Teân baøi daïy Kho báu Kiểm tra giữa học kỳ II Giúp đỡ người khuyết tật Kho báu Đơn vị, chục, trăm, nghìn Kho báu Làm đồng hồ đeo tay Cây dừa So sánh các số tròn trăm Mở rộng vốn từ: từ [r]
Trang 1KẾ HOẠCH DẠY HỌC TUẦN 28
Thứ hai ngày 22 tháng 3 năm 2010
Tập đọc Bài 55 KHO BÁU I/ MỤC TIÊU :
1 Kiến thức :
Đọc rành mạch tồn bài; biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ rõ ý Hiểu nội dung: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
HS k, g trả lời câu hỏi 4
2 Kĩ năng : Rèn đọc đúng, rõ ràng, rành mạch
3.Thái độ :Ý thức tận dụng đất đai, chăm chỉ lao động, sẽ có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh : Kho báu
Thứ Môn Tiết/ Bài Tên bài dạy
Tập đọc 55 Kho báu
Toán 136 Kiểm tra giữa học kỳ II
2
Đạo đức 28 Giúp đỡ người khuyết tật
Kể chuyện 28 Kho báu
Toán 137 Đơn vị, chục, trăm, nghìn
Chính tả 55 Kho báu
3
Thủ cơng 28 Làm đồng hồ đeo tay
Tập đọc 56 Cây dừa
Toán 138 So sánh các số trịn trăm
4
LTVC 28 hỏi “ Để làm gì ? Dấu chấm, dấu phẩy”Mở rộng vốn từ: từ ngữ về cây cối Đặt và trả lời câu Tập viết 28 Chữ hoa Y
Toán 139 Các số trịn chục từ 110 đến 200
5
TN & XH 28 Một số lồi vật sống trên cạn
Chính tả 56 Cây dừa
Toán 140 Các số từ 101 đến 110
6
Tập làm văn 28 Đáp lời chia vui Tả ngắn vế cây cối
Trang 22.Học sinh : Sách Tiếng việt/Tập2.
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
TIẾT 1
1 Ổn định
2 Bài cũ :
Trả bài kiểm tra
Nhận xét
3 Bài mới :
GTB: Kho báu
A Luyện đọc:
1 Gv đọc mẫu
2 Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu
GV viết các từ khĩ lên bảng cho HS đọc ĐT, CN: nông dân, hai
sương một nắng, lặn mặt trời, cấy lúa, cuốc bẫm cày sâu, hão
huyền
b Đọc từng đoạn trước lớp
Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Hướng dẫn HS đọc các câu khĩ sau:
+ Ngày xưa,/ có hai vợ chồng người nông dân kia/ quanh năm hai
sương một nắng,/ cuốc bẫm cày sâu.// Hai ông bà/ thường ra đồng
từ lúc gà gáy sáng/ và trở về nhà khi đã lặn mặt trời.//
Cho HS đọc phần chú giải
c Đọc từng đoạn trong nhĩm
Cho HS về nhĩm đọc
d Thi đọc giữa các nhĩm
Cho HS thi đọc và nhận xét
4 Củng cố:
Cho HS đọc lại bài
5 Dặn dị
Chuẩn bị tiết 2
TIẾT 2
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS đọc lại bài
Nhận xét
3 Bài mới:
Hát vui
1 HS nhắc lại Theo dõi đọc thầm
HS nối tiếp nhau đọc từng câu
HS luyện đọc
HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong bài
2, 3HS đọc câu khĩ
2 HS đọc chú giải Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm Thi đọc giữa các nhóm (từng đoạn, cả bài)
Hát vui
Trang 3B Hướng dẫn tìm hiểu bài
Cho HS đọc bài, câu hỏi, suy nghĩ, trả lời nhận xét GV chốt lại:
1 Tìm những hình ảnh nói lên sự cần cù, chịu khó của vợ chồng
người nông dân ?
- Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu, cơ ngơi đàng hồng
2 Trước khi mất người cha cho các con biết điều gì ?
- Người cha dặn dò : Ruộng nhà có một kho báu, các con hãy tự
đào lên mà dùng
3 Theo lời cha, hai người con đã làm gì ?
- Họ đào bới cả đám ruộng để tìm kho báu mà không thấy Vụ
mùa đến, họ đành trồng lúa
4 Vì sao mấy vụ liền lúa bội thu ?
- Vì nhờ làm đất kỹ đào bới nhiều để tìm kho báu
5 Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì ?
- Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động trên ruộng đồng, người
đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
HS HS rút ra nội dung: Ai yêu quý đất đai, ai chăm chỉ lao động
trên ruộng đồng, người đó có cuộc sống ấm no, hạnh phúc
C Luyện đọc lại
2, 3 HS phân vai luyện đọc
4 Củng cố:
Cho HS đọc lại bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
Nhận xét tiết học
5 Dặn dị:
Chuẩn bị bài sau
HS đọc, suy nghĩ, trả lời nhận xét
2 HS nhắc lại
2, 3HS thi đọc lại
3 HS đọc và trả lời
Toán Tiết 136 KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Phép nhân , phép chia trong bảng(2, 3, 4, 5)
Chia một nhĩm đồ vật tranh 2, 3, 4, 5 phần bằng nhau
Giải bài tốn bằng một phép nhân hoặc một phép chia
Nhận dạng gọi đúng tên, tính độ dài đường gấp khúc
2.Kĩ năng : Rèn tính cẩn thận, tính đúng, nhanh, chính xác
Trang 43.Thái độ : Phát triển tư duy toán học.
II/ CHUẨN BỊ :
Giáo viên : Đề kiểm tra
Bài kiểm tra, bút thước
Đạo đức Tiết 28
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Biết: Mọi người đều cần phải hỗ trợ, giúp đỡ, đối xử bình đẳng với người khuyết tật
- Nêu được một số hành động, việc làm phù hợp để giúp đỡ người khuyết tật
- Cĩ thái độ cảm thơng, khơng phân biệt đối xử và tham gia giúp đỡ bạn khuyết tật trong lớp, trong trường và ở cộng đồng phù hợp với khả năng
HS k, g : Khơng đồng tình với những thái độ xa lánh, kì thị, trêu chọc bạn khuyết tật.
2.Kĩ năng : Học sinh biết giúp đỡ người khuyết tật tuỳ theo khả năng của bản thân
3.Thái độ :Học sinh có thái độ thông cảm, không không biệt đối xử với người khuyết tật
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Sưu tầm tư liệu về việc giúp đỡ người khuyết tật
2.Học sinh : Sách, vở BT
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định :
2 Bài cũ :
Cho HS thực hành theo cặp
- Em đến chơi nhà bạn, nhưng trong nhà đang có người ốm
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới :
GTB : Giúp đỡ người khuyết tật
Hoạt động 1 : Phân tích tranh
Cho HS quan sát tranh
- GV nói nội dung tranh : Một số học sinh đang đẩy xe cho một
bạn bị liệt đi học
- Yêu cầu HS thảo luận về việc làm của các bạn nhỏ trong
tranh
- Giáo viên đưa câu hỏi cho HS thảo luận và trình bày
Hát vui
2 cặp HS thực hành
1 HS nhắc lại
HS quan sát và nêu nội dung tranh
HS thảo luận và trình bày theo các câu hỏi gợi ý
Trang 5- Tranh vẽ gì ?
- Việc làm của các bạn nhỏ giúp được gì cho bạn bị khuyết tật?
- Nếu em có mặt ở đó em sẽ làm gì ? Vì sao ?
- GV nhận xét
- Kết luận : Chúng ta cần giúp đỡ các bạn khuyết tật để các
bạn có thể thực hiện quyền được học tập.
Hoạt động 2 :Thảo luận
-GV yêu cầu thảo luận những việc có thể làm để giúp đỡ người
khuyết tật
GV nĩi : Người khuyết tật thường là những người bị mất mát rất
nhiều do vậy họ rất mặc cảm cho nên các em nên giúp đỡ họ
bằng khả năng của em Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn Người
mù-dắt sang đường Người bị dị dạng do chất độc da
cam-quyên góp tiền Người câm điếc- vui chơi với họ
-Nhận xét
-Kết luận : Tuỳ theo khả năng điều kiện thực tế, chúng ta có
thể giúp đỡ người khuyết tật bằng những cách khác nhau như :
Giúp người bị liệt – đẩy xe lăn Người mù-dắt sang đường
Người bị dị dạng do chất độc da cam-quyên góp tiền Người
câm điếc- vui chơi với họ
Hoạt động 3 : Bày tỏ ý kiến
- GV lần lượt nêu từng ý kiến, yêu cầu HS bày tỏ thái độ đồng
tình hoặc không đồng tình
a/ Giúp đỡ người khuyết tật là việc mọi người nên làm
b/ Chỉ cần giúp đỡ người khuyết tật là thương binh
c/ Phân biệt đối xử với bạn khuyết tật là vi phạm quyền trẻ em
d/ Giúp đỡ người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó
khăn thiệt thòi của họ
- Kết luận : Ý kiến b chưa hoàn toàn đúng vì mọi người
khuyết tật đều cần được giúp đỡ
4 Củng cố :
GV nĩi : Mọi người khuyết tật đều cần được giúp đỡ, vì giúp đỡ
người khuyết tật là góp phần làm bớt đi những khó khăn thiệt
thòi của họ
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
Chuẩn biết tiết sau
HS thảo luận và trình bày
HS giơ tay để bày tỏ ý kiến
và giải thích ý kiến
HS nghe
Trang 6Thứ ba, ngày 23 tháng 3 năm 2010
Kể chuyện Bài 28
KHO BÁU.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
• Dựa vào gợi ý cho trước, kể lại được từng đoạn câu chuyện
HS k, g : Biết kể lại tồn bộ câu chuyện.
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng nghe : Tập trung nghe và ghi nhớ lời kể của bạn để nhận xét hoặc kể tiếp nối lời bạn đã kể
3.Thái độ : Học sinh biết chăm học, chăm làm sẽ đem đến thành công trong cuộc sống
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh “Kho báu”
2.Học sinh : Nắm được nội dung câu chuyện, thuộc
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét
3 Bài mới :
GTB: GV nêu BĐ, YC của tiết học
a Kể từng đoạn theo gợi ý
Cho HS nêu yêu cầu
Cho HS đọc các câu gợi ý
Đoạn 1 : Hai vợ chồng chăm chỉ
Thức khuya dậy sớm
Không lúc nào ngơi tay
Kết quả tốt đẹp
- Giáo viên nhắc nhở HS cách dùng từ : hai sương một nắng,
cuốc bẫm cày sâu
- Khen ngợi HS biết dùng từ : từ lúc gà gáy và khi đã lặn mặt
trời
- Khuyến khích HS dùng từ : Không lúc nào ngơi tay, không để
cho đất nghỉ
Cho HS kể mẫu đoạn 1
-3 em kể lại câu chuyện “Sơn Tinh Thủy Tinh” và TLCH
-Kho báu
-Kho báu là đất đai màu mỡ, là lao động chuyên cần
-1 em nhắc tựa bài
- 1 em kể chi tiết các
Trang 7Cho HS nhận xét
Yêu cầu HS kể đoạn 2-3 theo gợi ý
Đoạn 2 : Dặn con
Tuổi già
Hai người con lười biếng
Lời dặn của người cha
Đoạn 3 : Tìm kho báu
Đào ruộng tìm kho báu
Không thấy kho báu
Hiểu lời dặn của cha
-Nhận xét : nội dung, giọng kể, điệu bộ
b Kể toàn bộ chuyện ( HS k, g kể)
- GV yêu cầu : Kể bằng lời của mình, kể với giọng điệu thích
hợp, kết hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt
- Nhận xét, chấm điểm cá nhân, nhóm kể hay
4 Củng cố :
Cho HS kể lại câu chuyện
-Câu chuyện nói lên ý nghĩa gì ?
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dị:
Chuẩn bị bài sau
sự việc để hoàn chỉnh đoạn 1 HS nhận xét
- Chia nhóm kể đoạn 2-3
-Đại diện nhóm thi kể từng đoạn
-3 em đại diện 3 nhóm tiếp nối nhau kể 3 đoạn Nhận xét
3 HS kể
Nhận xét ghi điểm, nhận xét, chọn bạn kể hay
HS kể và trả lời
Toán Tiết 137 ĐƠN VỊ, CHỤC, TRĂM, NGHÌN I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Biết quan hệ giữa đơn vị và chục; giữa chục và trăm; biết đơn vị nghìn, quan hệ giữa trăm và nghìn
Nhận biết được các số trịn trăm, biết cách đọc, viết các số trịn trăm
2 Kĩ năng : Đọc viết đúng, nhanh chính xác các số đơn vị, chục, trăm, nghìn
3 Thái độ : Phát triển tư duy toán học cho học sinh
II/ CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên : Bộ ô vuông biểu diễn số của GV
2 Học sinh : Bộ ô vuông biểu diễn số của HS Sách, vở BT, bảng con, nháp
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
Trang 8III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
Gọi 3 em lên bảng làm
20 : 0 + 5 =
1 x 14 : 1 =
45 x 1 : 9 =
-Nhận xét, cho điểm
3 Bài mới :
GTB: Đơn vị, chục, trăm, nghìn
A/ Ôn tập đơn vị, chục, trăm
-Giáo viên gắn 1 ô vuông và hỏi : Có mấy đơn vị ?(một)
-Tiếp tục gắn 2.3.4.5 ……… 10 ô vuông và yêu cầu HS nêu số
đơn vị
- 10 đơn vị còn gọi là gì ?(Một chục)
- 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?(Mười đơn vị)
- GV viết bảng : 10 đơn vị = 1 chục
- Giáo viên gắn lên bảng các hình chữ nhật biểu diễn chục
- Nêu số chục từ 1 chục đến 10 chục (hay từ 10 đến 100)
-10 chục bằng mấy trăm ?(Một trăm)
-Giáo viên viết bảng : 10 chục = 100
B/ Giới thiệu một nghìn
a/ Số tròn trăm :
- Gắn lên bảng 1 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm
?(Một trăm)
- Gọi 1 em lên bảng viết số 100 dưới hình vuông biểu diễn 100
- Gắn lên bảng 2 hình vuông biểu diễn 100 và hỏi : Có mấy trăm ?(Hai
trăm)
-Gọi 1 em lên bảng viết số 200 dưới 2 hình vuông biểu diễn 100
- GV giới thiệu : Để chỉ số lượng là 2 trăm, người ta dùng số 2 trăm,
viết là 200
-GV lần lượt đưa ra 3.4.5.6.7.8.9.10 hình vuông để giới thiệu các số từ
300 900
-Các số từ 300 900 có gì đặc biệt ?(Các số đơn vị, chục đều là 0, chỉ
khác ở các số ở hàng trăm là 1, 2, 3… 9)
Những số này được gọi là những số tròn trăm
Hát vui
3 HS lên bảng làm
1 HS nhắc lại Nhiều HS trả lời
Nhiều HS trả lời
Trang 9b/ Giới thiệu nghìn.
- Gắn bảng 10 hình vuông và hỏi : Có mấy trăm ?(Mười trăm)
GV nĩi : 10 trăm được gọi là 1 nghìn
- Viết bảng : 10 trăm = 1 nghìn
- Để chỉ số lượng là 1 nghìn, người ta dùng số 1 nghìn, viết là 1.000
- 1 chục bằng mấy đơn vị ?
- 1 trăm bằng mấy chục ?
- 1 nghìn bằng mấy trăm ?
- Nhận xét
C/ Luyện tập, thực hành
Bài tập : Cho HS nêu yêu cầu
GV giải thích yêu cầu
Cho HS tự làm bài
GV cho HS đổi vở kiểm tra và báo cáo kết quả
Cho HS đọc các số vừa viết
GV nhận xét
4 Củng cố :
Cho HS nêu mối quan hệ giữa đơn vị, chục, trăm, nghìn
-Nhận xét tiết học
5 Dặn dò:
Chuẩn bị tiết sau
Nhiều HS trả lời
1 HS nêu
HS làm bài
HS đổi vở kiểm tra Nhiều HS đọc Nhiều HS nhận xét Vài HS nêu
Chính tả.
Bài 55 KHO BÁU.
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Nghe viết chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuơi
Làm đúng các BT2, 3b
2.Kĩ năng : Rèn viết đúng, trình bày sạch, đẹp
3.Thái độ : Biết chăm học, chăm làm thì sẽ được sung sướng hạnh phúc
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Viết sẵn mẫu chuyện “Kho báu” Viết sẵn BT 2a,2b
2.Học sinh : Vở chính tả, bảng con, vở BT
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
Trang 10III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét
3 Bài mới :
GTB: GV nêu BĐ, YC của tiết học
a Hướng dẫn nghe viết
GV đọc mẫu, cho HS đọc lại
GV hỏi cho HS trả lời
- Nội dung đoạn viết nói lên điều gì ?
+ Đoạn trích nói về đức tính chăm chỉ làm lụng của hai vợ
chồng người nông dân
-Tìm trong đoạn viết hai thành ngữ đã học ?
+ Hai sương một nắng, cuốc bẫm cày sâu
Hướng dẫn trình bày
-Đoạn chép có mấy câu ?( 3 câu)
Cho HS viết bảng các từ khĩ sau: Hai sương một nắng, cuốc
bẫm cày sâu, lặn mặt trời
Giáo viên đọc cho học sinh viết bài vào vở
-Đọc lại Chấm vở, nhận xét
b Hướng dẫn HS làm BT chính tả:
Bài 2 : Cho HS nêu yêu cầu
Cho HS lên bảng làm và nhận xét
voi huơ vòi, mùa màng, thuở nhỏ, chanh chua
Bài 3 : Cho HS nêu yêu cầu
Cho HS lên bảng làm và nhận xét
- Nhận xét, chốt ý đúng
b/Cái gì cao lớn lênh khênh
Đứng mà không tựa ngã kềnh ngay ra
Đến khi nó lớn, nó quện nhau đi
Nhện ơi, nhện hỡi, nhện đi đằng nào ?
4 Củng cố :
Cho HS viết bảng các từ viết sai ở bài viết
Nhận xét tiết học
5 Dặn dị:
Chuẩn bị bài sau
Hát vui
2-3 em đọc lại
HS trả lời
HS viết bảng con
HS viết vở
Dò bài
1 HS nêu
4 HS lên bảng làm và nhận xét
1 HS nêu
3 HS lên bảng làm và nhận xét
HS viết bảng
Trang 11Thủ cơng Tiết 28
LÀM ĐỒNG HỒ ĐEO TAY( tiết 2 ).
I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
- Biết cách làm đồng hồ đeo tay
- Làm được đồng hồ đeo tay
Với HS khéo tay : Làm được đồng hồ đeo tay Đồng hồ cân đối
2.Kĩ năng : Làm được vòng đeo tay
3.Thái độ : Thích làm đồ chơi, yêu thích sản phẩm lao động của mình
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên :
•- Mẫu vòng đeo tay bằng giấy
- Quy trình làm vòng đeo tay bằng giấy, có hình minh họa
- Giấy thủ công, giấy màu, giấy trắng Kéo, hồ dán
2.Học sinh : Giấy thủ công, vở
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
Nhận xét
3 Bài mới :
TGB : Làm đồng hồ đeo tay
Cho HS nêu lại các bước thao tác :
Bước 1 : Cắt thành các nan giấy
Bước 2 : Dán nối các nan giấy
Bước 3 : Gấp các nan giấy
Bước 4 : Hoàn chỉnh vòng đeo tay
Cho HS về nhĩm thao tác
Cho HS trình bày sản phẩm
- Nhận xét, đánh giá
4 Củng cố :
Cho HS nêu lại các bước thao tác
Nhận xét tiết học
5 Dặn dò :
Hát vui
1 HS nhắc lại
Vài HS nêu
HS về nhĩm làm bài
HS trình bày sản phẩm
HS nhận xét
Vài HS nhắc lại
Trang 12Chuẩn bị bài sau.
Thứ tư ngày 24 tháng 3 năm 2010.
Tập đọc.
Bài 56 CÂY DỪA I/ MỤC TIÊU :
1.Kiến thức :
Biết đọc rõ ràng rành mạch tồn bài Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu Biết ngắt nhịp các câu thơ hợp lý
Hiểu nội dung bài : Cây dừa giống như con người, biết gắn bó với đất trời, với thiên nhiên xung quanh
HS k, g trả lời câu hỏi 3
2.Kĩ năng : Rèn kĩ năng HTL 8 dịng thơ đầu
3.Thái độ : Yêu thiên nhiên, yêu quê hương đất nước
II/ CHUẨN BỊ :
1.Giáo viên : Tranh Tập đọc “Cây dừa”
2.Học sinh : Sách Tiếng việt
PP: Quan sát, trực quan, kiểm tra, hỏi đáp, đàm thoại, …Cá nhân , tổ , nhóm
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Ổn định:
2 Bài cũ :
Cho HS đọc bài “Kho báu” và trả lời câu hỏi 1, 2, 3
Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới :
Giới thiệu bài: Cây dừa
A Luyện đọc
1 GV đọc mẫu tồn bài
2 Hướng dẫn luyện đọc và giải nghĩa từ
a Đọc từng câu
Cho HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
GV viết các từ khĩ lên bảng cho HS đọc ĐT, CN: nở, rì rào, bay vào
bay ra …
b Đọc từng đoạn trước lớp
Cho HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn
Đoạn 1 : 4 dòng thơ đầu
Hát vui
HS đọc và trả lời
1 HS nhắc lại
Theo dõi, đọc thầm
HS nối tiếp đọc từng câu cho đến hết bài Luyện đọc từ khó Học sinh nối tiếp đọc từng đoạn