Về kỹ năng: Vận dụng các kiến thức đã học vào các bài tập về vẽ hình, tính toán, chứng minh, ứng dụng trong thực tế.. Về thái độ: Phát triển tư duy phân tích và tổng hợp...[r]
Trang 1GIAO AN HINH HOC 7 – CHUONG II
MỤC LỤC
§6 TAM GIÁC CÂN 31
LUYỆN TẬP 33
§7 ĐỊNH LÍ PYTAGO 34
LUYỆN TẬP 1 37
LUYỆN TẬP 39
§8 CÁC TRƯỜNG HỢP BẰNG NHAU CỦA TAM GIÁC VUÔNG 40
LUYỆN TẬP 41
THỰC HÀNH NGOÀI TRỜI 42
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 1) 44
ÔN TẬP CHƯƠNG II (tiết 2) 45
KIỂM TRA CHƯƠNG II 47
Trang 220092010 Trang 31
Tiết 35 Tuần: 21 Thứ Hai, ngày 18 / 01 / 2010
§6 TAM GIÁC CÂN I / MỤC TIÊU
Về kiến thức: Nắm vững được định nghĩa tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều; tính chất về góc của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Về kỹ năng: Biết vẽ một tam giác cân, một tam giác vuông cân Biết chứng minh một tam giác là tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều Biết vận dụng tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều để tính số đo góc và chứng minh các góc bằng nhau
Về thái độ:
II / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng, thước đo góc, compa, eke
Học sinh : Thước thẳng, thước đo góc, compa, eke
III / TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Kiểm tra sự chuẩn bị bài của hs
HĐ2: Định nghĩa
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho hs quan sát hình 111 sgk và hỏi : ABC có
các yếu tố nào bằng nhau ?
ABC có AB = AC ta nóiABC là tam giác
cân tại A
- Vậy thế nào là tam giác cân?
Giới thiệu các khái niệm trong tam giác cân
ABC cân tại A
Trình bày các yếu tố cạnh bên; cạnh đáy;
góc ở đáy; góc ở đỉnh
Hướng dẫn cho hs cách vẽ tam giác cân
Cho hs làm ?1:
a) Tìm các ∆ cân ở hình 112
b) Kể tên các cạnh bên, cạnh đáy, góc ở đáy, góc
ở đỉnh của ∆cân đó?
Quan sát hình vẽ và trả lời : có AB = AC
- Tam giác cân là tam giác có hai cạnh bằng nhau Lắng nghe và vẽ hình vào vở
∆ABC cân tại A
∆ADE cân tại A
∆ACH cân tại A
HĐ3: Tính chất
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho hs làm ?2:
Cho ∆ABC cân tại A Tia phân giác của góc A
cắt BC ở D Hãy so sánh AABD và ACDA
Yêu cầu hs vẽ hình và ghi gt/kl
Cho hs dự đoán kết quả?
Chứng minhABD ACDA A như thế nào?
Gt ABC, AB = AC
1 2
A A
A
1 2
A
B và C
Dự đoán: AABD ACD A Xét ABD và ACD có:
AB = AC(gt); AA1 AA2(gt); AD chung
⇒ ∆ABD = ∆ACD (c.g.c)
ABD ACDA A (2 góc tương ứng)
Trang 3GIAO AN HINH HOC 7 – CHUONG II
- Hai góc này gọi là 2 góc gì của ∆ABC?
- Vậy tam giác cân có tính chất gì?
⇒ Định lí 1(sgk)
- Ngược lại, nếu một tam giác có hai góc bằng
nhau thì ta có kết luận gì về tam giác đó?
⇒ Định lí 2 (sgk)
Gv nhắc lại kết quả suy ra từ bài tập 44 sgk
Củng cố: Cho hs làm BT47 Ở hình 117 ∆HGI
có phải là tam giác cân không? Vì sao?
40 0
70 0 H
Đvđ: Nếu ∆ABC cân tại A và có A 90A 0thì
∆ABC gọi là tam giác gì ?
⇒ Định nghĩa vuông cân
Gọi vài hs nhắc lại
Cho hs làm ?3:
Tính số đo mỗi góc nhọn của ∆ vuông cân?
A
B
C
_
- Là 2 góc ở đáy
- Trong một tam giác cân, hai góc ở đáy bằng nhau
- Tam giác đó là tam giác cân Vài hs nhắc lại định lí 2 (sgk)
∆HIG cân tại I vì:
0
H G 70
Gọi là tam giác vuông cân
Tam giác vuông cân là tam giác vuông có hai cạnh góc vuông bằng nhau
Thảo luận nhóm nhỏ và trả lời Xét ∆ABC vuông và cân tại A
+ Theo t/c của tam giác cân ta có B CA A mà
B C 90 B C 45 + Trong một tam giác vuông cân, mỗi góc nhọn bằng 450
HĐ4: Tam giác đều
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu: Tam giác đều là tam giác có ba cạnh
bằng nhau
Hướng dẫn cách vẽ tam giác đều bằng thước và
compa
Cho hs làm ?4
Vẽ tam giác đều ABC
a) Vì sao B C, C AA A A A ?
b) Tính số đo mỗi góc của tam giác ABC?
Hệ quả (sgk)
Ghi vào vở
Vẽ hình theo hướng dẫn của gv
A
Đọc hệ quả ở sgk
HĐ4 : Củng cố
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Nhắc lại đ/n và tính chất của tam giác cân, tam
giác vuông cân, tam giác đều
- Một tam giác cân cần thêm điều kiện gì để trở
thành tam giác đều?
Nhắc lại
Cần có một góc bằng 600
IV / PHẦN KẾT THÚC
Học thuộc định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Xem lại bài tập 47 và làm các bài tập 49, 50, 51(tr127sgk)
Chuẩn bị tiết sau:
Đánh giá nhận xét tiết học:
Trang 420092010 Trang 33
Tiết 36 Tuần: 21 Thứ Năm, ngày 21 / 01 / 2010
LUYỆN TẬP I / MỤC TIÊU
Về kiến thức: Củng cố cho hs các định nghĩa, tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Về kỹ năng: Rèn kỹ năng vẽ tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Về thái độ: Phát triển trí lực
II / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước, eke, compa, bảng phụ vẽ hình 119(tr127sgk)
Học sinh: Thước thẳng, thước đo độ, eke, compa
III / TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1: Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hs1: Vẽ ∆ABC có AB = 4, BC = 4 và AC = 3.
- Tam giác ABC là tam giác gì? Vì sao?
- Hãy chỉ ra các yếu tố trong tam giác cân
Hs2: Nêu hai tính chất của tam giác cân? Để
∆ABC là tam giác đều ta cần thêm điều kiện gì?
Hai hs lên bảng trả lời câu hỏi và thực hiện yêu cầu
HĐ2: Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bt49(tr127sgk)
a) Tính các góc ở đáy của một tam giác cân biết
góc ở đỉnh bằng 400
b) Tính góc ở đỉnh của một tam giác cân biết góc
ở đáy bằng 400
Vẽ hình lên bảng yêu cầu học sinh trả lời các câu
hỏi :
+ Góc ở đáy ? Tính chất hai góc ở đáy của tam
giác cân ?
+ Tổng 3 góc của tam giác bằng bao nhiêu ?
công thức tính
Bt50(tr127sgk) (treo bảng phụ có kẽ sẵn hình
119) Gọi 1 HS đọc đề bài và nêu yêu cầu bài
toán
- ABC là tam giác gì ? Góc tạo bởi hai vì kèo là
góc ở đỉnh hay ở đáy ? ABC là góc gì ?
40 0
40 0 A
D
Hs lần lượt trả lời các câu hỏi, sau đó 1 hs lên bảng trình bày, cả lớp cùng làm
a) Ta có :
180 40 140
Mà B C (t/c tam giác cân)
1
2
Ta có B = C = 40 A 180 B C
180 2 40 180 80 100
A
∆ABC cân tại A, ABC là góc ở đáy
Trang 5GIAO AN HINH HOC 7 – CHUONG II
- Theo cách làm ở bt49, hãy tính góc ABC trong
từng trường hợp
Bt51(tr128sgk):
Hướng dẫn hs cách vẽ bằng thước và compa
+ Yêu cầu hs ghi gt/kl
a) Cho học sinh dự đoán kết quả so sánh AABD
và AACE , chứng minh điều dự đoán
b) ∆IBC là tam giác gì ?
A A
0
0
180 145
2
180 145
2
I
A
D E
a) Dự đoán AABD = ACE A
Chứng minh Xét ∆ABD và ∆ACE có:
AB = AC (gt) Góc A chung
AD = AE (gt)
∆ABD = ∆ACE (c.g.c)
AABD = ACE (hai góc tương ứng)A
b) ABC cân (gt) ABC ACB
mà ABD ACE (theo a) ECB DAC hay IBC cân
Gt ∆ABC cân tại A
AD = AE
BD cắt CE tại I
Kl a) So sánh ABD, ACEA A ? b) ∆IBC là ∆ gì ??
HĐ3: Đọc thêm
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Gọi một hs đọc bài
- Cặp định lí có tính chất gì thì gọi là cặp định lí
thuận/đảo của nhau
Một hs đọc bài, cả lớp chú ý
- Cặp định lí có tính chất "giả thiết của định lí này là kết luận của định lí kia và ngược lại" thì gọi là cặp định lí thuận/đảo của nhau
IV / PHẦN KẾT THÚC
Ôn tập lí thuyết: Học thuộc định nghĩa và tính chất của tam giác cân, tam giác vuông cân, tam giác đều
Làm các bt52(sgk), 72, 73, 74, 75(sbt)
Chuẩn bị tiết sau: Đọc trước bài "Định lí Pytago"
Đánh giá nhận xét tiết học:
Tiết 37 Tuần: 22 Thứ Hai, ngày 25 / 01 / 2010
§7 ĐỊNH LÍ PYTAGO I / MỤC TIÊU
Về kiến thức: Hs nắm được định lí Pytago về quan hệ giữa ba cạnh của một tam giác vuông
và định lí Pytago đảo
Về kỹ năng: Biết vận dụng định lí Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông khi biết
độ dài của hai cạnh kia Biết vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết một tam giác là tam giác vuông
Về thái độ: Biết vận kiến thức đã học trong bài vào thực tế
Trang 620092010 Trang 35
II / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Thước thẳng có chia khoảng, compa, thước đo độ, 8 bìa tam giác vuông bằng nhau (hai cạnh góc vuông là a, b, cạnh huyền c), hai bìa hình vuông khác màu cạnh a + b
Học sinh : Như giáo viên
III / TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1 (3 phút): Đặt vấn đề
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Giới thiệu về Pytago:
Pytago sinh trưởng trong một gia đình quý tộc
ở đảo Xa-mốt, một đảo giàu có ở ven biển Ê-giê
thuộc Địa Trung Hải Ông sống trong khoảng
năm 570 đến 500 năm (trCN) Từ nhỏ Pytago đã
nổi tiếng về trí thông minh khác thường Ông đã
di nhiều nơi trên thế giới và trở nên uyên bác
trong hầu hết các lĩnh vực quan trọng: số học,
hình học, thiên văn, địa lí, âm nhạc, y học và triết
học
Một trong những công trình nổi tiếng của ông
là hệ thức giữa độ dài các cạnh của một tam giác
vuông, đó chính là định lí Pytago mà hôm nay
chúng ta học
Nghe giới thiệu
HĐ2 (20 phút): 1 Định lí Pytago
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
?1 Vẽ một tam giác vuông có các cạnh góc
vuông là 3cm và 4cm
Đo độ dài cạnh huyền
Các số 3, 4, 5 có liên quan gì ?
Ta có 32 + 42 = 9 + 16 = 25 ; 52 = 25
32 + 42 = 52
Qua đo đạc, ta phát hiện điều gì về liên hệ giữa
độ dài ba cạnh của tam giác vuông ?
?2 Hướng dẫn thực hiện và rút ra nhận xét
- Ở hình 121, diện tích hình vuông không bị
che lấp là bao nhiêu (tính theo c) ?
- Ở hình 121, diện tích phần không bị che lấp
là bao nhiêu (tính theo a và b) ?
- Có nhận xét gì về quan hệ giữa c2 và a2 + b2
(cách ghép hình để so sánh này do hoàng đế
nước Pháp Naponeol đề xuất)
Nhận xét đó chính là nội dung của định lí
Pytago Hãy đọc nội dung đó trong sgk
Vẽ hình và ghi tóm tắt
∆ABC vuông tại A
BC2 = AB2 + AC2
Lưu ý: Để cho gọn, ta gọi
bình phương độ dài của một
đoạn thẳng là bình phương của đoạn thẳng đó.
?3 Áp dụng định lí, các em hãy tính các độ dài
x ở hình 124, 125
Cả lớp làm vào vở
Một hs lên bảng
Đo và trả lời : 5cm
!!!
Bình phương cạnh huyền bằng tổng bình phương hai cạnh góc vuông
Là c2
Là a2 + b2
c2 = a2 + b2 vì đều bằng hình vuông lớn trừ đi 4 tam giác bằng nhau
Một hs đọc định lí
Vẽ và ghi tóm tắt vào vở
H124 ∆ABC vuông tại B ⇒ AC2 = AB2 + BC2
102 = 82 + x2 ⇒ x2 = 102 - 82 = 100 - 64 = 36
x2 = 36 ⇒ x = 36 = 6
A B
C
Trang 7GIAO AN HINH HOC 7 – CHUONG II
Yêu cầu hs đọc lại định lí
Nếu 1 tam giác có bình phương một cạnh bằng
tổng bình phương hai cạnh kia thì có thể kết luận
tam giác đó vuông không ?
H125 ∆DEF vuông tại D ⇒ EF2 = DE2 + DF2
= 12 + 12 = 1 + 1 = 2; x2 = 2 ⇒ x = 2 Hai hs đọc lại định lí
HĐ3 (8 phút): 2 Định lí Pytago đảo
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Cho hs làm ?4 Vẽ tam giác ABC có AB =
4cm ; AC = 4cm ; BC = 5cm
Đo góc BAC
Bằng đo đạc ta thấy tam giác ABC vuông tại
A Người ta đã chứng minh được định lí đạo của
định lí Pytago 'Nếu một tam giác có '
∆ABC có BC2 = AB2 + AC2 ⇒ ABAC 90 0
Cả lớp làm vào vở
Một hs lên bảng thực hiện
BAC 90
Ghi bài
HĐ4 (12 phút) Củng cố - Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Phát biểu định lí Pytago
Phát biểu định lí Pytago đảo So sánh giả thiết
và kết luận của hai định lí này
Cho hs chia thành 4 nhóm trao đổi cách làm
bt53
Bt56 Cho tam giác có độ dài 3 cạnh là:
a) 9cm, 15cm, 12cm;
b) 5dm, 13dm, 12dm;
c) 7m, 7m, 10m
Tam giác nào là tam giác vuông ? Vì sao ?
Hs phát biểu hai định lí
Nhận xét nêu được gt của định lí này là kl của định lí kia và ngược lại
Bt53 bốn đại diện lên bảng trình bày
Đáp số: a) 13; b) 5; c) 20; d) 4 Bt56 Áp dụng định lí Pytago đảo Tính bình phương của 3 cạnh So sánh bình phương lớn nhất với tổng hai bình phương của hai số kia Nếu bằng nhau thì ta có tam giác vuông
a) 152 = 225; 122 = 144; 92 = 81
152 = 122 + 92, theo định lí Pytago đảo suy
ra 9cm, 15cm, 12cm là ba cạnh của một tam giác vuông
b) vuông;
c) không vuông
IV / PHẦN KẾT THÚC (2 phút)
Ôn tập lí thuyết: Học thuộc định lí Pytago (thuận và đảo)
Bài tập 54, 55, 57, 58 (sgk)
Chuẩn bị tiết sau:
Đánh giá nhận xét tiết học:
A
Trang 820092010 Trang 37
LUYỆN TẬP 1 I / MỤC TIÊU
Về kiến thức: Củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)
Về kỹ năng: Vận dụng định lý Pytago để tính độ dài một cạnh của tam giác vuông Vận dụng định lí Pytago đảo để nhận biết tam giác vuông
Về thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Một sợi dây đánh dấu 12 đoạn bằng nhau
Học sinh:
III / TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1 (10 phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hs1 Phát biểu định lí Pytago Vẽ hình và viết
hệ thức minh họa
Làm bt55(tr131sgk)
Hs2 Phát biểu định lí Pytago đảo Vẽ hình và
viết hệ thức minh họa
Làm bt54(tr131sgk)
Hai hs lên bảng trả lời và làm bài
Bt55 ∆ABC có cạnh huyền BC = 4m, cạnh AB = 1m, theo định lí Pytago suy ra:
AC2 = BC2 - AB2 = 42 - 12 = 16 - 1 = 15
⇒AC = 15 ≈ 3,9(m) Trả lời: Chiều cao của bức tường ≈ 3,9 mét Bt54
x 8,5 7,5 72, 25 56, 25 16
HĐ2 (27 phút): Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Muốn biết một tam giác có là tam giác vuông
không, ta làm thế nào ? Làm bt57 xem bạn Tâm
giải đúng chưa
Em có biết góc vuông là góc nào không ?
Bt86(tr108sbt) Tính đường chéo của một mặt
bàn hình chữ nhật có chiều dài 10dm, chiều rộng
5dm
Hãy vẽ hình minh họa
Nêu cách tính
Bt57(sbt) Lời giải của bạn Tâm là sai Để xem một tam giác có phải là tam giác vuông hay không ta phải so sánh bình phương của cạnh lớn nhất với tổng bình phương của hai cạnh còn lại Sửa lại như sau:
AB2 + BC2 = 82 + 152 = 64 + 225 = 289
AC2 = 172 = 289
Do AC2 = AB2 + BC2 nên ABC là tam giác vuông
Cạnh lớn nhất (AC) là cạnh huyền suy ra góc B
là góc vuông
Một hs lên bảng vẽ hình minh họa
Áp dụng định lí Pytago cho tam giác ABC vuông tại B
AC2 = AB2 + BC2 = 52 + 102 = 25 + 100 = 125
AC = 125 ≈ 11,2(dm)
5 10
C B
Trang 9GIAO AN HINH HOC 7 – CHUONG II
Bt87(tr108sbt) Hai đoạn thẳng AC, BD vuông
góc với nhau và cắt nhau tại trung điểm của mỗi
đoạn Tính các độ dài AB, BC, CD, DA biết AC
= 12cm, BD = 16cm
- Nêu cách tính độ dài AB
- Tương tự hãy tính BC, CD, DA
Bt58(tr132sgk) Làm thế nào để nhận biết khi
dựng lên tủ có đụng trần nhà không ?
Bt87(sbt) Một hs lên bảng vẽ hình, ghi gt/kl
GT
AC⊥AB tại M;
AM = MC; BM = MD
AC = 12cm, BD = 16cm
KL Tính AB, BC, CD, DA
- ∆ABM vuông tại M,
⇒ AB2 = AM2 + BM2 (đ.lí Pytago)
2 2 2
AC 12
BD 16
AB 100 10(cm)
AB2 = 62 + 82 = 36 + 64 = 100
⇒ AB = 10(cm)
- Hoạt động nhóm Thông báo kết quả : Các tam giác ABM, CBM, ADM, CDM bằng nhau nên BC = CD = AD = AB = 10cm
Bt58(sgk) Nếu đường chéo của tủ lớn hơn hoặc bằng chiều cao của trần nhà (tính từ nền nhà) thì khi dựng lên tủ sẽ đụng trần nhà
Tính độ dài đường chéo hình chữ nhật (dựa vào định lí Pytago)
≈ 20,4(dm)
2 2
d 20 4 400 16 416
⇒ không bị đụng trần nhà
HĐ3 (6 phút): Giới thiệu mục có thể em chưa biết
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Định lí Pytago có nhiều ứng dụng trong thực
tế, nhất là khi khoa học kĩ thuật chưa phát triển
như ngày nay Các em hãy đọc mục có thể em
chưa biết.
Đưa ra sợi dây được chia thành 12 phần bằng
nhau, yêu cầu hs tạo ra góc vuông
Một hs đọc
Ba hs lên căng sợi dây thành tam giác có ba cạnh là 3, 4, 5
IV / PHẦN KẾT THÚC (2 phút)
Ôn tập định lí Pytago (thuận và đảo Làm bt59, 60, 61(sgk), 89(sbt)
Đọc và làm theo mục có thể em chưa biết
Đánh giá nhận xét tiết học:
M
B
D
Trang 1020092010 Trang 39
Tiết 39 Tuần 23 Ngày dạy: Thứ Hai - 01/02/10
LUYỆN TẬP 2 I / MỤC TIÊU
Về kiến thức: Tiếp tục củng cố định lí Pytago (thuận và đảo)
Về kỹ năng: Vận dụng định lí Pytago để giải quyết bài tập và một số tình huống thực tế
Về thái độ: Có ý thức vận dụng kiến thức vào thực tế
II / CHUẨN BỊ
Giáo viên: Đề bt89(tr108sbt); bt61(sgk) Hai tấm bìa hình vuông, kéo cắt giấy
Học sinh: Hai tấm bìa hình vuông, kéo cắt giấy
III / TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
HĐ1 (7 phút): Kiểm tra bài cũ
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Hs1 Phát biểu định lí Pytago
AC2 = AB2 + BC2 (Pytago)
= 482 + 362 = 3600
=> AC = 60(cm)
HĐ2 (29 phút): Luyện tập
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
Bt60(tr133sgk) - Yêu cầu 1 hs đọc đề
- Cả lớp vẽ hình, ghi gt/kl
- Nêu cách tính AC
- Nêu cách tính BC
Bt89(tr108sbt) Tính cạnh đáy BC của tam giác
cân ABC trên các hình 64, 65
a) AH = 7cm, HC = 2cm
b) AH = 4cm, HC = 1cm
7
A
H 2
4 A
H 1
Bt60(sgk)
* ∆ vuông AHC có:
AC2 = AH2 + HC2 =
122 + 162 = 144+ 256
AC2 = 400 => AC =
= 20(cm) 400
* Trong ∆ vuông AHB:
BH2 = AB2 - AH2 = 132 - 122 = 169 - 144
BH2 = 25 => BH = 5(cm)
* BC = 5cm + 16cm = 21cm Bt89(sbt)
a) ∆ABC cân => AB = AC = 7 + 2 = 9(cm)
- ∆ABH vuông tại H, theo định lí Pytago, có :
BH2 = BC2 - AH2 = 92 - 72 = 81 - 49 = 32
=> HB = 32(cm)
- ∆CBH vuông tại H, theo định lí Pytago, có :
BC2 = BH2 + HC2 = 32 + 22 = 36
=> HB = 36= 6(cm) b) BC= 10 (cm)
Hs vẽ hình vào vở
GT
∆ABC (nhọn)
AH⊥BC
AB = 13cm
AH = 12cm
HC = 16cm
KL Tính AC; BC
13
16 12 A
D A