: Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, 1999)
Trang 17Hình 2.2 Mối quan hệ chiều dài và khối lượng cá Vền ở hồ Ba Bể
Trang 18385 g, dài 17,4cm Hệ số thành thục sinh dục giai đoạn IV – V dao động 10,54% khối lượng cơ thể
3,6-Mùa vụ sinh sản ở sơng Hồng từ tháng 5 đến tháng 7 Bãi đẻ thường tập trung ở trung lưu hoặc tiếp giáp giữa trung lưu và hạ lưu ở vùng ven bờ nơi nước chảy yếu và cĩ nhiều thực vật Cuối tháng 5, đầu tháng 6 cá con theo nước về hạ lưu và thấy xuất hiện trong tập đồn cá nuơi được vớt từ sơng Hồng (Nguồn lợi thuỷ sản Việt Nam, 1996)
2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngồi nước
2.2.1 Ngồi nước
Cho đến nay, các nghiên cứu về cá Vền chủ yếu từ Trung Quốc gồm những kết quả về hình thái, phân loại, phân bố và đặc điểm sinh học chung
của cá Shuming Zue và ctv (2008) thí nghiệm lai khác lồi cá Vền (M
amblycephala × M terminalis) tạo cá tam bội bằng phương pháp sốc nhiệt, cá
đực tam bội thành thục ở tuổi 2+, thậm chí 3+, trong khi đĩ cá cái thành thục ở tuổi 4+, cá cĩ khả năng sinh sản bình thường. Cá Vền cĩ bộ nhiễm sắc thể n =
24 (2n = 48) ðộ pH thích hợp từ 6,8-7,8 (FAO, 2007)
Lin và Cai (2003) nghiên cứu chọn giống cá Vền (M amblycephala) từ
năm 1985, đến thế hệ thứ 3 thấy tỷ lệ cận huyết lên tới 17% thể hiện cá sinh trưởng thấp hơn so với đối chứng, trung bình là 7,5% so với mỗi thế hệ Kết quả cũng chỉ ra rằng quá trình chọn giống để nâng cao giá trị kinh tế sẽ ảnh hưởng nhanh tới sự cận huyết của thế hệ sau
Về sản xuất giống
Trên thế giới chỉ cĩ Trung Quốc đã tiến hành nghiên cứu và xây dựng quy
trình kỹ thuật sản xuất giống cá Vền M terminalis Theo quy trình này, cơng
tác chuẩn bị ao nuơi đến tuyển chọn cá bố mẹ đưa vào nuơi vỗ được chuẩn bị tốt như ao sâu 1,5-2,5 m, nước sạch, cá bố mẹ phù hợp (3-4 năm tuổi), khối lượng cá bố mẹ từ 1-1,5kg Nuơi vỗ cá bố mẹ trước khi cho đẻ sử dụng dịng
Trang 19chảy nhẹ và tăng dần về cuối giai ñoạn Thức ăn sử dụng trong nuôi vỗ có hàm lượng Protein lên ñến 33%, lượng cho ăn bằng 5% khối lượng cơ thể Tuyển chọn cá bố mẹ ñưa vào sinh sản có ngoại hình ñẹp, cơ quan sinh dục như buồng trứng, tinh sào ở giai ñoạn V, tỷ lệ ghép cho ñẻ; ðực, cái là 1/1 hoặc 2/3 Có thể sử dụng não thùy thể (PG), HCG, nhưng LRH-A kết hợp với
thể sử dụng phương pháp thụ tinh khô hay ướt trứng sau khi thụ tinh ñược khử dính bằng dung dịch gồm: Nước/thạch cao/muối ăn theo tỷ lệ (1/0,15/0,07) Khuấy nhẹ rửa bằng nước sạch 3-4 lần, ñưa vào ấp trong bình Weis loại 150 lít
Theo Lin và Chen (2004), kích thích sinh sản nhân tạo 30 cặp cá Vền,
giờ trứng nở thành cá bột Ương cá bột lên cá hương tỷ lệ sống khi ương ñạt 80-90%
Ương giống và nuôi thương phẩm
Tại cơ sở thực nghiệm ở thành phố Thiều Quan, khoa thủy sản thuộc
Viện nghiên cứu thủy sản ñã tiến hành ương giống cá Vền M terminalis từ
tháng 1 năm 2002 trong ao bê tông có diện tích 100 m2, ñộ sâu ao 1,2 m
trước khi nuôi Dùng thức ăn tự chế biến cho cá ăn 3 lần/ngày với lượng 10% so với khối lượng cá, ñịnh kỳ bổ sung nước vào ao sau 5-7 ngày, giữ nước sạch Sau 3 tháng ương nuôi trong ao xi măng trong ñiều kiện nhiệt ñộ nước xuống thấp nên cá tăng trưởng chậm và ñạt kích cỡ 6-10cm, tỷ lệ sống 97% (www.yangzhidao.com/space/)
Trang 205-Cá Vền là một trong những ñối tượng nuôi ghép hoặc nuôi ñơn trong a
Ở Trung Quốc, cá Vền ñược nuôi trong ñăng, lồng với mật ñộ nuôi từ 50con/m2, với cỡ giống thả 50-70g/con, năng suất bình quân 33,2kg/m2, tỷ lệ sống khi nuôi ñạt 83%, cỡ cá thu hoạch từ 0,5-0,7kg/con (FAO, 2007; www.ilib.cn, 2006; www.ilib.cn, 2004) Nuôi cá Vền sử dụng nguyên liệu bột ñậu tương là chính ñể sản xuất thức ăn viên, với mật ñộ giống thả 7,5con/m2,
30-tỷ lệ sống khi thu hoạch là 78,6%, hệ số thức ăn là 1,24 (www.ilib.cn, 2003)
Hình 2.3 Nuôi ghép cá Vền với các loại cá khác ở Trung Quốc
Trang 21Theo Ngô Sỹ Vân (2000), tốc ñộ tăng trưởng của cá Vền như sau:
14 12 51 1
Từ tháng 8/2008 ñến tháng 8/2010, ðề tài “Nghiên cứu xây dựng quy
trình công nghệ sản xuất giống cá Vền M terminalis (Richardson 1845)” ñã
ñược thực hiện tại Phòng Di truyền chọn giống, Viện nghiên cứu nuôi trồng
các kết quả nghiên cứu sinh học, sinh sản ñã xây dựng ñược quy trình công nghệ sản xuất giống cá Vền Nuôi vỗ thành thục cá bố mẹ trong ñiều kiện nhân tạo bằng thức ăn công nghiệp có hàm lượng Protein 22%, tỷ lệ cá thành
Trang 22thục ñạt 73,1 ± 4,1% Kích dục tố hiệu quả nhất cho sinh sản nhân tạo cá Vền
là 30µg LRHa+ 2,5mg DOM/kg cá cái và liều cho cá ñực bằng 1/3kg liều sử dụng cho cá cái Phương pháp thụ tinh khô ñạt kết quả tốt nhất: tỷ lệ thụ tinh của cá Vền cao nhất là 89,2 ± 4,6% (Báo cáo ñề tài “Nghiên cứu xây dựng
quy trình công nghệ sản xuất giống cá Vền M terminalis (Richardson
1845)-Phòng Di truyền chọn giống Viện nghiên cứu nuôi trồng thủy sản I)
Trang 23III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 ðối tượng, ñịa ñiểm và thời gian nghiên cứu
+ ðối tượng: Cá Vền M terminalis (Richarson 1845)
+ ðịa ñiểm: Phòng Di Truyền-Chọn Giống, Viện nghiên cứu nuôi trồng Thuỷ sản I
+ Thời gian thực hiện từ tháng 6/2010 ñến 9/2010, trong ñó:
- Giai ñoạn nuôi thương phẩm từ tháng 6/2010 ñến tháng 8/2010
- Giai ñoạn ương giống từ tháng 8/2010 ñến tháng 9/2010
3.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
3.2.1 Căn cứ chủ yếu ñể thử nghiệm các công thức thức ăn
Các thí nghiệm thức ăn ñược xây dựng dựa trên cơ sở các kết quả phân tích thành phần thức ăn có trong ruột cá Vền ở nhiều kích cỡ khác nhau và tham khảo một số tài liệu trong và ngoài nước về nhu cầu dinh dưỡng của cá Vền Phân tích thành phần thức ăn trong ruột cá thu ngoài tự nhiên cho thấy thức ăn là thực vật chiếm 60%, tảo 10-20%, mùn bã hữu cơ chiếm 20-30% Ngoài ra dựa vào một số tài liệu nước ngoài về việc sử dụng thức ăn chế biến, thức ăn công nghiệp ñể nuôi cá Vền thương phẩm Các nguyên liệu sử dụng cho mỗi công thức thức ăn ñều có sẵn trong tự nhiên hoặc bán trên thị trường
3.2.2 Phương pháp bố trí thí nghiệm
Hình 3.1 Sơ ñồ bố trí thí nghiệm
ƯƠNG GIỐNG VÀ NUÔI THƯƠNG
Trang 24• Thí nghiệm 1: Ương nuôi cá hương lên cá giống
Thời gian thí nghiệm: 30 ngày, từ 01/8/2010 ñến 31/8/2010
Kích thước và khối lượng cá thí nghiệm trung bình 2,08cm/con và 0,34g/con
Mật ñộ thả: 40con/m2
Thí nghiệm ñược bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 công thức thức ăn
trong các bể thí nghiệm ñược duy trì với mức nước 1m và chế ñộ nước chảy nhẹ liên tục với lưu lượng 1m3/24h
CT1: 100% thức ăn công nghiệp Cagill có hàm lượng Protêin 20%
(viên nổi)
CT2: 50% thức ăn xanh (phối trộn theo tỷ lệ lá rau muống 50%, bèo
tấm 50%) và 50% thức ăn công nghiệp Cargill có hàm lượng Protêin 20% ñem phối trộn cho cá ăn
CT3: 100% thức ăn xanh (phối trộn theo tỷ lệ lá rau muống 50%, bèo
tấm 50%)
Cá ñược cho ăn 2 lần/ngày, sáng 7-8 giờ, chiều 15-16 giờ, lượng thức
ăn ñược cho ăn ở mức thỏa mãn với CT1 khẩu phần từ 7-10%, CT2 khẩu phần từ 10-15%, CT3 khẩu phần từ 20-30% khối lượng cá trong mỗi bể Toàn
bộ thức ăn ñược ñưa vào khung tre có diện tích 0,6m2 ñịnh vị trong bểñặt nổi trên mặt nước ðối với thức ăn xanh là lá rau muống ñược thái nhỏ vừa cỡ miệng Thường xuyên vệ sinh, vớt bỏ thức ăn thừa trước mỗi lần cho cá ăn Lượng thức ăn ñược ñiều chỉnh theo khối lượng cá thí nghiệm Xác ñịnh khối lượng cá thí nghiệm bằng cân ngẫu nhiên 30 con, 15 ngày một lần
Trang 25Ớ Thắ nghiệm 2: Nuôi thương phẩm
Thời gian thắ nghiệm 83 ngày, từ 01/6/2010 ựến 23/8/2010
Kắch thước và khối lượng cá dùng cho thắ nghiệm trung bình 19,33cm và 70,67-71,22g/con
19,12-Mật ựộ thả: 10 con/m2
Thắ nghiệm ựược bố trắ hoàn toàn ngẫu nhiên với 3 công thức thức ăn, trong ao ựất diện tắch 90m2/ô và 3 lần lặp lại Các ô ựược ngăn với nhau bằng lớp lưới dầy, ựảm bảo cá không di chuyển qua lớp lưới ngăn, ựộ sâu nước ao 1,2-1,5m
CT1: 100% thức ăn công nghiệp có hàm lượng Protein 20%
CT2: 50% thức ăn công nghiệp có hàm lượng Protein 20% và 50%
thức ăn xanh là thân và lá rau muống thái nhỏ vừa cỡ miệng
CT3: 100% thức ăn xanh là thân lá rau muống thái nhỏ vừa cỡ miệng
Cá ựược cho ăn ngày 2 lần/ngày, sáng 8-9 giờ, chiều 16-17 giờ, lượng thức ăn ựược cho ăn ở mức thỏa mãn với CT1 khẩu phần 2-4%, CT2 khẩu phần 3-6%, CT3 khẩu phần 20-25% khối lượng cá trong mỗi ô Toàn bộ thức
ăn ựược ựưa vào khung tre có diện tắch 2m2 ựịnh vị trong mỗi ô ựặt nổi trên mặt ao đối với thức ăn xanh ựược thái nhỏ vừa cỡ miệng Lượng thức ăn ựược ựiều chỉnh theo khối lượng cá thắ nghiệm Xác ựịnh cá thắ nghiệm bằng cách cân ngẫu nhiên 30 con, 28-30 ngày một lần đánh giá kết thúc thắ nghiệm bằng tốc ựộ tăng trưởng về khối lượng và chiểu dài, tỷ lệ sống của cá Sau 30, 58 ngà và khi kết thúc thắ nghiệm, tiến hành cân, ựo ựể xác ựịnh tăng trưởng của cá
3.2.3 Chăm sóc và quản lý
đối với bể ương ựược làm sạch, dùng Chlorine khử trùng với liều
bể Nước ựược lọc qua lưới lọc có mắt lưới dầy ựảm bảo không có trứng các
Trang 26loài cá, ấu trùng, côn trùng vào theo Cho cá ăn 2 lần/ngày, với chế ñộ nước chảy nhẹ, lưu lượng nước cấp cho mỗi bể nuôi là 1m3/24h Lượng thức ăn ñược ñiều chỉnh thông qua theo dõi thực tế và cân kiểm tra khối lượng cá
ðối với ao nuôi tu sửa tẩy dọn ao kỹ trước khi lấy nước vào ao Dùng
ngày, tiến hành lọc nước, không ñể trứng của các loài cá tạp vào ao Thường xuyên duy trì mức nước từ 1,2-1,5 m Tháng thứ nhất bổ sung nước cho ao từ 1-2 lần, mỗi lần bổ sung lượng nước bằng 1/4 thể tích nước trong ao; tháng thứ 2, thay nước cho ao 2-3 lần, mỗi lần bằng 1/3 thể tích nước trong ao Sau tháng thứ 2 bổ sung nước vào ao mỗi tuần một lần bằng 1/3 thể tích nước trong ao Trong quá trình thí nghiệm, hàng ngày ghi chép chính xác lượng thức ăn cho cá Theo dõi diễn biến sức khỏe của cá thí nghiệm khi có biểu hiện không tốt về môi trường sẽ có những giải pháp kịp thời ñể xử lý Sử dụng các loại thuốc, hóa chất, chế phẩm sinh học ñược phép của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn dùng cho phòng trị bệnh Ngoài ra theo dõi thêm dịch bệnh của cá nếu có trong quá trình tiến hành thí nghiệm
3.2.4 Theo dõi một số yếu tố môi trường và quản lý sức khỏe cá trong quá trình thí nghiệm
Thường xuyên theo dõi các yếu tố ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới cá như nhiệt ñộ, ôxy hoà tan trong nước, pH, … bằng sử dụng các bộ test phân tích ñánh giá môi trường nuôi ñể kịp thời ñiều chỉnh xử lý
3.3 Các chỉ tiêu và phương pháp phân tích cụ thể
Trang 273.3.2 Tăng trưởng
Mỗi lần cân, ño kiểm tra ngẫu nhiên 30 con trong mỗi thí nghiệm Với thí nghiệm ương nuôi từ hương lên giống: 15 ngày cân ño một lần Với thí nghiệm nuôi thương phẩm: 28-30 ngày cân ño một lần
3.3.2.1 T ốc ñộ tăng trưởng khối lượng bình quân ngày DWG (Daily Weight
Gain)
DWG (g/cá/ngày) = -
t
Ws: Khối lượng cá sau thí nghiệm
Wt: Khối lượng cá trước thí nghiệm
t: thời gian thí nghiệm
Trang 28IV KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
4.1 Kết quả nghiên cứu lựa chọn thức ăn giai ñoạn ương giống
4.1.1 Môi trường ương nuôi
Kết quả theo dõi một số yếu tố môi trường trong quá trình ương nuôi cá Vền từ giai ñoạn ương giống ñược thể hiện trong bảng 4.1 dưới ñây
Bảng 4.1 Một số yếu tố môi trường trong giai ñoạn ương giống cá Vền
về buổi chiều ðộ pH ở các bể ương nằm trong khoảng thích hợp cho cá Vền phát triển (FAO, 2007) Hàm lượng ôxy hòa tan trong nước ổn ñịnh, hầu như không có sự biến ñộng lớn trong các bể ương Các yếu tố môi trường khác như
NH3, NO2 không có sai khác giữa các bể trong từng công thức, càng về cuối giai ñoạn ương thì các yếu tố trên có xu hướng tăng dần, nguyên nhân có thể
do giai ñoạn này cá ăn nhiều kéo theo chất thải ra ngoài môi trường cũng tăng ðối với khí H2S, trong suốt quá trình tiến hành thí nghiệm không thấy xuất hiện Từ dẫn liệu bảng 4.1 trong quá trình thí nghiệm các thông số môi trường như nhiệt ñộ nước, pH, hàm lượng khí ôxy hòa tan, NH3, NO2, H2S là tương ñồng Phân tích thống kê không thấy sai khác có ý nghĩa giữa môi trường của thí nghiệm (P>0,05)
Trang 294.1.2 Kết quả tăng trưởng chiều dài của cá Vền sau 30 ngày
Tốc ñộ tăng trưởng về chiều dài của cá Vền trong 30 ngày thí nghiệm với 3 loại thức ăn ñược trình bầy ở bảng 4.2 và hình 4.1
Bảng 4.2 Tăng trưởng chiều dài của cá Vền sau 30 ngày
Tăng trưởng TB ngày
Trang 30Kết quả tại bảng 4.2 và hình 4.1 cho thấy tăng trưởng về chiều dài của
cá Vền tốt nhất khi sử dụng thức ăn công nghiệp Cagrill có hàm lượng protein 20% (CT1), chậm nhất CT3 Tăng trưởng về chiều dài nhanh nhất ở CT1 ñạt 0,1 ± 0,011 cm/ngày, tiếp ñến là CT2 ñạt 0,06 ± 0,013 cm/ngày và chậm nhất
ở CT3 ñạt 0,05 ± 0,003 cm/ngày
Như vậy, thí nghiệm ương giống cá Vền sau 30 ngày sử dụng thức ăn CT1 là tốt nhất ñể cá tăng trưởng nhanh về chiều dài
4.1.3 Kết quả tăng trưởng về khối lượng của cá Vền sau 30 ngày
Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của cá Vền sau 30 ngày thí nghiệm giai ñoạn ương giống ñược thể hiển trong bảng 4.3 và hình 4.2
Bảng 4.3 Tốc ñộ tăng trưởng về khối lượng của cá Vền sau 30 ngày
Tăng trưởng TB ngày
Trang 31Hình 4.2 Khối lượng cá Vền sau các lần kiểm tra
Từ kết quả phân tích trên cho thấy cá Vền ở giai ñoạn cá giống thức ăn tốt nhất cho sự tăng trưởng về khối lượng là thức ăn công nghiệp Cargill với hàm lượng protein 20% (CT1)
Kết quả phân tích tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá Vền sau 30 ngày ñược minh họa ở hình 4.3
Hình 4.3 Kết quả tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá Vền
Trang 32Kết quả nghiên cứu sử dụng lựa chọn 3 loại thức ăn (CT1, CT2, CT3) ñược ñánh giá bằnh tăng trưởng về chiều dài và khối lượng của cá trong 15 và
30 ngày cho thấy thức ăn công nghiệp Cargill có hàm lượng protein 20% (CT1) cho kết quả tốt nhất
4.1.4 Tỷ lệ sống của cá Vền sau 30 ngày
Tỷ lệ sống của cá Vền sau 30 ngày khi sử dụng 3 công thức thí nghiệm thức ăn ñược thể hiện ở bảng 4.4
Bảng 4.4 Tỷ lệ sống của cá cá Vền sau 30 ngày
Trang 334.2 Kết quả nghiên cứu lựa chọn thức ăn cho giai ñoạn cá thương phẩm
4.2.1 Biến ñộng một số yếu tố môi trường trong ao nuôi
Thí nghiệm lựa chọn thức ăn cho cá Vền giai ñoạn thương phẩm ñược tiến hành trong ao ñất chia thành các ô, ngăn cách nhau bởi lớp lưới dầy do ñó các yếu tố môi trường có sự tương ñồng Các yếu tố môi trường như nhiệt ñộ, oxy hòa tan, pH luôn có sự biến ñộng, trong quá trình thí nghiệm, sự tác ñộng của môi trường ảnh hưởng trực tiếp hoặc gián tiếp tới quá trình sinh trưởng và phát triển của cá ðặc biệt yếu tố nhiệt ñộ tác ñộng trực tiếp tới ñời sống của
cá Sự biến ñộng về nhiệt ñộ ñược thể hiện ở hình 4.4 và 4.5
4.2.1.1 Bi ến ñộng nhiệt ñộ nước
Hình 4.4 Biến ñộng nhiệt nước và không khí trong ao nuôi
Sự biến ñộng về nhiệt ñộ nước và nhiệt ñộ không khí trong thí nghiệm cá Vền thương phẩm thể hiện hình 4.4 Nhiệt ñộ nước và nhiệt ñộ không khí có sự dao ñộng giữa các tuần thí nghiệm Nền nhiệt ñộ tăng cao từ tuần 3,4,5,6 có những thời ñiểm nhiệt ñộ không khí lên trên 380C, kéo theo nhiệt ñộ nước tăng theo làm ảnh hưởng tới khả năng bắt mồi của cá Các tuần còn lại nhiệt
Trang 34ñộ trung bình dao ñộng từ 25,1-31 0C (hình 4.4, 4.5), phù hợp cho sự phát triển của cá Sự chênh lệch về nhiệt ñộ nước và nhiệt ñộ không khí giữa các thời ñiểm trong ngày ñược thể hiện bảng 4.5.
Hình 4.5 Biến ñộng nhiệt ñộ nước và không khí trong ngày
Biến ñộng nhiệt ñộ giữa các thời ñiểm trong ngày thể hiện rõ hình 4.5, nhiệt ñộ nước, nhiệt ñộ không khí cao nhất vào lúc 14giờ chiều, thấp lúc 7 giờ
sự chênh lệch về nhiệt ñộ theo ngày cũng biến ñộng giữa các tuần thí nghiệm, nhiệt ñộ cao nhất tuần 3, 4, 5, 6, thấp nhất tuần 10, 11,12 Qua theo dõi thí nghiệm, thời ñiểm nắng nóng nhất vào các ngày từ 5-10/7/2010, nhiệt ñộ nước dao ñộng 35-38 0C, nhiệt ñộ không khí có ngày lên tới 39 0C nhưng không thấy cá Vền chết, tuy nhiên cá ăn ít hơn trong thời gian này, ở khoảng nhiệt ñộ 24-28 0C cá ăn khỏe và tích cực tìm mồi
Sự biến ñộng hàm lượng ôxy trong thí nghiệm giai ñoạn cá Vền thương phẩm ñược thể hiện ở hình 4.6