§Ó bµy tá t×nh cảm, cảm xúc ta làm văn biểu cảm.Vậy khi cần nêu ý kiến, những nhận định, suy nghĩ, quan điểm tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống ta cần sử dụng phươ[r]
Trang 1Ngày soạn:01/01/2011 Ngày giảng:………7A1 ………7A2
TIẾT 73 : TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức
-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ
-Thấy được giá trị nội dung, đặc điểm hình thức của tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
2 Kỹ năng
-Biết tích lũy thêm kiến thức về thiên nhiên và lao động sản xuất qua các câu tục ngữ -Tự nhận thức được những bài học kinh nghiệm về thiên nhiên, lao động sản xuất -Ra quyết định : vận dụng các bài học kinh nghiệm đúng lúc, đúng chỗ
3 Thái độ
-Có ý thức học tập, sưu tầm và giữ gìn kho tàng tục ngữ, ca dao của dân tộc.
B.CHUẨN BỊ:
- GV: Chuẩn bị thêm một số câu tục ngữ về chủ đề trên
- Học sinh:Chuẩn bị bài
C.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG.
*Hoạt động 1:Kiểm tra bài cũ (3’)
- GVkiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt động 2: Giới thiệu bài (1’)
Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là'' kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian vô tận''.Tục ngữ là thể loại triết lý đồng thời cũng là cây đời xanh tươi Tục ngữ có nhiều chủ đề Để giúp các em có về những hiểu biết về những kinh nghiệm của nhân dân Hôm nay chúng ta cùng đi tìm hiểu những câu tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất
*Hoạt động 3:Bài mới (39’)
- Gọi học sinh đọc chú thích dấu
sao
? Em hiểu thế nào là tục ngữ?
- GV: phân tích khái niệm tục ngữ
trên 3 phương diện:Hình thức, nội
- Đọc
- Nêu ý hiểu
- Nghe
I Đọc- Tiếp xúc văn bản.
1 Khái niệm tục ngữ.
Trang 2dung, sử dụng.
- GV: nêu yêu cầu đọc: Giọng đọc
chậm rãi, rõ ràng, chú ý cách ngắt
nhịp
- GV: đọc một lần.
- Gọi học sinh đọc bài, nhận xét
? Có thể chia 8 câu tục ngữ thành
mấy nhóm? Dựa vào đâu em phân
chia như vậy?
- GV khái quát, chuyển ý.
- Gọi 1 học sinh đọc 4 câu đầu
- GV:đọc câu 1.
? Quan sát câu tục ngữ cho biết mỗi
vế câu nói gí? ý nghĩa của cả câu tục
ngữ?
? Câu tục ngữ trên được đúc rút từ
cơ sở thực tế nào?
? Câu tục ngữ được diễn đạt qua
nghệ thuật đặc sắc nào.Giá trị của
cách dùng từ ngữ đó?
? Bài học được rút ra từ ý nghĩa của
câu tục ngữ là gì?
? Bài học đó được áp dụng trong
thực tế như thế nào?
- Gọi học sinh đọc câu 2
? Giải thích nghĩa của từ '' Mau''
? Câu tục ngữ nói về điều gì?
- Đọc bài
- Trình bày ý kiến
-Đọc bài
- Nêu ý hiểu
- Suy nghĩ trả lời
- Phát hiện nghệ thuật
- Nêu ý nghĩa
- Độc lập trả lời
-Đọc -Giải thích
- Nêu ý kiến
cá nhân
2.Đọc.
3.Cấu trúc văn bản
- Chia thành 2 nhóm:
+ 4 câu đầu là tục ngữ nói về
thiên nhiên
+ 4 Câu sau là những câu nói về
lao động sản xuất
II Đọc hiểu văn bản.
1.Tục ngữ đúc rút kinh nghiệm từ thiên nhiên.
* Câu1.
- Tháng năm( Âm lịch):
đêm ngắn, ngày dài
- Tháng mười: Đêm dài ngày
ngắn
-> Tháng 5 và tháng 10 tính theo
âm lịch Do nước ta ở trên đường xích đạo nên khi trái đất quay theo trục nghiêng đó làm cho mùa
hè ngày dài đêm ngắn và mùa đông thì ngược lại
- >Cách đối, nói quá
=>Làm nổi bật sự trái ngược giữa đêm và ngày của mùa đông và mùa hè
- Người nông dân vận dụng vào việc sắp xếp công việc cày cấy thời vụ.
- Lịch làm việc mùa đông và mùa
hạ khác nhau
* Câu 2.
- Tối đến nhìn trời nhiều sao thì ngày hôm sau sẽ nắng Nếu trời ít sao thì hôm sau sẽ mưa
Trang 3-GV: Đây chỉ là kinh nghiệm dân
gian nên độ chính xác không cao
? Cấu tạo chia vế của câu tục ngữ
đối xứng có ý nghĩa gì?
? Trong thực tế đời sống kinh
nghiệm này được áp dụng như thế
nào?
- GV: khái quát chuyển ý.
- Gọi học sinh đọc câu 3
? Em hiểu như thế nào về cụm từ
''Ráng mỡ gà''?
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
- GV: Ngày xưa nhà ở của nhân dân
ta thường làm bằng tre nứa, lá cho
nên mọi người thường dựng cây để
gia cố thêm cho mái nhà khỏi bị
bốc, khỏi đổ trước sức gió mạnh
? Cách nói của câu tục ngữ có gì
giống với các câu trên?
? Câu tục ngữ trên truyền cho ta
kinh nghiệm gì?
- GV: đọc câu 4.
? Câu tục ngữ này có mấy vế? Giải
thích nghĩa của từng vế
? Câu tục ngữ đó nêu điều gì?
? Như vậy kinh nghiệm nào được rút
ra từ câu tục ngữ?
? Dân gian đã trứng kiến để dự đoán
hiện tượng lũ lụt điều này cho thấy
đặc điểm nào của kinh nghiệm dân
gian?
- Phát hiện trả lời
- Liên hệ, mở rộng
- Đọc bài
- Nêu ý hiểu
- Tìm hiểu ý nghĩa
- So sánh nhận xét
- Nêu kinh nghiệm
- Phát hiện
- Giải thích
- Độc lập trả lời
- Trả lời
- Nhấn mạnh sự khác biệt về sao
để đoán thời tiết
- Làm cho câu tục ngữ dễ nói, dễ
nghe, dễ nhớ
- Biết trước được thời tiết để chủ động trong công việc hôm sau.
* Câu 3.
- Ráng mỡ gà có nhà thì giữ
- Sắc màu vàng mỡ gà xuất hiện ở phía chân trời
- >Khi chân trời xuất hiện sắc màu vàng mỡ gà thì phải chống
đỡ nhà cho chắc chắn
- Câu nó gồm 2 vế có vần dễ thuộc, dễ nhớ
- >Kinh nghiệm nhìn trời mà đoán thời tiết để chủ động trong
công việc.
* Câu 4.
- Tháng 7 kiến bò, chỉ lo lại lụt
- Câu tục ngữ có 2 vế
+ Kiến bò ra nhiều vào tháng 7 + Lo sẽ còn lụt nữa
=> Kiến bũ ra nhiều vào tháng 7(
Âm lịch) sẽ còn lụt nữa
- Thấy kiến bò ra nhiều vào tháng 7 thì tháng 8 còn mưa
nhiều.
- Quan sát tỉ mỉ những hiện tượng nhỏ nhất trong tự nhiên từ đó rút
ra những nhận xét to lớn
Trang 4- GV: khỏi quỏt những cõu tục ngữ
về kinh nghiệm thời tiết chuyển ý
- GV: đọc câu 5.
? Giải thích nghĩa của các từ: ''Tấc
đất, tấc vàng''
( Tấc: Đơn vị đo diện tích đất=1/10
thước tức 2,4m2( Tấc Bắc bộ) hay
3,2 m( Tấc Trung bộ) Vàng là kim
loại quí được đo bằng cân tiểu li
? Câu tục ngữ này có ý nghĩa như
thế nào?
? Kinh nghiệm được rút ra từ câu tục
ngữ?
? Hình thức của câu tục ngữ ngắn
gọn trong 2 vế đối có tác dụng gì?
? Từ đó người nông dân muốn nhấn
mạnh điều gì?
- Gọi học sinh đọc câu 6
- Giải thích các từ hán việt trong câu
tục ngữ
? Nghĩa của câu tục ngữ là gì?
? Bài học được rút ra từ câu tục ngữ
là gì?
? Trong thực tế bài học này được áp
dụng như thế nào?
- GV: đọc câu 7
? Các từ nhất, nhị, tam, tứ có ý nghĩa
gì?
? Câu tục ngữ muốn nói điều gì?
- Đọc bài
- Giải thích
- Nêu ý nghĩa
- Nhận xét khái quát
- Nêu tác dụng
- ý nghĩa
- Giải thích
- Nêu ý hiểu
- Suy nghĩ, trả lời
- Độc lập trả
lời
-Trình bày ý hiểu
2 Những cõu tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất.
* Cõu 5.
- Tấc đất: Mảnh đất nhỏ
- Tấc vàng: Một lượng vàng rất
lớn
- Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ so sánh với cái rất lớn để nói giá trị của đất
- >Đất quí hơn vàng
- Thông tin nhanh, nêu bật giá trị của đất, dễ nói, dễ nhớ, dễ nghe
- Giá trị của đất đai trong cuộc sóng lao động và sản xuất.
* Câu 6.
- Nhất canh trì, nhị canh viên tam
canh điền
- Nhất, nhị, tam: 1,2,3
- Canh: Canh( Cày, cấy, cuốc, xới)
- Trì: ao
- Viên: Vườn tược
- Điền: Ruộng đất
=> Hiệu quả kinh tế mà nhà nông thường làm Nuôi cá là có lãi nhất sau đến là làm vườn thứ ba là làm
ruộng
-> Bài học về việc làm ăn của người nông dân phát triển nhất
là nuôi cá, nuôi tôm và trồng cây
ăn quả.
- Hiện nay nghề nuôi cá, nuôi tôm
ở nước ta phát triển, mô hình
V-A-C
*Câu 7.
Nhất nước, nhì phân, tam cần , tứ giống
- Thứ nhất,thứ 2,thứ 3,thứ 4
- Thứ nhất là nước, thứ 2 là phân,
Trang 5? Cách sử dụng phép liệt kê có tác
dụng gì?
? Kinh nghiệm trồng trọt được đúc
kết từ câu tục ngữ là gì?
? Bài học được giút ra từ kinh
nghiệm này là gì?
- Gọi học sinh đọc câu 8
? Từ thì, thục có ý nghĩa gì?
? Bài học kinh nghiệm được rút ra từ
câu tục ngữ trên là gì?
- GV: Trong trồng trọt cần đạt 2 yếu
tố trong đó thời vụ là yếu tố quan
trọng nhất
? Kinh nhiệm này đi vào thực tế
ngành nông nghiệp nước ta như thế
nào?
- GV: khái quát phần vừa học
? Từ 8 câu tục ngữ vừa học, em nhận
ra điều gì về cách diễn đạt của tục
ngữ (cách nói, hình ảnh, kết cấu)
- Gọi đại diện trình bày
? Những bài học rút ra từ 8 câu tục
ngữ
- Nêu tác dụng
- độc lập trả
lời
- Trả lời
- Đọc bài
- Giải nghĩa
- Suy nghĩ trả
lời
- Nhận xét
- Thảo luận nhóm
- Cử đại diện trình bày
- Khái quát nội dung
thứ 3 chuyên cần, thứ 4 là giống
- Nêu rõ thứ tự quan trọng và nhấn mạnh vai trò của từng yếu tố trong nghề trồng lúa
- 4 yếu tố cơ bản của nghề trồng trọt: Nước, phân, cần, giống
-> Trong làm ruộng phải đủ 4 yếu tố trên nhưng nước là yếu tố
quan trọng nhất.
* Câu 8.
- Nhất thì ,nhì thục
- Thì:Thời vụ thích hợp nhất cho việc trồng trọt từng loại cây
- Thục: Đất canh tác hợp với việc
trồng trọt
-> Thứ nhất thời vụ thứ 2 là đất canh tác
- Gieo trồng phải đúng thời vụ cải tạo đất sau mỗi mùa vụ.
- Tục ngữ có cách nói ngắn gọn, hàm xúc Lời ít mà ý nhiều
- Cách kết cấu đối ý, đối lời làm cho ý vừa rành mạch vừa có nhịp
điệu để gây ấn tượng cho người
đọc người nghe
- Chia 2 vế có vấn đề thuộc, để
nhớ
- Hình ảnh được lấy từ cuộc sống
hàng ngày để hiểu
III.Tổng kết.
*Ghi nhớ SGK
IV Luyện tập.
1.Sưu tầm một số câu tục ngữ có nội dung phản ánh kinh nghiệm của nhân dân ta về các hiện tượng
mưa, nắng, bão, lụt
Trang 62 Hướng dẫn học sinh đọc phần
đọc thêm sách giáo khoa
/ 5
*Hoạt động 4 :Hoạt động nối tiếp (3’)
- Học nội dung ghi nhớ
- Học ở nhà: Học thuộc 8 cõu tục ngữ Sưu tầm thờm một số cõu tục ngữ cựng chủ đề trờn
- Soạn: Chương trỡnh địa phương( Phần văn và tập làm văn)
Ngày soạn:02/01/2011 Ngày giảng:………7A1 ………7A2
TIẾT 74 : CHƯƠNG TRèNH ĐỊA PHƯƠNG PHẦN VĂN VÀ TẬP LÀM VĂN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức
- Nắm được cỏch thức sưu tầm ca dao, tục ngữ ở địa phương.
-Hiểu thờm về giỏ trị nội dung đặc điểm, hỡnh thức ca dao, tục ngữ ở địa phương
2 Kỹ năng
- Biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết chọn lọc, sắp xếp tìm
hiểu ý nghĩa của chúng
3 Thái độ
-Có ý thức sưu tầm tục ngữ, ca dao, có ý thức giữ gìn kho tàng văn học dân gian ở địa
phương
B CHUẨN BỊ
+ Giáo viên: Bảng phụ
+ Học sịnh : Chuẩn bị bài
C TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
*Hoạt động1: Kiểm tra bài cũ (3’)
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
* Hoạt động 2 Giới thiệu bài (1’)
Mỗi địa phương đều có những câu ca dao, tục ngữ riêng mang những nét riêng của từng vùng miền đó Để giúp các em có ý thức sứu tầm và giữ gìn vẻ đẹp riêng của
Trang 7địa phương mình trong giờ học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em sưu tầm tục ngữ , ca dao địa phương
* Hoạt động 3 Bài mới (39’)
Hoạt động của thầy HĐ của HS Nội dung cần đạt
- GV nêu yêu cầu nội dung tiết học
hôm nay:
+ Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao,
dân ca lưu hành ở địa phương mình
hoặc quê hương mình
+ Những câu ca dao dân ca mang tính
địa phương nói về sản vật di tích, thắng
cảnh
- Sưu tầm 20- 30 câu
? Nhắc lại khái niệm ca dao dân ca, tục
ngữ
? Thế nào là câu ca dao?
? Thế nào là " Tục ngữ, ca dao lưu hành
ở địa phương và nói về địa phương "
- GV: Nên sưu tầm các câu ca dao, tục
ngữ nói về địa phương mình
Nghe
Nhắc lại kiến thức cũ
- Nhắc lại kiến thức cũ
- Suy nghĩ, trả lời
I Nội dung thực hiện.
II Hệ thống lại kiến thức về
ca dao, dân ca, tục ngữ.
1 ca dao, dân ca.
- Là các thể loại trữ tình dân gian, kết hợp lời và nhạc, diễn tả đời sống nội tâm con người
2 Tục ngữ
- Là những câu nói dân gian ngắn gọn có nhịp điệu, hình
ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt, được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ
- Câu ca dao là một bài ca dao
đơn vị sưu tầm là những bài ca dao Có bài là 1 câu có bài gồm nhiều câu trình bầy một
ý hoàn chỉnh
- Tục ngữ , ca dao, dân ca lưu hành ở địa phương là gồm những câu ca dao ở nhiều địa phương được lưu truyền ở địa phương mình đang sống
- Tục ngữ ca dao nói về địa phương; là những câu hát, câu nói, nói về chính địa phương
Trang 8- GV hướng dẫn học sinh cách sưu tầm.
+ Hỏi cha mẹ, người địa phương, người
già trong làng bản, nghệ nhân, nhà văn
ở địa phương
- GV hướng dẫn học sinh cách ghi sau
khi đã sưu tầm được
- GV hướng dẫn học sinh ghi sổ sưu
tầm
+ Mỗi lần sưu tầm được ghi vào sổ để
nhớ và khỏi thất lạc
- Cách ghi sổ theo từng loạivà theo thứ
tự A, B, C
- GV nêu thời gian nộp
Nghe, làm theo hướng dẫn
- Làm theo hướng dẫn
em đang sống
III Phương pháp thực hiện.
1 Cách sưu tầm.
2 Cách ghi.
- Sắp xếp ca dao, dân ca, tục
ngữ riêng
- Mỗi loại đều sắp xếp theo A,
B ,C cách tính A, B, C theo chữ cái đầu dòng của câu ca
dao
3 Lập sổ sưu tầm.
4 Thời gian nộp:
- Tuần 29 của năm học
*Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp (2’)
- GV khái quát lại nội dung tiết học.
- Học ở nhà: Sưu tầm những câu tục ngữ, ca dao nói về địa phương
- Soạn: Tìm hiểu chung về văn nghị luận
Ngày soạn:04/01/2011 Ngày giảng:………7A1 ………7A2
TIẾT 75:TèM HIỂU CHUNG VỀ VĂN NGHỊ LUẬN
A MỤC TIấU CẦN ĐẠT:
Học xong bài này, học sinh cần nắm được:
1 Kiến thức
Hiểu được nhu cầu nghi luận trong đời sống và đặc điểm chung của văn bản nghị
luận
2 Kỹ năng
Nhận diện được văn nghi luận, biết sử dụng phương thức biểu đạt trong văn nghị
luận
3 Thái độ
Cú năng lực suy luận, tinh thần tự chủ trước cuộc sống
B.CHUẨN BỊ
Trang 9- GV: Nghiên cứu soạn bài, chuẩn bị một vài ví dụ về văn bản nghị luận.
- HS : Chuẩn bị bài
C TIẾN TRèNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG
* Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ (3’)
GV kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh
*Hoạt động 2 :Giới thiệu bài (1’)
Trong cuộc sống con người cần sử dụng nhiều phương thức biểu đạt khác nhau Khi cần kể một câu chuyện, người ta dùng phơng thức tự Khi cần giới thiệu hình ảnh một người, một sự vật, một con vật…người ta dùng phương thức miêu tả Để bày tỏ tình cảm, cảm xúc ta làm văn biểu cảm.Vậy khi cần nêu ý kiến, những nhận định, suy nghĩ, quan điểm tư tưởng của mình trước một vấn đề nào đó trong cuộc sống ta cần sử dụng phương thức biểu đạt nào? Trong tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu
*Hoạt động 3: Bài mới (38’)
- GV đưa ra một số câu hỏi để trao
đổi với học sinh
? Vì sao em đi học , vì sao con người
cần có bạn bè?
? Theo em thế nào là cuộc sống đẹp?
(thảo luận)
- GV gọi đại diện trình bày.
? Trong cuộc sống, em có thường
gặp các vấn đề và câu hỏi kiểu như
trên không?
? Tìm một vài câu hỏi như trên?
- GV: Những câu hỏi như trên là rất
hay Nó cũng chính là những vấn đề
phát sinh trong cuộc sống hàng ngày
khiến cho con ngời ta cần bận tâm và
nhiều khi tìm cách giải quyết
? Khi gặp các vấn đề và câu hỏi loại
như trên em có thể trả lời bằng các
kiểu văn bản đã học như : Kể truyện,
miêu tả, hay biểu cảm không? Hãy
giải thích vì sao?
- GV:Để trả lời câu hỏi:Thế nào là
sống đẹp Ta có thể kể một câu
- Thảo luận nhóm
- Cử đại diện trình bày
- Suy nghĩ, trả lời
-Lấy vớ dụ
- Độc lập trả lời
- Nghe
I Nhu cầu nghị luận và văn
bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận.
- Trong đời sống ta thường gặp các câu hỏi về vấn đề như trên -> Làm thế nào để học giỏi môn Ngữ văn, Toán, Lý, Hoá
- Vì sao con cái phải hiếu thảo với ông bà cha mẹ
- Vì sao phải giữ cho trái đất xanh, sạch, đẹp
- Gặp các vấn đề và các câu hỏi loại đó ta không trả lời bằng các kiểu văn bản kể truyện, miêu tả, hoặc biểu cảm vì những câu hỏi
đó đòi hỏi phải dùng lí lẽ kèm theo những dẫn chứng xác đáng
để bầy tỏ một tư tưởng, một
Trang 10truyện, hoặc một vài tấm gương sống
đẹp mà ta biết, cũng có thể nêu
những cảm nghĩ về những con người
Nhưng dù thế nào với ba kiểu văn
bản trên người nghe khó có thể hình
dung một cách đầy đủ và thấu đáo
thế nào là một cuộc sống đẹp Chỉ có
văn bản nghị luận mới làm được điều
này một cách triệt để
? Để trả lời cho những câu hỏi như
trên hàng ngày trên báo chí qua đài
phát thanh truyền hình Em thường
gặp những kiểu văn bản nào? Hãy kể
tên một vài kiểu văn bản mà em biết
- GV đọc một bài phê bình ngắn cho
học sinh làm quen
- Chỉ ra một số bài nghị luận trên báo
cho học sinh thấy
- GV khái quát: Các văn bản trên là
văn bản nghị luận
? Em hiểu thế nào là văn nghị luận
trong đời sống
- GV khái quát: Để hiểu được đặc
điểm của văn bản nghị luận chúng ta
cùng tìm hiểu tiếp
- Gọi học sinh đọc bài văn
? Bác Hồ viết bài văn này để hướng
tới đối tượng nào và nhằm mục đích
gì?
? Để thực hiện mục đích ấy bài viết
nêu ra những ý kiến nào?
? Những ý kiến ấy được diễn đạt
-Trả lời
- Nghe
- Khái quát
-Đọc bài văn
- Phát hiện
- Nêu ý kiến cá nhân
- Phát hiện
quan điểm nào đó thật rõ ràng, mạch lạc có sức thuyết phục cao
- Xã luận, bình luận, nghiên cứu phê bình, phát biểu ý kiến
- Trong đời sống ta thường gặp nhiều văn bản nghị luận dưới dạng là một ý kiến nêu trong cuộc họp các bài xã luận, bình luận
2 Thế nào là văn bản nghị luận.
- Bài văn: Chống nạn thất học.
- Đối tượng: Hướng tới toàn thể nhân dân Việt Nam
- Mục đích của bài viết: Chống giặc dốt (Chống nạn thất học ngu dân của thực dân Pháp đem lại)
- Thực dân Pháp dùng chính sách ngu dân, số người Việt Nam mù chữ chiếm 95%
- Nay hoà bình độc lập phải cấp tốc nâng cao dân trí
- Học chữ bằng nhiều cách nhiều hình thức
* Luận điểm: