* Yêu cầu HS đọc từng mẩu nhắn tin HS đọc từng mẩu tin nối tiếp Hướng dẫn đọc câu dài HS đọc * Yêu cầu HS đọc từng mẫu nhắn tin trong Lưu ý nhấn giọng một số từ nhoùm * Cho HS thi đọc gi[r]
Trang 1TOÁN: 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép tính trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 55 – 8 ; 56 – 7 ;
37 – 8 ; 68 – 9
- Biết tìm số hạng chưa biết của một tổng
- BT cần làm : Bài 1 (cột 1,2,3) ; Bài 2 (a,b)
II CHUẨN BỊ : Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: 15, 16, 17, 18 trừ đi một số - Đọc
bảng công thức 15, 16, 17, 18 trừ đi một số
Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: 55 – 8, 56 – 7, 37 – 8, 68 – 9
Hoạt động 1: Gthiệu phép tính
- GV nêu phép tính: 55 - 8
- Yêu cầu HS nêu cách thực hiện (đặt tính)
- GV ghi bảng: 55
- 8
47
- GV yêu cầu HS lần lượt thực hiện các phép
tính trừ còn lại
56 37 68
- 7 - 8 - 9
49 25 59
Hoạt động 2: Thực hành
* Bài 1 (cột 1,2,3): Tính
- Yêu cầu HS làm bảng con
- Sửa bài, hỏi lại cách tính
Chốt: Cách đặt tính và cách tính
Bài 2 (a,b): Tìm x
- Yêu cầu HS làm vở
- Nêu qui tắc thực hiện
- Chấm, chữa bài
x+ 9 = 27 7 + x = 35 x + 8= 46
x = 27 – 9 x = 35- 7 x=46-8
x = 18 x = 28 x= 38
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị 65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 - 29
- Nxét tiết học
- 3 HS lên bảng thực hiện
- HS nêu cách làm
- HS nêu cách thực hiện:
5 không trừ được 8 lấy 15 trừ 8 bằng
7, viết 7 nhớ 1
5 trừ 1 bằng 4, viết 4
HS thảo luận nhóm nêu cách thực hiện
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bảng con HS nêu
45 75 66
- 9 - 6 - 7
36 66 59
- HS đọc yêu cầu
- Muốn tìm số hạng chưa biết ta lấy tổng trừ đi số hạng đã biết
- HS làm vở
- HS nghe
- Nxét tiết học
Trang 2Thứ hai ngày 23 tháng 11 năm 2009
TẬP ĐỌC CÂU CHUYỆN BÓ ĐŨA (2 Tiết)
I MỤC TIÊU: - Biết ngắt, nghỉ hơi đúng chỗ ; biết đọc rõ lời nhân vật trong bài.
- Hiểu ND : Đoàn kết sẽ tạo nên sức mạnh Anh chị em phải đoàn kết, thương yêu nhau (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,5)
- GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em trong gia đình.
II CHUẨN BỊ: Tranh minh họa, băng giấy ghi sẳn câu cần luyện đọc, SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định: Hát
2 Kiểm tra bài cũ: “Quà của bố”
Nhận xét ghi điểm.
3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa ”
- Hoạt động 1: Đọc mẫu
GV đọc mẫu toàn bài
- GV lưu ý giọng đọc :
- GV yêu cầu 1 HS đọc lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS luyện đọc, kết
hợp giải nghĩa từ
* Đọc từng câu:
- GV yêu cầu HS đọc nối tiếp nhau từng câu
cho đến hết bài
- Hướng dẫn luyện đọc từ ngữ khó đọc trong
bài: lớn lên, lần lượt, hợp lại, đùm bọc lẫn nhau,
buồn phiền, bó đũa, túi tiền, bẻ gãy, thong thả
* Luyện đọc câu dài (SGV)
* Đọc từng đoạn trước lớp và kết hợp giải nghĩa
từ
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp
* Đọc đoạn trong nhóm
- Yêu cầu HS luyện đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
TIẾT 2: Tìm hiểu bài
Hoạt động 3:Hướng dẫn tìm hiểu bài
Gọi HS đọc đoạn 1, 2 Câu chuyện này có những nhân vật nào?
+ Thấy các con không yêu nhau ông cụ làm gì?
+ Tại sao bốn người con không ai bẻ gãy bó đũa?
Người cha bẻ gãy bó đũa bằng cách nào?
Hát
2 HS đọc và TLCH
- HS nhắc lại
- HS lắng nghe
HS nghe
- 1 HS đọc bài, lớp mở SGK, đọc thầm theo
HS đọc nối tiếp
HS nêu chú giải
- HS đọc trong nhóm
- HS thi đọc
- HS đọc đồng thanh
HS đọc
- Ông cụ và bốn người con
- Ông rất buồn phiền, bèn tìm cách dạy bảo các con
- Vì họ cầm cả bó đũa mà bẻ thì không thể bẻ gãy cả bó đũa
- Người cha cởi bó đũa ra, thong thả bẻ gãy từng chiếc
- HS đọc đoạn 3
Trang 3- Gọi HS đọc đoạn 3
+ Một chiếc đũa được ngầm so sánh với gì?
+ Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Người cha đã dùng câu chuyện bó đũa để
khuyên bảo các con: Anh em phải đoàn kết
thương yêu đùm bọc nhau.
Hoạt động 4: Luyện đọc lại
- Tổ chức các nhóm đọc truyện theo các vai
- Nhận xét và tuyên dương nhóm đọc hay nhất
4 Củng cố - Dặn dò:
- GV yêu cầu HS đặt tên khác để thể hiện ý
nghĩa câu truyện
- Qua bài này em học được điều gì?
- Liên hệ GD tình cảm đẹp đẽ giữa anh em
trong gia đình.
- Yêu cầu HS đọc lại bài kỹ để có ý kể lại câu
chuyện cho mạch lạc dựa theo các yêu cầu kể
trong SGK
- Nhận xét tiết học
- Với từng người con, với sự chia rẽ
- Anh em phải đoàn kết thương yêu nhau, đùm bọc nhau Đoàn kết sẽ tạo nên mọi sức mạnh Chia rẽ sẽ yếu
- Nhóm tự phân vai thi đọc
- Nhận xét tiết học
Thứ tư ngày 25 tháng 11 năm 2009
THỂ DỤC
ĐI THƯỜNG THEO NHỊP TRÒ CHƠI “VÒNG TRÒN”
I MỤC TIÊU: - Thực hiện được đi thường theo nhịp (nhịp 1 bước chân trái, nhịp 2 bước chân
phải)
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được trò chơi “Vòng tròn”
-Trật tự không xô đẩy, chơi mộït cách chủ động
II CHUẨN BỊ: Sân trường sạch sẽ, an toàn Còi, kẻ 3 vòng tròn đồng tâm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên TG Hoạt động của Học sinh
1 PHẦN MỞ ĐẦU :
_ GV tập hợp lớp phổ biến nhiệm vụ,
yêu cầu bài học
_ Dậm chân tại chỗ, đếm theo nhịp…
_ Ôn bài thể dục phát triển chung
2 PHẦN CƠ BẢN:
* Đi thường theo nhịp: GV làm mẫu và
hường dẫn HS đi thường theo nhịp
* Học trò chơi: “Vòng tròn”
Cho HS điểm số theo chu kì 1 – 2
+ Tập nhảy chuyển đội hình theo khẩu
lệnh “Chuẩn bị … nhảy!” hoặc “1, 2,
3!” sau đó thổi 1 tiếng còi nhanh gọn
5’
25’
_ Theo đội hình hàng ngang
GV
- HS thực hiện đi thường theo nhịp theo đội hình hàng dọc
-Theo đội hình vòng tròn
Trang 4
để các em nhảy từ vòng tròn giữa
thành 2 vòng tròn Tập như vậy 5 – 6
lần, xen kẽ giữa các lần tập, Gv sửa
động tác sai và hướng dẫn thêm cách
nhảy cho HS
+ Tập nhún chân vỗ tay theo nhịp Khi
nghe thấy lệnh “nhảy”, các em nhảy
chuyển đội hình
3 PHẦN KẾT THÚC :
_ Cúi người thả lỏng: 5 – 6 lần
_ Nhảy thả lỏng: 5 – 6 lần
_ GV nêu tên trò chơi, cùng HS nhắc
lại cách chơi
_ GV nhận xét, giao bài tập về nhà
5’
GV
_ Theo đội hình vòng tròn
GV
- HS thực hiện theo y/ c
_ Về nhà tập chơi lại cho thuần thục
- HS nxét
TOÁN
65 – 38, 46 – 17, 57 – 28, 78 – 29
I MỤC TIÊU: - Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng 65 – 38, 46 – 17, 57
– 28, 78 – 29
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng trên
- BT cần làm : B1 (cột 1,2,3) ; B2 (cột 1); B3
II CHUẨN BỊ: -SGK, Bộ đồ dùng học toán,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “55 – 8, 58 – 7, 37 – 8, 68 – 9 ”
GV yêu cầu HS sửa bài
* Bài 2: Tìm x
Nêu qui tắc tìm số hạng
7 + x = 35 x + 9 = 27
x = 35 – 7 x = 27 – 9
x = 28 x =18
Nhận xét, ghi điểm
3 Bài mới: “65 –38, 46 -17, 57 –28, 78 – 29”
Hoạt động 1: Hướng dẫn thực hiện các phép
tính trừ
- GV tổ chức các nhóm thảo luận để tìm kết
quả các phép tính
65 46 57 78
-38 - 17 - 28 - 29
27 29 29 49
- 2 HS sửa bài
- 2 HS sửa bài
- HS thảo luận nhóm, rồi mỗi HS thực hiện đặt tính và tính kết quả một phép tính
- Đại diện nhóm trình bày nêu cách đặt tính và tính
- Các nhóm khác nhận xét
Trang 5- GV nxét, sửa
Hoạt động 2: Luyện tập
* Bài 1(cột 1,2,3): Tính
- Y/ c HS làm bảng con
- GV nhận xét, sửa bài
* Bài 2: ND ĐC cột 2
- Y/ c HS làm nhóm
- GV nhận xét, sửa bài
* Bài 3:
- Gọi HS đọc bài toán
- Yêu cầu HS làm vở
- GV sửa bài và nhận xét
4.Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- Sửa lại các bài toán sai
Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nxét tiết học
- HS nhắc cách tính
HS đọc yêu cầu
- HS làm bảng con
85 96 98
- 27 - 48 - 19
58 48 79 …
- HS sửa bài
- HS làm nhóm
- HS nxét
- 2, 3 HS đọc
- HS làm vào vở,1 HS giải bảng phụ
Giải Tuổi của mẹ năm nay là:
65 – 27 = 38 (tuổi) Đáp số: 38 tuổi
- HS nghe
- Nxét tiết học
Th ứ ba ngày 24/11/2009
CHÍNH TẢ(nghe – viết) : Câu chuyện bĩ đũa.
I MỤC TIÊU: - Nghe-viết chính xác bài chính tả, trình bày đúng đoạn văn xuôi có lời nói
nhân vật
- Làm được BT(2) a/b/c, hoặc BT(3) a/b/c, hoặc BT do GV soạn
- Giáo dục tính cẩn thận
II CHUẨN BỊ: -Bảng phụ ghi nội dung bài Vở, bảng con III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Quà của bố”
- GV yêu cầu HS sửa các từ sai
- GV lưu ý các lỗi HS thường mắc
GV nhận xét bài làm của HS
3 Bài mới: “Câu chuyện bó đũa”
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chính tả
* GV đọc đoạn viết Người cha muốn khuyên các con điều gì?
Tìm lời người cha trong bài chính tả ? Lời người cha được nghi sau những dấu câu gì ?
- HS sửa lỗi
- 1 HS đọc lại
Trang 6
Yêu cầu HS nêu từ khó viết: liền bảo,
biết, chia lẻ, đoàn kết
- GV lưu ý HS âm vần dễ lẫn: iê/ i, l/n
Hướng dẫn HS viết từ khó
- GV nhận xét, sửa chữa
* GV đọc đoạn viết lần 2
- GV hướng dẫn chép bài vào vở
- Yêu cầu HS nêu tư thế ngồi
Hướng dẫn cách trình bày bài viết
* GV đọc từng cụm từ cho HS viết bài
* Đọc cho HS dò lỗi
Yêu cầu HS đổi vở kiểm tra
- Chấm, nhận xét
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài 2 a, c:
- GV tổ chức trò chơi thi đua tiếp sức
Nhóm nào tìm nhanh thì gắn lên bảng
GV sửa, nhận xét
* Bài 3 a, c
- GV hỏi, HS trả lời
4 Củng cố, dặn dò - GV tổng kết bài, gdhs.
- Về nhà sửa lỗi
- Chuẩn bị: “Tiếng võng kêu ”
- Nxét tiết học
- HS viết bảng con
- HS nghe
- HS viết bài vào vở
- HS dò lỗi
- Đổi vở kiểm tra
-HS đọc yêu cầu bài
2 dãy thi đua tiếp sức, mỗi bạn điền 1 từ ăt/ ăc: chuột nhắt, nhắc nhở
đặt tên, thắc mắc l/ n: lên bảng, nên người ấm no, lo lắng
- HS trả lời a/ Ông bà nội, lạnh, lạ c/ Dắt, bắc, cắt
- HS nxét, sửa
- HS nghe
- Nxét tiết học
ĐẠO ĐỨC : GIỮ GÌN TRƯỜNG LỚP SẠCH ĐẸP (Tiết 1)
I MỤC TIÊU: - Nêu được lợi ích của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- Nêu được những việc cần làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Hiểu : Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là trách nhiệm của HS
-GD HS tham gia và nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch đẹp, góp phần BVMT.
II CHUẨN BỊ: -Tranh và phiếu ghi câu hỏi, tiểu phẩm “Bạn hùng thật đáng khen”.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Quan tâm giúp đỡ bạn (tiết 2) GV yêu
cầu HS trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, tuyên dương
3.Bài mới: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (Tiết 1)
- Hát bài Em yêu trường em
- HS trả lời câu hỏi của GV nêu ra
- HS nxét
- HS nhắc lại
Trang 7a/ Gtb: GVgt, ghi tựa.
Hoạt động 1: Tiểu phẩm “Bạn Hùng thật đáng
khen”
* HS biết được 1 việc làm cụ thể để giữ gìn
trường lớp sạch đẹp.
* Bước 1:
- GV mời 1 số HS diễn lại tiểu phẩm
* Bước 2:
Yêu cầu HS quan sát và trả lời 1 số câu hỏi:
- Gv nhận xét tuyên dương
* Bước 3:
- Gọi 1 số nhóm lên trình bày nội dung thảo
luận qua phương pháp sắm vai Các nhóm khác
nhận xét
Vứt giấy rác vào đúng nơi quy định là góp
phần vào giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
Hoạt động 2: Bày tỏ thái.
* HS bày tỏ thái độ phù hợp trước viêc làm đúng
và không đúng.
* Bước 1:
- GV chia lớp thành 3 nhóm và giao cho mỗi
nhóm 1 bộ tranh
Bước 2:
- Yêu cầu nhóm quan sát và thảo luận trả lời
các câu hỏi :
+ Em có đồng ý với việc làm của bạn trong
tranh không? Vì sao?
+ Nếu là bạn trong tranh em sẽ làm thế nào?
Bước 3: GV yêu cầu 1 số nhóm lên trình bày
nội dung từng tranh
Bước 4:
- GV đặt câu hỏi với lớp:
+ Các em cần làm gì để giữ gìn trường lớp
sạch đẹp?
+ Trong những việc làm đó, việc gì em đã
làm được? Việc làm nào em chưa làm được? Vì
sao?
Đểå giữ gìn trường lớp sạch đẹp, chúng ta cần
trực nhật hằng ngày, không bôi bẩn, vẽ bậy lên
bàn ghế ; không vứt rác bừa bãi ; đi vệ sinh
đúng nơi quy định.
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
* HS nhận thức được bổn phận của người HS
- HS xem tiểu phẩm
- Các nhóm thảo luận sắm vai
Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét từng cách ứng xử
- HS nhắc lại
Nhóm nhận tranh
- HS quan sát và trả lời câu hỏi
- HS trình bày
Trang 8
-trong việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp.
- GV đưa bảng phụ gia sẵn những tình huống
Yêu cầu HS đọc và nhận xét: nếu tình huống
nào đúng thì giơ mặt cười, nếu tình huống nào
sai thì giơ mặt khóc và giải thích lý do tại sao?
Trường lớp sạch đẹp có lợi cho sức khoẻ HS
Trường lớp sạch đẹp giúp em học tập tốt hơn
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
mỗi HS
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp thể hiện lòng yêu
trường, yêu lớp
Vệ sinh trường lớp chỉ là trách nhiệm của các
cô lao công
Giữ gìn trường lớp sạch đẹp là bổn phận của
mỗi HS, điều đó thể hiện lòng yêu trường, yêu
lớp và giúp các em được sinh hoạt, học tập trong
môi trường trong lành.
4 Củng cố - Dặn dò:
Thực hiện việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp
Nhắc nhở mọi người giữ gìn trường lớp sạch
đẹp, góp phần BVMT.
Chuẩn bị: Giữ gìn trường lớp sạch đẹp (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Lớp tự liên hệ và trả lời
- 3 HS nhắc lại
- HS quan sát tình huống và giơ hoa
- HS theo dõi
Nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC NHẮN TIN
I MỤC TIÊU: - Đọc rành mạch 2 mẩu tin nhắn ; biết ngắt nghỉ hơi đúng chỗ.
- Nắm được cách viết tin nhắn (ngắn gọn, đủ ý) Trả lời được các câu hỏi trong SGK
II CHUẨN BỊ: SGK, một số mẫu giấy nhỏ cho cả lớp tập viết nhắn tin
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “Câu chuyện bó đũa ”
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi:
- Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới: “Nhắn tin ”
Hoạt động 1: Luyện đọc
GV lưu ý cho HS cách đọc nhẹ nhàng, tình
cảm
- Gọi 1 HS khá giỏi đọc lần 2
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu
- Yêu cầu HS nêu từ khó đọc trong bài: nhắn
- 3HS đọc và trả lời câu hỏi
Lớp lắng nghe
1 HS đọc, cả lớp mở SGK và đọc thầm theo
- HS đọc nối tiếp
- HS nêu, phân tích, đọc
Trang 9tin, lồng bàn, quét nhà, bộ que chuyền,
quyển
* Yêu cầu HS đọc từng mẩu nhắn tin
- Hướng dẫn đọc câu dài
* Yêu cầu HS đọc từng mẫu nhắn tin trong
nhóm
* Cho HS thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét nhóm nào đọc đúng, tình cảm
Hoạt động2: Tìm hiểu nội dung
- Yêu cầu HS đọc 2 mẫu nhắn tin
Hoạt động 3: thực hành viết nhắn tin
- Tổ chức HS thực hành viết nhắn tin
- GV đọc mẫu 1 mẫu nhắn tin
- VD: Chị ơi Em phải đi học đây Em cho
cô Phượng mượn xe đạp vì cô có việc gấp.
Em của chị
Thảo
- GV nhận xét
4 Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
- Chuẩn bị “Tiếng võng kêu ”
- Nhận xét tiết học
- HS đọc từng mẩu tin nối tiếp
- Lưu ý nhấn giọng một số từ
- HS đọc trong nhóm,mỗi HS đọc 1 mẫu nhắn tin
- Đại diện nhóm thi đọc
- Bạn nhận xét
- HS đọc thầm
- HS viết vào những mảnh giấy nhỏ
- HS đọc mẫu nhắn tin nối tiếp
- Bạn nhận xét
- HS nghe
- Nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU: - Thuộc bảng 15, 16, 17, 18 trừ đi một số.
- Biết thực hiện phép trừ có nhớ trong phạm vi 100, dạng đã học
- Biết giải bài toán về ít hơn
- BT cần làm : B1 ; B2 (cột 1,2) ; B3 ; B4
II CHUẨN BỊ: - Bảng phụ, các mẫu bìa hình tam giácmẫu bìa hình tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: “65- 38, 46- 17, 57 - 28, 78 – 29
- Yêu cầu HS làm bảng con
75 – 28 57 – 26 46 – 38 98 - 59
- Nêu cách đặt tính và tính
- GV sửa bài, nhận xét
3 Bài mới: “Luyện tập “
Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Y/ c HS làm miệng 15-6=9 14-8=6
16-7=9… 15-7=8…
- HS nxét, sửa
- HS làm miệng
- HS thi đua nêu kết quả
- Bạn nhận xét
Trang 10- GV sửa bài, nhận xét
Bài 2(cột 1,2):
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu
- Y/ c HS làm miệng
- GV sửa bài, nhận xét
Bài 3: Y/ c HS làm vở
- Nêu cách đặt tính và tính?
- GV sửa bài và nhận xét 35 72
- 7 -36
28 36
Bài 4: Gọi 1 HS đọc đề toán
GV chấm, chữa bài
4.Củng cố, dặn dò
- GV tổng kết bài, gdhs
Về nhà chuẩn bị bài: Bảng trừ
GV nhận xét tiết học
- Tính nhẩm
- HS làm miệng
15 – 5 – 1 = 9
15 – 6 = 9
- HS nxét
- Đặt tính rồi tính
- HS làm vở
HS đọc đề
- HS làm vở, 1 HS giải bảng phụ Bài giải
Số lít sữa chị vắt được là:
50 – 18 = 32(l) Đáp số: 32 l sữa bò
- HS nhận xét tiết học
TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI
PHÒNG TRÁNH NGỘ ĐỘC KHI Ở NHÀ
I MỤC TIÊU: - Nêu được 1 số việc cần làm để phòng tránh ngộ độc khi ở nhà.
- Biết được các biểu hiện khi bị ngộ độc
* Nêu được 1 số lí do khiến bị ngộ độc qua đường ăn, uống như : thức ăn ôi, thiu, ăn nhiều quả xanh, uống nhầm thuốc, …
- Giáo dục HS có ý thức phòng tránh ngộ độc cho bản thân và người thân
II CHUẨN BỊ: Các hình vẽ trong SGK
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Hoạt động của Giáo viên Hoạt động của Học sinh
1 Ổn định:
2 Bài cũ: Giữ sạch môi trường xung quanh nhà
ở
- GV nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới: “Phòng tránh ngộ độc khi ở nhà”
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận.
* Biết được 1 số thứ sử dụng trong nhà có
thể gây ngộ độc Phát hiện được 1 số lí dokhiến
có thể bị ngộ độc.
Bước1: Làm việc theo nhóm
Vài HS nêu
- HS nxét
Hoạt động nhóm