Giới thiệu bài: - Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên - Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài... Hướng dẫn viết chữ hoa P.[r]
Trang 1Thứ hai ngày tháng 01 năm 2012
TẬP ĐỌC CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Đọc rành mạch toàn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu
- Hiểu ý nghĩa: Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống (trả lời được CH 1,2,4)
- HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ viết câu văn cần luyện đọc
- Tranh vẽ SGK
III Các hoạt động dạy- học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra đồ dùng học tập của HS
- Nhận xét chung
3 Bài mới:
HĐ1 Giới thiệu chủ điểm - bài:
- Giới thiệu 7 chủ điểm của sách Tiếng Việt
2, tập hai: Ở học kì I, các em đã được học các
chủ điểm nói về bản thân, về bạn bè, trường
học, thầy, cô, ông bà, cha mẹ, anh em,, những
người thân trong nhà Từ học kì II, sách Tiếng
Việt 2 sẽ đưa các em đến với thế giới tự nhiên
xung quanh qua các chủ điểm Bốn mùa, Chim
chóc, Muông thú, Sông biển, Cây cối Sách
còn cung cấp cho các em những hiểu biết về
Bác Hồ, lãnh tụ kính yêu của dân tộc, và về
nhân dân Việt Nam qua các chủ điểm Bác Hồ,
Nhân dân
Yêu cầu HS mở mục lục sách Tiếng Việt 2,
tập 2, 1 em đọc tên 7 chủ điểm; quan sát tranh
minh họa chủ điểm mở đầu - Bốn mùa
- Yêu cầu HS quan sát tranh minh họa bài
trong sách, trả lời câu hỏi: Tranh vé những ai
? Họ đang làm gì ?
Muốn biết bà cụ và các cô gái là ai, họ đang
nói với nhau điều gì, các em hãy đọc Chuyện
bồn mùa
HĐ2 HDHS luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ khó
+ HD đọc từ khó
+ HS đọc nối tiếp câu
- HS hát đầu giờ
- Hợp tác cùng GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
-HS nghe
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Quan sát tranh, nêu ý kiến
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lắng nghe, đọc thầm theo
-Đọc đúng: sung sướng, nảy lộc, trái
Trang 2- HD HS đọc đoạn, kết hợp giải nghĩa từ.
+ HD chia đoạn
+ HS đọc nối tiếp theo đoạn lần 1
+ HD luyện đọc câu khó
+ HD giải nghĩa từ: đâm chồi nảy lộc, đơm,
bập bùng, tựu trường.
+ Yêu cầu HS đọc theo đoạn lần 2
- HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Thi đọc cá nhân, đồng thanh
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu HS đọc toàn bài
Tiết 2
HĐ3 HD tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn, bài Kết
hợp trả lời câu hỏi
Câu hỏi 1: Bốn nàng tiên trong chuyện
tượng trưng cho những mùa nào trong năm?
Câu hỏi 2:
+ Em hãy cho biết mùa xuân có gì hay theo
lời của nàng Đông?
GV hỏi thêm: Các em có biết vì sao khi xuân
về, vườn nào cũng đâm chồi nảy lộc không?
+ Mùa xuân có gì hay theo như lời của bà
Đất?
GV hỏi thêm: Theo em lời của bà Đất và lời
của nàng Đông có gì khác nhau không?
Câu hỏi 3: (HSG)
+Mùa hạ, mùa thu, mùa đông có gì hay?
Câu hỏi 4:
+ Em thích nhất mùa nào ? vì sao?
- Nêu nội dung của bài văn?
HĐ 4 HD luyện đọc lại:
- GV đọc mẫu
- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn, toàn bài
ngọt, rước, bếp lửa CN- ĐT
- HS đọc nối tiếp theo câu
Bài chia làm 2 đoạn:
+Đoạn 1: Từ đầu đến thích em ạ
+Đoạn 2: Còn lại
- HS đọc theo đoạn lần 1
- HS luyện đọc cá nhân
- 1 HS đọc chú giải
- HS đọc theo đoạn lần 2
- Đọc trong nhóm đôi
- Đọc cá nhân, đồng thanh
- Tham gia nhận xét, đánh giá
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc thầm từng đoạn, bài Kết hợp
trả lời câu hỏi
+ Bốn nàng tiên trong chuyện tượng trưng cho 4 mùa trong năm: xuân, hạ, thu, đông
+ Xuân về vườn cây nào cũng đâm chồi nảy lộc
+Vào xuân thời tiết ấm áp, có mưa xuân, rất thuận lợi cho cây cối phát triển, đâm chồi nảy lộc
+ Xuân về cây lá tốt tươi
+ Không khác nhau, vì cả hai đều nói cái hay của mùa xuân, xuân về cây lá tốt tươi, cây cối đâm chồi nảy lộc
+Mùa hạ có nắng làm cho trái ngọt, hoa thơm, có những ngày nghỉ hè của học trò Mùa thu có vườn bưởi chín vàng, có đêm trăng rằm rước đền phá cỗ, trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường
Mùa đông có bếp lửa bập bùng, giấc ngủ áp trông chăn, ấp ủ mấm sống để xuân về cây cối đâm chồi nảy lộc
- HS phát biểu tự do
- HS nêu: Bài văn ca ngợi bốn mùa xuân,
hạ, thu, đông, mỗi mùa mỗi vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống
- Lắng nghe, đọc thầm theo
Trang 3- HDHS đọc từng đoạn, toàn bài
- Hướng dẫn HS đọc phân vai
- Thi đọc giữa các nhóm
- Lớp và GV nhận xét bạn đọc hay
4 Củng cố, dặn dò:
- Qua câu chuyện giúp em hiểu điều gì?
- Đọc bài ở nhà Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Nêu cách đọc từng đoạn trong bài, ví dụ:
+ Cháu có công ấp ủ mầm sống / để xuân về / cây cối đâm chồi nảy lộc.//
- Lắng nghe, thực hiện
- HS đọc phân vai theo nhóm
- HS thi đọc theo nhóm
- HS nhận xét
- Bốn mùa xuân, hạ, thu, đông Mỗi mùa đều có vẻ đẹp riêng, đều có ích cho cuộc sống Biết tự chăm sóc sức khoẻ theo từng mùa
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN TỔNG CỦA NHIỀU SỐ
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS
- Nhận biết tổng của nhiều số
- Biết cách tính tổng của nhiều số
-Bài tập cần làm: BT1 (cột 2); BT2 (cột 1,3); BT (3a)
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: Bộ thực hành toán
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
-Trả và chữa bài kiểm tra cuối HKI
3.Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Giới thiệu tổng của nhiều số và cách
tính.
- GV viết : 2 + 3 + 4 = ? lên bảng và hỏi
+ Phép cộng trên có tất cả mấy số hạng ?
+ Vậy 2 + 3 + 4 bằng mấy ?
- GV giới thiệu cách viết cột dọc và tính
9 4 3
2
- GV viết : 12 + 34 + 40 = ? lên bảng
-Yêu cầu học sinh đọc phép tính suy nghĩ
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
+ Phép cộng có 3 số hạng
+ Bằng 9
- HS quan sát lắng nghe
- Viết 2 rồi viết 3 xuống dưới 2 rồi viết 4 xuống dưới 3 Sao cho 2, 3, 4 phải thẳng cột với nhau
- Tính 2 cộng 3 bằng 5; 5 cộng 4 bằng 9, viết 9
- HS đọc 12 + 34 +40
Trang 4cách đặt tính và tính để tìm kết quả ?
- Vậy 12 + 34 + 40 bằng mấy ?
- Yêu cầu lớp nhận xét bài bạn trên bảng, sau
đó yêu cầu HS nêu cách đặt tính
- Khi thực hiện tính cộng theo cột dọc ta bắt
đầu cộng từ hàng nào ?
- Hướng dẫn thực hiện:
15 + 46 + 29 + 8 = 98
*Lưu ý: Phép cộng có nhớ.
- Khi đặt tính cho một tổng có nhiều chữ số
ta cũng đặt tính như đối với tổng của 2 số
Nghĩa là đặt tính sao cho hàng đơn vị thẳng
cột với hàng đơn vị, hàng chục thẳng cột với
hàng chục
b Luyện tập:
Bài 1 cột 2: Tính
- GV gọi HS đọc từng tổng rồi đọc kết quả
tính
- Nhận xét, đánh giá
Bài 2 (cột 1, 3): Khuyến khích HSKG làm
thêm cột 2, 4
- Hướng dẫn HS tự làm bài vào vở
- GV nhận xét
Bài 3: Số: Trò chơi: Ai nhanh sẽ thắng.
- Lưu ý các em muốn tính đúng phải quan sát
kĩ các hình vẽ minh hoạ điền các số còn thiếu
vào chỗ trống, sau đó thực hiện phép tính
- Mời 2 nhóm lên bảng làm bài
- Lớp nhận xét, tuyên dương nhóm thực hiện
tốt
- GV nhận xét, sữa chữa
4 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nêu lại cách tính tổng của nhiều
số
- Có thể làm thêm các bài tập còn lại trong
bài Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học.
- Tổng của 12, 34 và 40
- 1 em lên bảng làm, ở lớp làm vào nháp
86 40 34
12
- Lớp nhận xét bài bạn trên bảng
- HS nêu
- Lớp thực hiện đặt tính và tính tương tự như ví dụ trên
- HS lắng nghe, ghi nhớ
- HS làm bài trong vở HS tính nhẩm HS
tự nhận xét tổng 6 + 6 + 6 + 6 có các số hạng đều bằng nhau
- HS nêu cách tính và nhận ra các tổng có các số hạng bằng nhau (trong bài 2) đó là: 15 + 15 + 15 +15
- Một em nêu yêu cầu bài
- Tự quan sát hình vẽ và thực hiện các phép tính
- 2 nhóm, mỗi nhóm 3 HS
12 kg +12 kg + 12 kg = 36 kg
5 l + 5 l +5 l +5 l = 20 l
- HS nhận xétTổng có các số hạng bằng nhau
- HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
ĐẠO ĐỨC TRẢ LẠI CỦA RƠI
(Tiết 1)
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS biết:
Trang 5-Khi nhặt được của rơi cần tìm cách trả lại của rơi cho người mất
- Trả lại của rơi cho người mất là người thật thà, được mọi người quý trọng
- Quý trọng những người thật thà, không tham của rơi
- Tích hợp giáo dục HS: Trả lại của rơi thể hiện đức tính thật thà, thực hiện theo năm điều Bác Hồ dạy
- KNS: Xác định giá trị bản thân; giải quyết vấn đề trong tình huống nhặt được của rơi
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh ảnh trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
1.Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS nêu những việc đã làm để giữ trật
tự vệ sinh nơi công cộng
- Nhận xét, đánh giá
2.Giới thiệu bài.
- Giới thiệu, ghi tiêu đề bài.
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài :
- Nêu yêu cầu tiết học, nhắc lại tiêu đề bài
HĐ 2 Quan sát tranh, thảo luận và trả lời
câu hỏi.
- Treo tranh, yêu cầu quan sát, nhận xét
- Theo các em 2 bạn đó sẽ có cách giải quyết
như thế nào với số tiền vừa nhặt được?
- Nếu em là 1 trong hai bạn nhỏ trong tình
huống đó con sẽ giải quyết như thế nào?
* Kết luận: Khi nhặt được của rơi cần tìm
cách trả lại cho người đánh mất Điều đó sẽ
đem lại niềm vui cho họ và cho chính bản
thân mình; là biết thực hiện theo năm điều
Bác Hồ dạy
HĐ 3 Bày tỏ thái độ.
- Phát các tấm bìa đã ghi nội dung bài tập 2
- 2 HS nêu những việc đã làm để giữ trật
tự vệ sinh nơi công cộng
- NHận xét, đánh giá cùng giáo viên
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Lớp quan sát tranh và nói nội dung tranh
- Nội dung tranh: Cảnh 2 HS cùng đi với nhau trên đường Cả 2 cùng nhìn thấy tờ
20 000 đồng rơi ở dưới đất
- HS nêu cách giải quyết
+ Tranh giành nhau
+ Chia đôi số tiền
+ Tìm cách trả lại cho người mất
+ Dùng để tiêu chung
-2 HS 1 nhóm thảo luận tìm cách chọn giải pháp và nói rõ lý do vì sao lựa chọn giải pháp đó
- Đại diện các nhóm báo cáo
- Các nhóm khác nhận xét
- 2 HS đọc nội dung bài tập 2
- chia nhóm 4, thảo luận rồi điền vào phiếu
- Các nhóm trình bày bài của mình trên bảng
- Đại diện các nhóm đọc kết quả và nói rõ
lý do vì sao tán thành ý kiến đó
Trang 6*Kết luận:
- Các ý kiến a, c là đúng Các ý kiến b, d, đ là
sai
4 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu lớp hát bài: Bà còng
+ Bạn Tôm và bạn Tép trong bài có ngoan
không? Vì sao?
* Kết luận: Bạn Tôm, Tép nhặt được của rơi
trả lại người mất là thật thà được mọi người
yêu quý
- Thực hiện nhặt được của rơi trả lại người
mất Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- Các ý kiến a, c là đúng Các ý kiến b,d,đ
là sai
a.Trả lại của rơi là người thật thà, đáng quý trọng
b.Trả lại của rơi là ngốc
c.Trả lại của rơi là đem lại niềm vui cho người mất
d.Chỉ nên trả lại khi có người biết
đ Chỉ nên trả lại khi nhặt được số tiền lớn hoặc vật đắt tiền
- Hát bài: Bà còng đi chợ
- 2 HS 1 nhóm thảo luận để trả lời
- Đại diện các nhóm trình bày
Thứ ba ngày tháng 01 năm 2011
CHÍNH TẢ (tập chép) CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
-Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi
-Làm được bài tập (2) a/b
-Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở
II Đồ dùng dạy - học
- Bảng phụ ghi sẵn bài tập 2
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Kiểm tra sĩ số, HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh cho tiết
học
- Nhận xét, đánh giá chung
3 Bài mới:
HĐ 1.Giới thiệu bài.
- Nêu yêu cầu bài tập, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 HD tập chép.
- Hát đầu giờ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Lắng nghe và điều chỉnh
Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
Trang 7* Đọc mẫu bài tập chép.
- HDHS tìm hiểu nội dung:
+ Đoạn văn này là lời của ai ?
+ Bà Đất nói về các mùa như thế nào?
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Có những tên riêng nào ?
* HD viết từ khó:
- Yêu cầu HS nêu và viết các từ khó:
- Nhận xét, sửa sai
* HD HS viết bài
- Yêu cầu 1 HS đọc lại bài viết
- Yêu cầu nhìn chép vào vở
- Lưu ý tư thế ngồi viết, cách trình bày như
mẫu trên bảng
- Đọc lại bài tập chép, học sinh soát lỗi
* Chấm, chữa bài
- Thu 7, 8 vở để chấm
- Chấm, trả vở, nhận xét
HĐ 3 Hướng dẫn làm bài tập
* Bài 2:
- HD bài mẫu
- Yêu cầu lớp làm bài tập
- 2 HS lên bảng làm
- Nhận xét, sửa sai
4 Củng cố dặn dò:
- Về nhà chép lại bài cho đẹp hơn
- Nhận xét chung tiết học
- Lắng nghe, 2 học sinh đọc lại đoạn chép
+ Là lời nói của Bà Đất
+…Mùa xuân làm cho cây lá tươi tốt, mùa hạ làm cho trái ngọt, hoa thơm, mùa thu làm cho trời xanh cao, HS nhớ ngày tựu trường Mùa đông có công ấp ủ mầm sống, cho xuân về cây lá tốt tươi
+ Có 5 câu + Có tên riêng của bốn nàng tiên, đó là: Xuân, Hạ, Thu, Đông, tên của bà Đất
- HS nêu và viết bảng con: Lá, tươi tốt, trái ngọt, trời xanh, tựu trường
- Lắng nghe và điều chỉnh
- 1 HS đọc lại bài
- Nhìn bảng để chép vào vở cho đúng Chú ý đọc nhẩm cả câu, cả cụm từ rồi mới ghi vào vở
- Lắng nghe và thực hiện
- Soát lỗi, sửa sai bằng chì
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và thực hiện
a Điền vào chỗ chấm l hay n:
- Mồng một lưỡi trai, mồng hai lá lúa
- Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng
Ngày tháng mười chưa cười đã tối
b Ghi vào những chỗ in đậm dấu hỏi hay dấu ngã?
-Kiến cánh vỡ tô bay ra
Bao táp mưa sa gần tới.
-Muốn cho lúa nay bông to Cày sâu, bừa ki, phân gio cho nhiều.
- Lắng nghe, thực hiện
KỂ CHUYỆN CHUYỆN BỐN MÙA
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS biết:
Trang 8-Dựa theo tranh và gợi ý dưới mỗi tranh, kể lại được đoạn 1; biết kể nối tiếp từng đoạn của câu chuyện
*HSKG: Dựng lại câu chuyện theo các vai (bài tập 3)
II Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ trong SGK
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi HS kể lại chuyện đã học ở kỳ một
mà em thích
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 HD Kể chuyện:
* HD kể từng đoạn theo tranh.
- Cho HS quan sát 4 tranh
- Yêu cầu kể đoạn 1
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu kể đoạn 2
- Nhận xét, đánh giá
- Yêu cầu kể từng đoạn truyện
- Nhận xét, đánh giá
* Dựng lại câu chuyện theo các vai
(HSKG)
-Dựng lại câu chuyện theo các vai là như
thế nào?
- Yêu cầu HS dựng theo vai
- Yêu cầu thi kể giữa các nhóm
- Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố, dặn dò:
- Về nhà tập kể lại câu chuyện Chú ý quan
sát để thấy vẻ đẹp riêng của từng mùa
- Nhận xét tiết học
- 2 HS kể
- Cùng GV nhận xét, đánh giá
- Lắng nghe, nhắc lại tiêu đề bài
- Quan sát tranh - kể theo nội dung tranh
- Quan sát tranh nhận ra từng nàng tiên: Xuân, Hạ, Thu, Đông qua y phục trong từng tranh
- 2, 3 HS kể trước lớp
- Nhận xét, bổ sung
- 2, 3 kể đoạn 2
- Nhận xét, bổ sung
- Nhóm 4 tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm kể trước lớp
- Nhận xét, bình chọn
- Dựng lại câu chuyện theo các vai là kể lại câu chuyện bằng cách để mỗi nhân vật tự nói lời của mình
- Các nhóm thi kể theo vai
- Nhận xét, bổ sung
- Đại diện nhóm thi kể lại từng đoạn câu chuyện
- 2 HS kể từng đoạn câu chuyện
- Nhận xét, bình chọn
- Lắng nghe, thực hiện
TOÁN
Trang 9PHÉP NHÂN
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS
- Nhận biết tổng của nhiều số hạng bằng nhau
- Biết chuyển tổng của nhiều số hạng bằng nhau thành phép nhân
- Biết đọc viết kí hiệu của phép nhân
- Biết cách tính kết quả của phép nhân dựa vào phép cộng
- Bài tập cần làm: Bài 1; Bài 2
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ 10 chấm tròn
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện:
15 + 15 + 15 + 15 ; 24 + 24 + 24 + 24
- Nhận xét và đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, viết tiêu đề bài lên
bảng
HĐ 2 Hướng dẫn HS nhận biết về phép
nhân.
- GV cho HS lấy tấm bìa có 2 chấm tròn hỏi:
+ Tấm bìa có mấy chấm tròn?
- Cho HS lấy 5 tấm bìa như thế và nêu câu
hỏi: Có bao nhiêu chấm tròn?
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta
phải làm sao ?
-GV giới thiệu : 2 + 2 + 2 + 2 + 2 là tổng của
5 số hạng, mỗi số hạng đều bằng 2, ta chuyển
thành phép nhân, viết như sau: 2 x 5 = 10
-GV nêu tiếp cách đọc phép nhân 2 x 5 = 10;
và giới thiệu dấu x gọi là dấu nhân
- GV giúp HS tự nhận ra, khi chuyển từ tổng:
2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10 Thành phép nhân 2 x 5
= 10 thì 2 là một số hạng của tổng, 5 là số
các số hạng của tổng, viết 2 x 5 để chỉ 2 được
lấy 5 lần Như vậy, chỉ có tổng các số hạng
bằng nhau mới chuyển được thành phép nhân
HĐ 3 HD thực hành.
Bài 1:
- GV hướng dẫn HS xem tranh vẽ để nhận ra:
a) 4 được lấy 2 lần, tức là: 4 + 4 = 8 và
chuyển thành phép nhân sau: 4 x 2 = 8
- GV hướng dẫn: Muốn tính 4 x 2 = 8 ta tính
tổng: 4 + 4 = 8, vậy 4 x 2 = 8
- Học sinh thực hiện các phép tính
- Lắng nghe và điều chỉnh
- Lắng nghe và nhắc lại tiêu đề bài
- Thực hiện cùng GV
- 2 chấm tròn
- HS lấy 5 tấm bìa Có 10 chấm tròn
- Muốn biết có tất cả bao nhiêu chấm tròn ta tính nhẩm tổng 2 + 2 + 2 + 2 + 2
= 10 (chấm tròn)
- Viết: 2 + 2 + 2 + 2 + 2 = 10
2 x 5 = 10
- Đọc là “ Hai nhân năm bằng mười ”
- HS thực hành đọc, viết phép nhân
- Quan sát, nhận xét
Trang 10- Ý b), c) HS làm tương tự như ý a
Bài 2: GV hướng dẫn HS viết được phép
nhân
- HDHS thực hiện theo mẫu
- Ý b, c HS tự làm
Bài 3: Khuyến khích HS khá giỏi.
- HD HS quan sát tranh vẽ
Chẳng hạn:
a Có 2 đội bóng đá thiếu nhi, mỗi đội có 5
cầu thủ Hỏi tất cả có bao nhiêu cầu thủ?
GV hướng dẫn
-Tương tự ở phần b Ta có 4 x 3 = 12
4 Củng cố, dặn dò.
- Hôm nay em được học bài gì ?
- Có thể làm thêm các bài tập còn lại của bài
Chuẩn bị bài sau
-Nhận xét tiết học
- HS đọc: “Bốn nhân hai bằng tám”
- Thực hiện tính
- 2 HS lên bảng làm
- HS viết được phép nhân (mẫu)
- 2 HS lên bảng làm
- HS nêu bài toán rồi viết phép nhân phù hợp với bài toán
- HS trả lời:
Đọc bài toán thấy 5 cầu thủ được lấy 2 lần (vì có 2 đội), ta có phép nhân 5 x 2;
để tính 5 x 2 ta tính
5 + 5 = 10 vậy 5 x 2 = 10
- Lắng nghe, thực hiện
- HS nêu
- Lắng nghe, thực hiện
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI ĐƯỜNG GIAO THÔNG
I Mục tiêu:
Ở tiết học này, HS:
- Kể tên các loại đường giao thông và số phương tiện giao thông
- Nhận biết một số biển báo giao thông
- Biết được sự cần thiết phải có một số biển báo giao thông trên đường
- KNS: Kiên định: Từ chối hành vi sai luật lệ giao thông; ra quyết định: Nên và không nên làm khi gặp một số biển báo giao thông; phát triển kĩ năng giao tiếp thông qua hoạt động học tập
II Đồ dùng dạy - học:
-GV: Tranh ảnh trong SGK trang 40, 41 Năm bức tranh khổ A3 vẽ cảnh: Bầu trời trong xanh, sông, biển, đường sắt, một ngã tư đường phố, trong 5 bức tranh này chưa vẽ các phương tiện giao thông Năm tấm bìa: 1 tấm ghi chữ đường bộ, 1 tấm ghi đường sắt, 2 tấm ghi đường thuỷ, 1 tấm ghi đường hàng không Sưu tầm tranh ảnh các phương tiện giao thông
-HS: SGK, xem trước bài
III Các hoạt động dạy - học:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức.
- Chuyển tiết
2 Kiểm tra:
-Trường học sạch đẹp có tác dụng gì? -HS nêu Bạn nhận xét