Sử dụng được am pe kế để đo cường độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín.. Kĩ năng: Mắc mạch điện theo hình vẽ sơ đồ mạch điện 3.[r]
Trang 1Ngày giảng:
Lớp 7A:…/…/2011
Lớp 7B:…/…/2011
Tiết 28.
Cường độ dòng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức:
Nêu ợc dòng điện càng mạnh thì ờng độ của nó càng lớn và tác dụng của dòng điện càng mạnh
Biết ợc đơn vị c" độ dòng điện là ampe( Ký hiệu là A).SgK
Biết lựa chọn ampekế có giới hạn đo phù hợp và sử dụng đ ampekế để
đo " độ dòng điện
Biết ợc cách mắc ampekế trong mạch điện là mắc nối tiếp
2 Kỹ năng: Mắc ợc mạch điện đơn giản.
3 Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
Hứng thú học tập bộ môn vật lý
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên; Chuẩn bị cho nhóm HS.
Ampekế
Bóng đèn 6V
Một số dây dẫn
Khoá K
Nguồn điện
Mỏy chiếu
2 Học sinh: Đọc > bài ở nhà
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1 ’ ):
Lớp 7A: ……/…….: Vắng ……… Lớp 7B: ……/…….: Vắng ………
2 Kiểm tra (3 ’ ): Trả và nhận xét bài kiểm tra.
3 Bài mới:
*Hoạt động 1) Nêu vấn đề.
- GV: Dòng điện có thể gây ra rất
nhiều tác dụng : Tác dụng nhiệt,
tác dụng phát sáng, tác dụng từ, tác
dụng hoá học, tác dụng sinh lý Mỗi
tác dụng này có thể mạnh yếu khác
nhau tuỳ thuộc vào " độ dòng
điện Vậy " độ dòng điện là gì?
Qua bài hôm nay chúng ta sẽ hiểu
điều đó
(2 ’ )
Trang 2- HS: Nhận biết vấn đề cần tìm hiểu
của bài
*Hoạt động 2) Tìm hiểu c?@ độ
dòng điện và đơn vị c?@ độ dòng
điện.
- GV cho h/s quan sát H24.1 trờn
mỏy chiếu, giới thiệu mạch điện thí
nghiệm, nêu tác dụng của các thiết
bị, dụng cụ đ sử dụng cho mạch
điện này
- Biến trở đ dùng để thay đổi
" độ dòng điện trong mạch
- Ampekế dùng đo cừơng độ dòng
điện mạnh hay yếu
- GV tiến hành thí nghiệm, dịch
chuyển con chạy của biến trở để thay
đổi độ sáng của bóng đèn Yêu cầu
h/s quan sát hiện t và nhận xét
HS quan sát hiện t xảy ra, thảo
luận và rút ra nhận xét
- GV nhận xét câu trả lời của h/s và
chốt lại nhận xét đúng
(9 ’ ) ?ờng độ dòng điện.
1 Quan sát thí nghiệm.
*Nhận xét: Với một bóng đèn nhất định, khi đèn sáng càng mạnh thì số chỉ của ampekế càng lớn
- GV thông báo về c" độ dòng
điện, ký hiệu và đơn vị của ờng độ
dòng điện
- HS nhận biết theo sự h dẫn của
giáo viên và ghi vào vở
- GV dẫn h/s cách đổi đơn vị
của ờng độ dòng điện, cách dùng
các đơn vị đó
2 ?ờng độ dòng điện.
+ Số chỉ của ampekế cho biết mức độ mạnh, yếu của dòng điện
và là giá trị của c" độ dòng
điện
+ Ký hiệu cờng độ dòng điện: I + Đơn vị ờng độ dòng điện:
mA, A
1A= 1000mA
*Hoạt động 3 : Tìm hiểu ampekế.
- GV: ampekế dùng để đo gì?
- HS suy nghĩ , nhận xét và trả lời
- GV Cho hs quan sát Ampeke thật
Kết hợp với hình ảnh trên máy chiếu
yêu cầu hoàn thành C1
- HS hoạt động nhóm quan sát ,thảo
luận và hoàn thành C1
- GV ớng dẫn h/s nhận biết chốt
điều chỉnh kim chỉ thị của ampekế
(10 ’ ) II Ampekế.
Ampekế là dụng cụ dùng để đo
" độ dòng điện
C1 a)
b)– Ampekế dùng kim chỉ thị là ampekế H24.2ab
- Ampekế hiện số là ampekế H24.2c
c) ở các chốt nối dây dẫn của ampekế có ghidấu + (Chốt
Trang 3- 3 và dấu – (Chốt âm)
*Hoạt động 4.: Mắc ampekế để đo
?@ độ dòng điện.
- GV: Cho các nhóm lần ' thực
hiện từng nội dung phần III trong
sgk
- HS: Thực hiện theo yêu cầu của gv
- GV: D dẫn hs những mục khó
- GV: tổ chức cho hs thảo luận kết
quả thí nghiệm
(15 ’ )
5’
III.Đo c" độ dòng điện
1 Vẽ sơ đồ
A
2 Số liệu bảng 2 SGK 3.Thực hành mắc mạch điện
4 Kiểm tra và điều chỉnh số chỉ của ampeke chỉ đúng vạch số 0
5 Đóng công tắc đọc và ghi giá trị I1
6 Thay nguồn có 2 quả Pin, đọc I2
- GV: Yêu cầu hs căn cứ vào sự so
sánh I1 và I2 để hoàn thành C2
- HS: Từ sự so sánh hoàn thành C1,
C2
C2 Dòng điện chạy qua đèn có
" độ càng lớn thì đèn càng :) +ợc lại, dòng điện qua
đèn có c" độ càng nhỏ thì đèn càng tối
*Hoạt động 5 Vận dụng.
- GV Yêu cầu hs thảo luận nhóm
hoàn thành C3, C4, C5
- HS Thảo luận và hoàn thành C3,
C4, C5 theo yêu cầu của gv
- GV: Yêu cầu 3 nhóm trình bày các
nhóm khác nhận xét và nhận xét chéo
nhau dựa trên kết quả trên máy chiếu
(5 ’ ) IV Vận dụng
C3
0,175A = 175mA
0,38A = 380mA
1250mA= 1,250A
280mA = 0,280A
C4 2-a; 3-b; 4-c C5 Ampekế trong H24.4 đ mắc đúng vì: Chốt + của ampekế
đ mắc vào cực d- của nguồn điện, chốt - đ nối với cực âm của nguồn điện
4 Củng cố (2 ’ )GV hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho HS
5 '?ớng dẫn về nhà (1 ’ ).
Học bài theo và làm các bài tập 24.1-24.4 SBT
Đọc có thể em ch% biết và bài “Hiệu điện thế” sgk
* Những P? ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
Trang 4Ngày giảng:
Lớp 7A: …/…/2011
Lớp 7B: …/…/2011
Tiết 29.
Hiệu điện thế
I Mục tiêu:
1.Kiến thức:
Biết ở hai cực của nguồn điện có sự nhiễm điện khác nhau và giữa chúng có một hiệu điện thế
Nêu đơn vị của hiệu điện thế là vôn( V )
Sử dụng vôn kế để đo hiệu điện thế giữa hai cực để hở của pin hay ắc quy và xác định hiệu điện thế đó
2.Kỹ năng: Mắc ợc mạch điện đơn giản.
3.Thái độ:
Nghiêm túc, trung thực trong thí nghiệm
Hứng thú học tập bộ môn vật lý
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh
Bóng đèn 6V
Nguồn điện 3V-6V
Một số dây dẫn
Vôn kế
Một ssó loại pin, ắc quy
Máy chiếu
2 Học sinh: Đọc > bài ở nhà.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1’):
Lớp 7A : / Vắng : Lớp 7B : / Vắng :
2 Kiểm tra (4 ’):
CH: Để biết dòng điện mạnh hay yếu ta căn cứ vào đại ' gì?
ĐA: Để biết dòng điện mạnh hay yếu ta căn cứ vào " độ dòng điện, nếu " độ dòng điện càng lớn thì dòng điện càng mạnh
3 Bài mới:
Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
*Hoạt động 1 Nêu vấn đề.
- GV: ở bài 19 ta đã học về
dòng điện và nguồn điện Hãy
nhớ lại xem nguồn điện có tác
dụng gì?
- HS: Nguồn điện có khă năng
cung cấp dòng điện để các
dụng cụ điện hoạt động
- GV nêu vấn đề phần mở
(2’)
Trang 5Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
bài trong SGK
HS nhận biết vấn đề cần tìm
hiểu của bài
* Hoạt động 2 Tìm hiểu về
hiệu điện thế và đơn vị hiệu
điện thế.
- GV Thông báo về HĐT và
đơn vị của HĐT
- HS: Chú ý tiếp thu thông tin
- GV: Lấy một số vd để hs đổi
từ đơn vị kV ra V và lại
- HS: Đổi các vd của gv
- GV: Yêu cầu hs quan sát lại
H19.2 để trả lời C1
- HS: Quan sát và hoàn thành
C1
(10’ ) I Hiệu điện thế.
Nguồn điện tạo ra giữa hai cực của nó một hiệu điện thế
+ Ký hiệu: U + Đơn vị: kV, V, mV
1KV = 1000V 1V = 1000 mV C1 - Pin tròn 1,5 V
- Ăc quy 12V, 6V
- ổ điện trong nhà 220 V
* Hoạt động 3 Tìm hiểu về
vôn kế.
- GV Yêu cầu hs đọc sgk và trả
lời “Vôn kế là gì?”
- HS: Cá nhân đọc và trả lời câu
hỏi
- GV: Yêu cầu hs làm viêc với
mục 1, 2, 3, 4,5 của C2 để nhận
biết, tìm hiểu vôn kết
HS: Thảo luận nhóm hoàn
thành C2 theo yêu cầu
(10 ’)
3’
II Vôn kế.
Vôn kế là dụng cụ dùng để đo hiệu điện thế
C2
1) Nhận biết vôn kế 2) Vôn kế H25a 2a,b dùng kim chỉ thị
- Vôn kế H 25.2c hiệu số
3) H25.2a: GHD: 300v, ĐCNN: 25v
H25.2b: GHĐ: 20v, ĐCNN: 2,5 v
4) (+) cực - t (-) Cực âm
5) Nhận biết chốt điều chỉnh của vôn kế
*Hoạt động 4 Đo hiệu điện
thế.
GV: Yêu cầu các nhóm làm
việc theo các mục 1, 2, 3, 4, 5
của phần III rồi so sánh rút ra
kết luận theo yêu cầu của C3
HS: Làm việc theo nhóm theo
yêu cầu của gv
GV: Kiểm tra và giúp đỡ hs
(10 ’ )
5’
III Đo hiệu điện thế giữa hai cực của nguồn điện khi mạch hở.
1 Vẽ sơ đồ mạch điện
VV
2 Kiểm tra GHĐ của vôn kế xem có phù hợp với nguồn điện 6V không?
3 Kiểm tra và điều chỉnh kim của Vôn kế về vị trí 0 và mắc mạch điện hv
Trang 6Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
4 Mạch hở đọc và ghi số chỉ của vôn kế vào bảng 2 với pin 1
5 Thay pin 1 bằng pin 2 làm - tự trên
C3 Số chỉ của vôn kế bằng số vôn ghi trên vỏ nguồn
* Hoạt động 5 Vận dụng.
- GV Yêu cầu hs thảo luận
nhóm hoàn thành C4, C5, C6
- HS Thảo luận và hoàn thành
C4, C5, C6 theo yêu cầu của
gv
GV: Yêu cầu 3 nhóm trình bày
các nhóm khác nhận xét và
nhận xét chéo nhau
(5 ’ ) IV Vận dụng.
C4
a) 2,5V= 2500mV
b) 6KV = 6000V
c)110V= 0,110 KV
d) 1200mV= 1,2 V
C5 a) dụng cụ này gọi là vôn kế Kí hiệu chữ V trên dụng
cụ cho biết điều đó
b) GHĐ: 30V và ĐCNN: 1V c) Vị trí 1: 3V
d Vị trí 2: 28V
C6: 2 - a; 3 – b; 1 - c
4.Củng cố (2’).
GV hệ thống nội dung chính và khắc sâu nội dung đó cho học sinh
Đọc có thể em a biết để biết thêm một số thông tin khác có liên quan
5.H?7 dẫn về nhà (1 ’ ).
Học bài theo vở và SGK
Làm các bài tập 25.1-25.3 SBT
Chuẩn bị tr nội dung bài 26 sgk
* Những P? ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
………
Trang 7Ngày giảng:
Lớp 7A …/…/2011
Lớp 7B …/…/2011
Tiết 30.
Hiệu điện thế giữa hai đầu
dụng cụ dùng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức
Nêu hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 khi không có dòng
điện chạy qua bóng đèn
Hiểu hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn càng lớn thì dòng điện qua
đèn có " độ càng lớn
Hiểu mỗi dụng cụ ( thiết bị ) điện sẽ hoạt động bình " khi sử dụng với hiệu điện thế định mức có giá trị bằng số vôn ghi trên dụng cụ
đó
Sử dụng am pe kế để đo " độ dòng điện và vôn kế để đo hiệu
điện thế giữa hai đầu bóng đèn trong mạch điện kín
2 Kĩ năng: Mắc mạch điện theo hình vẽ ( sơ đồ mạch điện)
3 Thái độ: Ham hiểu biết, khám phá thế giới xung quanh, vận dụng vào thực
tế
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
Chuẩn bị cho cả lớp:
Máy chiếu
Bảng phụ C3
Bóng đèn tròn
Chuẩn bị cho mỗi nhóm học sinh
Một bảng nhóm, một bút màu
Một giá để pin
Bốn quả pin (loại 1,5V)
Một bóng đèn có đế
Một Ampe kế
Một vôn kế
Năm đoạn dây nối
2 Học sinh: Đọc > bài ở nhà.
III Tiến trình tổ chức dạy học:
1 ổn định tổ chức (1 ’ )
Lớp 7A : / Vắng : Lớp 7B : / Vắng :
2 Kiểm tra (2 ’ )
CH: Nêu công dụng của ampe kế, vôn kế? Khi mắc ampe kế, vôn kế với mạch điện cần chú ý điểm gì?
ĐA:
Trang 8o Ampe kế dùng để đo " độ dòng điện (3đ)
o Vôn kế dùng để đo hiệu điện thế(3đ)
o Cực - của chúng nối về phía cực - của nguồn, cực
âm nối về phía cực âm của nguồn (4đ)
3 Bài mới:
* Hoạt động 1 Nêu vấn đề.
- GV: Cho HS đọc số vôn ghi trên
một bóng đèn, rồi nêu vấn đề bài
học
- HS: nhận biết vấn đề cần tìm
hiểu của bài
(2 ’ )
*Hoạt động 2 Đo hiệu điện thế
giữa hai đầu bóng đèn
- GV: Yêu cầu HS tìm hiểu thí
nghiệm 1
- GV: Làm thí nghiệm 1 yêu cầu
HS quan sát trả lời C1
HS: quan sát hoàn thiện C!
- GV: Nhận xét rồi chốt lại vấn đề
(20 ’ ) I Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn.
1 Bóng đèn ?4 ?^ mắc vào mạch điện.
+ Thí nghiệm 1.
C1 Giữa hai đầu bóng đèn khi % mắc vào mạch có hiệu điện thế bằng không
- Làm TN 2
- GV: yêu cầu h/s tìm hiểu về sơ
đồ H26.2 trên màn chiếu, rồi
Giới thiệu dụng cụ thí nghiệm
bằng hình ảnh chụp các dụng cụ
trên màn chiếu
-CH: Ampe kế, vôn kế trong sơ
đồ có tác dụng gì?
- GV: Giới thiệu cách mắc mạch
điện trên màn chiếu
- HS : Quan sát nhận biết – hình
dung cách mắc mạch điện
- GV: Chia lớp thành 4 nhóm, yêu
cầu các nhóm lắp mạch điện theo
sơ đồ và hoàn thiện C2
- HS: Tiến hành làm việc theo
nhóm quan sát, đọc kết quả thí
nghiệm, ghi lại kết quả và hoàn
thành bảng 1
- GV: > bày kết quả của 4
nhóm cho các nhóm nhận xét
nhau
- HS: S> bày kết quả nhóm
mình
- GV: Nhận xét kết quả các nhóm
8’
2 Bóng đèn ?^ mắc vào mạch
điện.
+ Thí nghiệm 2
C2 Kết quả thí nghiệm
Kết quả đo Loại mạch điện
Số chỉ của V Số chỉ của A Mạch hở
Nguồn 2 pin
mạch kín
nguồn 4 pin Mạch kín
Trang 9Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
hỏi thêm về sai số (nếu có) giữa
các nhóm – yêu cầu HS so sánh
U1 với U2; I1 với I2
HS: làm việc theo yêu cầu giáo
viên
- GV: Yêu cầu HS làm việc theo
nhóm bàn, căn cứ vào kết quả thí
nghiệm để hoàn thiện C3 (treo
bảng phụ C3 trên bảng)
3’
- HS : Thảo luận rồi điền từ thích
hợp hoàn thiện C3
- GV: gọi một vài đại diện điền
rồi cho nhóm khác nhận xét, chốt
lại kết quả đúng
C3 + Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn bằng không thì không có dòng
điện chạy qua bóng đèn
+ Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng
đèn càng lớn (hoặc nhỏ) thì "
độ chạy qua bóng đèn có " độ
càng lớn (hoặc nhỏ).
* Hoạt động 3: Tìm hiểu ý
nghĩa của HĐT định mức.
- GV: Có thể tăng mãi, tăng mãi
HĐT đặt vào hai đầu bóng đèn
hay ko? Tại sao?
- HS: Cá nhân suy nghĩ và trả lời
- GV: Thông báo HĐT định mức
và yêu cầu hs trả lời C4
(4 ’ )
C4 Có thể mắc đèn này vào hiệu
điện thế nhỏ hơn hoặc bằng 2,5V để
nó không bị hỏng
* Hoạt động 4 Tìm hiểu sự
?B tự giữa hiệu điện thế và
sự chênh lệch mức ?7
- GV: Chiếu H26.3 lên màn chiếu
yêu cầu h/s quan sát, nhận xét và
trả lời C5
- HS: quan sát, thảo luận và trả lời
C5
- GV: dẫn h/s trả lời nếu
h/s gặp khó khăn
(6 ’ ) II Sự ?B tự giữa hiệu điện thế
và sự chênh lệch mức ?7
C5
+ Khi có sự chênh lệch mức nước giữa hai điểm A và B thì có dòng
nước chảy từ A tới B.
+ Khi có hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn thì có dòng điện chạy qua
bóng đèn
+ Máy bơm tạo ra sự chênh
lệch mức nước - tự nguồn
điện tạo ra hiệu điện thế.
* Hoạt động 5 Vận dụng.
- GV: Tổ chức cho HS cả lớp
thảo luận trả lời các câu hỏi phần
vận dụng
- HS: vận dụng các kiến thức vừa
(5 ’ ) III Vận dụng.
C6 C Giữa hai đầu của bóng đèn pin
Trang 10Hoạt động của thầy và trò Tg Nội dung
học trả lời các câu hỏi trong phần
vận dụng
Gặp khó khăn
- GV: Cho thảo luận nhận xét
chéo, rồi chốt lại ý đúng
tháo rời khỏi đèn pin
C7 A Giữa hai điểm A và B
4 Củng cố (4’)
Cho học sinh trả lời một số câu hỏi
o Hiệu điện thế giữa hai đầu bóng đèn bằng 0 trong >" hợp nào?
o Bóng đèn đang sáng muốn nó sáng yếu hơn thì phải làm thế nào ?
o Một bóng đèn có ghi 6V có nên mắc nó với nguồn điện có hiệu
điện thế lớn hơn 6v không? vì sao?
Đọc có thể em % biết
5 '?7 dẫn học ở nhà (1 ’ )
Học bài và làm bài 26.1 đến 26.3 SBT
Chuẩn bị cho giờ sau thực hành ( đọc > bài thực hành 27, viết sẵn báo cáo thực hành trang 78, hoàn thiện mục 1 điền các từ thích hợp, mục 2 và 3
vẽ sơ đồ mạch điện)
* Những P? ý, kinh nghiệm rút ra sau giờ dạy
………
………
………
Ngày giảng:
Lớp 7A:…/…/2011
Lớp 7B:…/…/2011
Tiết 31.
Thực hành và kiểm tra thực hành:
Đo cường độ dòng điện và hiệu điện thế đối với đoạn mạch nối tiếp
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Thực hành đo và phát hiện qui luật về " độ dòng điện
và hiệu điện thế trong mạch điện mắc nối tiếp hai bóng đèn
2 Kĩ năng: Biết mắc nối tiếp hai bóng đèn.
3 Thái độ: Hứng thú học tập bộ môn, có ý thức thu thập thông tin thực tế đời
sống
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên:
- Mỏy chiếu
- Chuẩn bị cho mỗi nhúm hs
Nguồn 3V- 6V
1Ampe kế và 1ôn kế - Một số dây nối. Hai bóng đèn
2 Học sinh: Mẫu báo cáo
... Trang 7< /span>Ngày giảng:
Lớp 7A …/…/2011
Lớp 7B …/…/2011
Tiết 30.
Hiệu điện... độ:
Nghiêm túc, trung thực thí nghiệm
Hứng thú học tập môn vật lý
II Chuẩn bị:
1 Giáo viên: Chuẩn bị cho nhóm học sinh
Bóng đèn 6V
... chiếu
(5 ’ ) IV Vận dụng
C3
0, 175 A = 175 mA
0,38A = 380mA
1250mA= 1,250A
280 mA = 0 ,280 A
C4 2-a; 3-b; 4-c C5 Ampekế H24.4 đ mắc vì: Chốt