Tình yêu, tầm quan trọng của cha mẹ đối với sự lớn lên và trưởng thành của mỗi đứa con -> Sẽ vô cùng thiệt thòi nếu một ngày nào đó con phải xa mẹ “Cuộc chia tay ....” 1 lần nữa nói về đ[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn :
Cổng trường mở ra
(Lí Lan)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- KT:Cảm nhận và hiểu được những tình cảm thiêng liêng, đẹp đẽ của cha
mẹ đối với con cái
- KN:Thấy được ý nghĩa lớn lao của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
B Chuẩn bị:
- Đọc – nghiên cứu SGV – SGK – Vẽ tranh
- Soạn bài
C Thiết kế bài giảng::
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
“Cổng trường mở ra” là văn bản nhật dụng Thế nào là văn bản nhật dụng?
Kể tên những văn bản nhật dụng đã học lớp 6 Nội dung của văn bản này bàn tới vấn đề gì?
Kể tên những văn bản ở lớp 7 - Vấn đề đề cập ở những văn bản ấy?
- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Kiến thức trọng tâm
Hướng dẫn HS đọc Chú ý giọng
Thì thầm, xa vắng, buồn
I Đọc hiểu khái quát
1 Đọc
- Văn bản vừa đọc kể chuyện gì?
Chuyện nhà trường? Chuyện đứa con
đến trường? Tâm tư người mẹ trước
ngày con vào lớp 1?
- Tâm tư của mẹ cụ thể là gì?
+ Nỗi lòng yêu thương của mẹ
+ Suy nghĩ của mẹ về vai trò của xã
hội và nhà trường trong giáo dục trẻ
em
- Hãy xác định phạm vi của hai phần
đó trên văn bản?
Học sinh trả
lời
2 Bố cục:
”Thế giới mà mẹ vừa bước vào”
- Còn lại
Trang 2II Đọc hiểu chi tiết
Đọc lại đoạn 1 – Người mẹ nghĩ
đến con trong thời điểm nào?
1 Nỗi lòng của mẹ:
(Đêm trước ngày con vào lớp 1)
- Đêm ấy, cảm xúc của con thế nào?
(Tìm từ ngữ)
- Háo hức, cảm nhận được sự quan
trọng, ngày mai thức dậy cho kịp
giờ, không có mối bận tâm nào
khác
buông mùng
việc gì cả
- Trở mình luôn, cố ngủ mà không
ngủ được
Mẹ rất yêu thương con
- Cũng trong đêm ấy tâm trí mẹ đã
sống lại những kỷ niệm gì?
(Ngày đầu tiên mẹ đến trường)
- Mẹ sống lại kỷ niệm ngày tựu trường:
Cứ nhắm mắt lại nghe tiếng đọc bài trầm bổng
- Chi tiết nào chứng tỏ ngày khai
trường đã để lại dấu ấn trong tâm trí
mẹ?
+ Mẹ nhớ sự nôn nao, hồi hộp .nỗi chơi vơi, hốt hoảng
-> Mẹ muốn truyền cho con, cậu học sinh lớp 1 những cung bậc tâm trạng đẹp đẽ của cuộc đời
Mẹ muốn nhẹ nhàng, cẩn thận và
tự nhiên ghi vào lòng con cái ấn tượng trong lòng một
Con người về cái ngày “Hôm nay tôi đi học” Để rồi bất cứ một ngày nào đó trong đời, khi nhớ lại, lòng con lại rạo
rực những cảm xúc bâng khuâng,
Trang 3xao xuyến.
- Qua những chi tiết ấy, em hiểu
thêm gì về người mẹ?
Học sinh trả
lời
-> Mẹ giàu tình nhân ái
- Trong đêm không ngủ mẹ còn nghĩ
về điều gì?
2 Và những suy nghĩ khác.
- Mẹ nghĩ về ngày tựu trường ở Nhật
thảo luận trả lời
-> Ngày hội khai trường ấy đã thể hiện sự chăm sóc của người lớn, xã hội đối với trẻ em, với tương lai của Đất nước
Ngày mai, mẹ sẽ đưa con đến
trường, đưa con vào đời với niềm tin
và nhiều hi vọng
“Đi đi con, hãy can đảm lên, thế giới này là của con, bước qua cánh cổng trường là một thế giới kỳ diệu
sẽ mở ra”
Là học sinh lớp 7, đã 7 lần bước qua
‘cánh cổng trường” như thế, em hiểu
thế giới kỳ diệu đó là gì?
-> Thế giới kỳ diệu: là những
điều mới mẻ, rộng lớn về tri thức văn hoá, cuộc sống, về đạo lý làm người, về tình thầy trò Bước qua cánh cổng trường
là bước từ thế giới bé bỏng, dại khờ vào một thế giới mới vững vàng, tự tin hơn
-> Nhấn mạnh vai trò, vị trí của nhà trường đối với mỗi con người
Cổng trường mở ra: Thế giới diệu kỳ của hiểu biết phong phú, của những tình cảm mới, con người mới sẽ mở ra, đến với con
- Cả văn bản có phải mẹ nói trực tiếp
với con? Mẹ đang tâm sự với ai?
Cách viết đó có tác dụng gì? (Mẹ nói
với chính mình bằng giọng độc thoại
-> Mẹ – nhân vật trữ tình – dễ bộc
lộ nội tâm său sắc, thể hiện tình cảm
sâu lắng)
Học sinh thảo luận trả lời
- Cách viết này có gì khác với cách Học sinh trả
Trang 4viết ở những văn bản nhật dụng đã
được làm quen ở lớp 6 -> Văn bản
biểu cảm
II Tổng kết:
- Nhận xét về nghệ thuật – nội
dung?
Học sinh trả
lời
1 Nghệ thuật:
- Giọng văn biểu cảm
- Ngôn ngữ độc thoại
2 Nội dung:
- Tấm lòng yêu thương, tình cảm sâu lắng của mẹ
- Vai trò của nhà trường đối với cuộc đời mỗi con người
III Luyên tập
Viết 1 đoạn văn về kỷ niệm ngày tựu trường
Dặn dò:
Học và soạn bài
Trang 5Bài Ngày soạn :
Ngày dạy Tiết 2
Mẹ tôi
(“Những tấm lòng cao cả” - ét-môn-đô đơ Amixi)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Cảm nhận và hiểu được tình cảm lớn lao cha mẹ dành cho con cái
- Biết được nghệ thuật biểu hiện thái độ, tình cảm và tâm trạng gián tiếp qua bức thư Ngôi kể thứ nhất, xưng “tôi”
B Chuẩn bị:
- Đọc “Những tấm lòng cao cả”
- Nghiên cứu SGK – SGV
- Soạn bài
C Thiết kế bài giảng::
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
Nêu nội dung – nghệ thuật của “Cổng trường mở ra”?
Chi tiết nào của “Cổng trường mở ra” em thích nhất? Vì sao?
- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Kiến thức trọng tâm
GV hướng dẫn: giọng chậm,
nghiêm, tình cảm
Học sinh lắng nghe
I.Đọc hiểu khái quát
1 Đọc
- Văn bản được viết dưới dạng gì?
( Nhật ký – bức thư)
2 Tác giả (1846 – 1908)
- Nhà văn I – ta – li –a
3 Chú thích (SGK, 11)
4 Văn bản nhật dụng
- Thư ai gửi cho ai? Để làm gì?
( Bố gửi cho con, giáo dục con sửa
lỗi)
lời
- ý đó được thể hiện như thế nào
trên văn bản?
II Đọc hiểu chi tiết
1 Hình ảnh người mẹ
Trang 6- Đã thức suốt đêm
- Khóc nức nở
- Sẵn sàng bỏ hết
- Có thể hi sinh tính mạng
- Qua những câu văn bố viết như thế
em hiểu mẹ cậu bé là người như thế
nào?
Học sinh thảo luận trả lời
-> Hết lòng yêu thương, hi sinh vì con
Đúng là “Đi suốt đời lòng mẹ vẫn
theo con” (NKĐ) CLV
- Mẹ yêu con, sẵn sàng hi sinh vì
con như vậy nhưng con lại thiếu lễ
độ đối với mẹ Trước lầm lỗi ấy của
con, bố cảm thấy như thế nào? (Tìm
câu văn thể hiện tâm trạng của bố)
2 Thái độ của bố:
- Như một nhát dao đâm vào tim bó
-> Quá đau đớn và thất vọng – Trái tim bố như rỉ máu
Bình: Bố đau đớn như vậy hẳn mẹ
cũng vô cùng đau đớn Nhát dao lỗi
lầm ấy đâm vào tim bố có thể đã làm
tan nát trái tim mẹ Bố hiểu như thế
và bố đưa ra với con những tình
huống giả định
- Đưa ra các tình huống giả định: Khi con khôn lớn trưởng thành (Mẹ không còn nữa) Con sẽ: + Mong ước
+ Con sẽ vẫn thấy mình
+ Con sẽ cay đắng
+ Con sẽ không thể
+ Lương tâm con
+ Tâm hồn con
=> Tha thiết, nghiêm khắc mà sâu sắc
- Bố chỉ cho con những điều đó để
làm gì?
-> Bố muốn cảnh tỉnh con, chỉ cho con thấy những thiệt thòi
Bố muốn con nhớ: “Tình yêu thương kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả”
=> Lời của bố hay chính là bức thông điệp dành cho mọi người: Tình cảm cha mẹ – con cái là một tình cảm thiêng liêng
Trang 7- Và bố nói với con những gì? Nhận
xét về cách nói của bố khi chỉ cho
con thấy những thiệt thòi và muốn
con sửa lỗi?
- Yêu cầu con:
+ Con không bao giờ được
+ Con phải
+ Con hãy
-> Dứt khoát, rõ ràng như mệnh lệnh
- Em hiểu như thế nào về lời
khuyên?
Học sinh trả
lời
- Khuyên: Con hãy cầu xin Xin mẹ bao dung, tha thứ, xin mẹ xoá đi nỗi ân hận trong con
Chiếc hôn làm dịu đi nỗi đau lòng mẹ
- Từ chối nụ hôn của con:
- Tại sao bố yêu cầu con làm như thế
với mẹ, còn với mình, bố lại từ chối
nụ hôn của con?
Học sinh thảo luận trả lời
-> Đó là cách giáo dục cương quyết Ông từ chối tình cảm yêu thương với đứa con mà ông yêu thương bởi ông muốn nó hiểu thế nào là yêu thương Có lẽ chỉ khi người ta mất đi 1 điều gì đó người
ta mới thấu hiểu giá trị của nó
- Tại sao người bố không nói tất cả
những điều đó với con mà lại phải
viết thư? Như thế liệu có quá vòng
vèo phiền toái?
(Nói được những điều không dễ nói
1 cách tỉ mỉ, cặn kẽ, con có nhiều
hơn thời gian để ngẫm nghĩ)
- Em hiểu như thế nào về người cha
và cách giáo dục con của ông?
Học sinh thảo luận trả lời
-> Tế nhị, kín đáo, sâu sắc, dứt khoát
Yêu con Còn Ericô, sau lỗi lầm em thấy cậu
bé có thái độ như thế nào?
3 Tâm trạng Ericô
- Xúc động chân thành
- Quyết tâm sửa lỗi
- Điều gì khiến Ericô cảm thấy xúc
động? (Kỉ niệm với mẹ, Thái độ của
bố )
- Tại sao trong nhật ký cậu bé không
viết “Bức thư của cha tôi” mà lại viết
“ Mẹ tôi” Có thể đặt tiêu đề nào
Học sinh trả
lời
Trang 8II Tổng kết
- Nhận xét về nghệ thuật – Nội
dung của văn bản?
1 Nghệ thuật: Văn giàu cảm
xúc
Giọng văn chân thành, tha thiết
2 Nội dung: Tình cảm yêu
thương, kính trọng cha mẹ là tình cảm thiêng liêng hơn cả
* Ghi nhớ: SGK
III Luyện tập:
1 Thuộc một đoạn văn thể hiện vai trò lớn lao của người mẹ
2 Chọn đặt nhan đề khác cho văn bản
3 Đọc thêm
Dặn dò: Soạn và làm các bài tập
còn lại
Trang 9Bài
Tiết 3
Từ ghép
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Nắm được cấu tạo của 2 loại từ ghép: Từ ghép chính phụ và từ ghép đẳng lập
- Hiểu được nghĩa của các loại từ ghép
B Chuẩn bị:
- Đọc tài liệu Từ loại tiếng việt
Ngữ pháp Tiếng Việt (Giáo trình ĐHSPHNI)
- Nghiên cứu SGK – SGV – Soạn giáo án
- Đồ dùng: Kẻ bảng hệ thống từ Tiếng Việt
C Thiết kế bài giảng::
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
1 Như thế nào là từ ghép? Vẽ sơ đồ cấu tạo từ Tiếng Việt?
2 Cho ví dụ minh hoạ?
- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Kiến thức trọng tâm
I Các loại từ ghép
1 Bài tập 1:
Cho từ: - Bà ngoại – Thơm phức
- Quần áo – Trầm bổng
- Tiếng nào là tiếng chính? Tiếng
nào là tiếng phụ? Tại sao?
Học sinh trả
lời
2 Nhận xét:
(Bà: Người đàn bà sinh ra bố, mẹ
hoặc những người có tầm tuổi, vai vế
với những người sinh ra bố mẹ
Ngoại: Người sinh ra mẹ
-> Ngoại làm rõ nghĩa cụ thể hơn cho
bà)
- Bà: Ngoại (Nội) (Chính) (Phụ) (Trước) (Sau)
(Thơm: Chỉ chung một loại hương vị dễ
chịu
Phức: mức độ của hương vị nhiều
(Khác với “thoang thoảng” – mức độ
- Thơm phức (thoang thoảng) (Chính) (Phụ)
(Trước) (Sau)
Trang 10hương vị nhẹ)
+ Có tiếng chính - Tiếng phụ + Tiếng chính đứng trước - Tiếng phụ đứng sau
Giáo viên tổng kết lại và nhận xét rút ra
kết quả
=> Từ ghép chính phụ
- Từ “Quần áo” “trầm bổng” có phân
ra từ chính – từ phụ không?
Học sinh thảo luận trả lời
Quần áo, Trầm bổng: Từ ghép không có tiếng chính phụ, các tiếng bình đẳng với nhau về ngữ pháp
+ Trầm bổng: âm thanh thấp cao
- Có mấy loại từ ghép?Đó là loại từ
nào?
- Thế nào là từ ghép đẳng lập? Chính
phụ?
Học sinh trả
lời
3 Kết luận:
- Có 2 loại từ ghép:
+ Từ ghép đẳng lập:
+ Từ ghép chính phụ:
II Nghĩa của từ ghép:
1 Bài tập: Xét các ví dụ
So sánh nghĩa:
a) Bà ngoại – Bà Thơm phức – Thơm
b) Quần áo – quần/ áo Trầm bổng – Trầm/ bổng
a) Bà ngoại - Bà:
Nghĩa của từ “Bà ngoại” cụ thể hơn nghĩa của từ “Bà”
Nghĩa của từ “Thơm phức” cụ thể hơn nghĩa của từ “Thơm”
-> Từ ghép chính phụ: có tính phân nghĩa
b) Quần áo = Quần + áo
Trầm bổng = Trầm + bổng Nghĩa của từ bằng nghĩa các tiếng
Trang 11-> Từ ghép đẳng lập: Từ có tính hợp nghĩa
- Đặc điểm nghĩa của từ ghép chính
phụ – đẳng lập?
Học sinh trả
lời
3 Kết luận:
- Chính phụ: Phân nghĩa
- Đẳng lập: Hợp nghĩa
III Luyện tập:
Bài tập 1, 2, 3: Học sinh tự làm Bài tập 4: Có thể nói “1 cuốn
sách”, “1 cuốn vở” và “sách” “vở’
là những danh từ chỉ sự vật tồn tại dưới dạng cá thể, có thể đếm
được Còn “sách vở” là từ ghép
đẳng lập có nghĩa TH chỉ chung cả loại nên không thể nói “1 cuốn sách vở”
Bài tâp 5, 6: Hướng dẫn học sinh
tra từ điển tìm hiểu nghĩa của từ để làm bài tập
Bài tập 7:
Máy hơi nước Than tổ ong Bánh đa nem
Trang 12Bài
Tiết 4
Liên kết trong văn bản
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Muốn đạt được mục đích giải thích thì văn bản phải có tính liên kết Sự liên kết ấy cần được thể hiện ở hai mặt: Hình thức nghệ thuật và nội dung ý nghĩa
- Cần vận dụng những kiến thức đã học để bước đầu xác định được những văn bản có tính liên kết
B Chuẩn bị:
- Đọc - Nghiên cứu SGK – SGV và các tài liệu liên quan
- Soạn giáo án
C Thiết kế bài giảng::
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
1 Định nghĩa văn bản?
2 Nêu tính chất của văn bản?
- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Kiến thức trọng tâm
I Liên kết và phương tiện liên kết trong văn bản
- Em có hiểu đoạn văn em vừa đọc
viết về vấn đề gì? (Không) Vì sao?
Học sinh trả
lời
a Ví dụ:
b Nhận xét:
- Đoạn văn rất khó hiểu vì các câu không có sự nối liền, gắn bó -> Thiếu tính liên kết
- Muốn đoạn văn hiểu được thì đoạn
văn phải có tính chất gì?
- Thế nào là liên kết?
(Đoạn văn chỉ có thể hiểu được khi
nó có tính liên kết)
Học sinh thảo luận trả lời
c Kết luận:
Liên kết: Sự nối liền, gắn bó các câu trong đoạn, các đoạn trong văn bản
2 Phương tiện liên kết
Trang 13- Vậy thì phải liên kết như thế nào? a Bài tập:
Đọc đoạn văn b, văn bản có liên kết
không?
Học sinh trả
lời
b Nhận xét: Đoạn văn không có
sự liên kết
- Chỉ ra sự thiếu liên kết của văn
bản
Câu 1 – 2: Không liên kết
Câu 2: Một ngày kia (Hiện tại)
- Muốn câu 1, 2 liên kết ta phải làm
thế nào?
-> Thêm cụm từ chuyển tiếp chỉ ý thời gian hiện tại: Còn bây giờ
Nội dung cả đoạn nói về con, nói với con
Câu 4: Dùng từ “đứa trẻ” có thể là một chủ thề khác con
- Muốn tạo sự liên kết phải làm như
thế nào?
Học sinh trả
lời
Thay “đứa trẻ” bằng “con”
-> Tạo sự nối liền về ý giữa các câu
- Làm thế nào để có sự liên kết của
văn
bản?
Học sinh trả
lời
c Kết luận:
Muốn văn bản có liên kết cần:
- Nội dung giữa các câu phải thống nhất, gắn bó
- Giữa các câu phải có sự kết nối bằng những phương tiện ngôn ngữ (Từ, cụm từ, câu) thích hợp
II Luyện tập:
Bài tập 1: Dựa trên những hiểu
biết về 2 mặt liên kết (Hình thức
và nội dung)
Bài tập 2: Đúng là về ,
các câu rất liên kết nhau nhưng không thể coi những câu ấy có mối liên kết cặht chẽ bởi chúng không nói về một nội dung
Bài tập 3: Điền từ lần lựơt:
Bà, bà, cháu, bà, bà, cháu, thế là
Bài tập 4: Cho HS thấy rằng:
Hai câu văn dẫn ở đề bài, nếu
Trang 14tách khỏi các câu khác trong văn bản thì có vẻ rời rạc, câu trước chỉ nói về mẹ, câu sau chỉ nói về con Nhưng đoạn văn không chỉ có 2 câu đó mà còn có câu thứ 3 đứng tiếp sau nối làm thành một thể thống nhất, làm cho đoạn văn liên kết chặt chẽ với nhau
Do đó, 2 câu văn liên kết với nhau mà không cần sửa chữa
Dặn dò: Học - Làm BT sách BT
Soạn bài
Trang 15Bài
Tiết 5,6
Cuộc chia tay của những con búp bê
(Khánh Hoài)
A Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh:
- Tình cảm chân thành, sâu nặng của hai anh em trong câu chuyện
- Cảm nhận được nỗi đau đớn, xót xa của những bạn nhỏ rơi vào hoàn cảnh bất hạnh, biết cảm thông chia sẻ
- Thấy được cái hay của truyện một cách chân thật, cảm động
B Chuẩn bị:
- Đọc - Nghiên cứu SGK – SGV và các tài liệu liên quan
- Tranh: SGK – Phóng khổ to
- Soạn giáo án
C Thiết kế bài giảng::
- ổn định tổ chức
- Kiểm tra bài cũ:
Em đã học văn bản nào từ đầu năm tới giờ? Thông điệp chung mà hai văn bản ấy gửi đến người đọc?
(Tình yêu, tầm quan trọng của cha mẹ đối với sự lớn lên và trưởng thành của mỗi đứa con -> Sẽ vô cùng thiệt thòi nếu một ngày nào đó con phải xa mẹ)
“Cuộc chia tay ” 1 lần nữa nói về điều đó để khẳng định sự quan trọng của cha mẹ trong cuộc đời của mỗi đứa con
- Bài mới:
Hoạt động của thầy Hoạt động
của trò Kiến thức trọng tâm
I Đọc hiểu kháI quát
- Trình bày những hiểu biết của em
về văn bản?
Học sinh trả lời
1 Đọc
Giải nhì - Viết về quyền trẻ em 1992
GV hướng dẫn đọc
- Chia tay với bạn bè, cô giáo
- Hai anh em chia tay nhau