1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn lớp 4 năm 2008 - 2009 - Tuần 29

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 211,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Môc tiªu: - KT: Hs hiểu thế nào là lời yêu cầu, đề nghị lịch sự.ND ghi nhớ - KN: Bước đầu biết nói lời yêu cầu, đề nghị lịch sự, BT1,2 phầmIII phân biệt được lời yc đề nghị lịch sự và lờ[r]

Trang 1

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

Tuần 29:

Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009 Tiết 1: Chào cờ

Tiết 2: Thể dục

Môn tự chọn - Nhảy dây. I Mục tiêu: KT: Thực hiện động tác chuyển cầu bằng mu bàn chân Bước đầu biết cách chuyển cầu bằng mu bàn chân +Biết cách thực hiện động tác nhảy dây kiểu chân trước, chân sau - KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích - TĐ: Hs yêu thích môn học, thường xuyên luyện tập TDTT II Địa điểm, phương tiện. - Địa điểm: Sân trường, vệ sinh, an toàn - Phương tiện: 1 Hs /1 dây, III Nội dung và phương pháp lên lớp Nội dung Định lượng Phương pháp 1 Phần mở đầu. 7’ - Lớp trưởng tập trung báo cáo sĩ số - Gv nhận lớp phổ biến nội dung - Khởi động xoay các khớp * Trò chơi: Tìm người chỉ huy GV * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * * - ĐHTL 2 Phần cơ bản: 22’ a Đá cầu: - Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân - Học đỡ và chuyển cầu bằng má hoặc mu bàn chân + Người tâng, người đỡ và ngược lại - Ôn cách cầm bóng: - Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs tập sai - Gv chia tổ hs tập theo N 2 b Nhẩy dây. - Thi đồng loạt theo vòng tròn ai vướng chân thì dừng lại - Nxét bình chọn bạn nhẩy tốt nhất - ĐHTL: - Cán sự điều khiển - Chia tổ tập luyện - ĐHTL T1 T2 T3 * * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

* * * * * *

3 Phần kết thúc. 6’

Trang 2

- Hs đi đều hát vỗ tay.

- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn

tập chuyền cầu bằng má trong hoặc mu

bàn chân

Tiết 3: Tập đọc

Đường đi Sa Pa.

I Mục tiêu:

- KT: Đọc đúng: Chênh vênh, xuyên tỉnh, huyền ảo, trắng xoá, đen huyền, người ngữa, khoảnh khắc,

+Hiểu từ ngữ: rừng cây âm u, hoàng hon, áp phiên, thoắt cái,

+Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cuả Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

+ HTL 2 đoạn cuối bài

- KN: Đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng, tình cảm, bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả gợi cảm

- GD: Yêu mến cảnh đẹp thiên nhiên

II Đồ dùng dạy học.

- Bảng phụ, Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b Luyện đọc:

13’

c.Tìm hiểu bài:

10’

- Nxét giờ kiểm tra

- GT chủ điểm Khám phá Thế giới và giới thiệu bài., ghi đầu bài

- Cho 1 hs khá đọc bài

? Bài được chia làm mấy đoạn?(3 đoạn.)

Đ1: Đầu liễu rủ

Đ2: Tiếp sương núi tím nhạt

Đ3: Còn lại

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 1 kết hợp sửa lỗi phát âm, luyện đọc từ khó

- Cho hs đọc nối tiếp theo đoạn lần 2 Kết hợp đọc từ trong chú giải

- Cho hs đọc nối tiếp đoạn lần 3

- GV đọc diễn cảm toàn bài

- Yc hs đọc thầm đoạn 1 trả lời:

? Nói điều các em hình dung khi đọc đoạn 1?(Du khách đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm )

? ý đoạn 1?

* ý 1: Phong cảnh đường đi SaPa

- Qsát

- 1hs đọc, lớp đọc thầm

- Chia đoạn

- Nxét

- Nối tiếp đọc theo

đoạn, đọc từ khó, giải nghĩa từ

- 3hs đọc nối tiếp

- Nghe

- Đọc thầm Đ1 trả lời, Nxét

- 2hs nêu

- 2hs đọc

Trang 3

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

c HDHS đọc

diễn cảm: 8’

- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình dung

được về 1 thị trấn nhỏ trên đường đi Sa Pa?

( Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; người ngựa dập dìu đi chợ trong sương núi tím nhạt.)

? ý đoạn 2?

* ý 2: Phong cảnh 1 thị trấn trên đường đi SaPa

- Yc hs đọc thầm đoạn 3 trả lời:

+ Miêu tả điều em hình dung được về cảnh đẹp SaPa?

( Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu )

? ý đoạn 3?

* ý 3: Cảnh đẹp SaPa

+Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan sát tinh tế bằng lời của tác giả?( Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời:

VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo

+ Những bông hoa chuối rực lên như

+ Nắng phố huyện vàng heo

+ Sương núi tím nhạt )

? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà tặng diệu kì của thiên nhiên"?(Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm có.)

? Tác giả thể hiện tình cảm của mình đối với SaPa ntn?(Ca ngợi SaPa là món quà kì

diệu của thiên nhiên dành cho đất nước.)

*HD đọc diễn cảm

*Ngắt nghỉ đúng dấu câu

- Cho hs đọc nối tiếp 3 đoạn

? Khi đọc bài các bạn đọc với giọng NTN?(Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:

chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh, trắng xoá, âm âm, rực lên, lướt thướt, vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu )

- Treo đoạn cần luyện đọc

- G đọc mẫu

- Yc hs đọc theo cặp

- Gọi hs thi đọc

- NX và cho điểm

*Cho hs nhẩm HTL từ “Hôm sau đi hết)

- Đọc thầm Đ2

- Trao đổi cặp trả lời

- Nxét, bổ xung

- 1hs nêu

- 2hs đọc

- Đọc thầm Đ3 trả lời

- Nxét

- 2hs nêu

- 2hs đọc

- Trả lời

- Nxét

- 3hs đọc nối tiếp

- HS nêu

- Nghe

- Đọc theo cặp

- Thi dọc diễn cảm

- NX bình chọn bạn đọc hay

- Nhẩm HTL

Trang 4

4 Củng cố,

dặn dò 4’

- Cho hs thi HTL

? Câu chuyện ca ngợi điều gì?

*ND: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cuả Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước

- Hệ thống nd

- NX giờ học

- Yc về học bài CB bài sau

- Thi HTL

- 2hs nêu

- 2hs đọc

- Trả lời

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 4:Toán

Luyện tập chung.

I Mục tiêu:

- KT: Giúp hs viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại Biết giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"

- KN: Nhớ lại KT đã học, vận dụng làm bài tập nhanh, đúng

- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học tự giác làm bài

II Chuẩn bị.

- Bảng nhóm, bảng phụ

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b.Thực hành

- Yc lên bảng làm bài giờ trước.

- GTTT, ghi đầu bài

Bài 1:

- Cho lớp làm bài cá nhân.

- Nxét, chữa:

- KQ là: a, 333 b, 555

444 777 Bài 3:

- Cho hs đọc yc.

- Cho hs trao đổi cặp làm bài

- Nxét, chữa

Bài giải:

Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai

7 1

Ta có sơ đồ:

Số thứ nhất:

Số thứ hai : Tổng số phần bằng nhau là:

1 + 7 = 8 (phần)

Số thứ nhất là:

1080 : 8 = 135

Số thứ hai là:

1080 - 135 = 945

- 1hs

- Làm bài vào vở.

- 2hs làm bảng nhóm

- Nxét

- Trao đổi cặp làm bảng phụ

- Nxét

Trang 5

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

Tiết 5: Đạo đức

Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).

I Mục tiêu:

- KT: Biết một số quy định khi tham gia giao thông Nhận biết một số biển báo giao thông

- KN: Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện

đúng luật giao thông Phân biệt được hành vi tôn trọng luật giao thông và vi phạm luật giao thông

- GD: Hs biết tham gia giao thông an toàn Nghiêm chỉnh chấp hành luật giao thông trong c/s hằng ngày

II Đồ dùng dạy học.

- Các loại biển báo giao thông

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’ Tai nạn giao thông để lại những hậu quả - 2 Hs nêu, lớp

4.Củng cố dặn

dò 3’

Đáp số : Số thứ nhất: 135

Số thứ hai : 945

Bài 4:

- Cho hs làm bài cá nhân

- Nxét, chữa

Bài giải:

Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:

2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:

125 : 5 x2 = 50(m)

Chiều dài hình chữ nhật là:

125 - 50 = 75 (m)

Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m

**Bài 2:

- Cho 1 hs lên bảng làm

- Nxét, chữa.

Tổng hai

Tỉ số của

1

7

1

3 2

- Hệ thống nội dung

- Nxét giờ học

- BTVN: 1c,5

- Lớp làm bài vào

vở, 1hs làm bảng nhóm

- Nxét

- Đền làm

- Nghe - Thực hiện

Trang 6

3.Bài mới.

a.GTB: 2’

b.HĐ1: Trò chơi

tìm hiểu biển

báo giao thông

* Mục tiêu: hs

nhận biết biển

báo giao thông

HĐ2:Thảo luận

nhóm bài tập 3,

sgk/42

* Mục tiêu: Hs

nêu cách ứng xử

của mình về luật

giao thông

HĐ3: Trình bày

kết quả điều tra

thực tiễn BT4

4.Củng cố dặn

dò 3’

gì? Em làm gì để tham gia giao thông an toàn?

* Cách tiến hành:

- Chia lớp thành 4 đội chơi:

- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ biển báo lên hs quan sát và nói ý nghĩa của biển báo: Mỗi nhận xét đúng : 1điểm, các nhóm cùng giơ tay thì viết vào giấy Nhóm nào nhiều điểm thì thắng

VD: Biển báo hiệu đường 1 chiều, tín hiệu

đèn, Cấm đi trái đường, giảm tốc độ,

đường ưu tiên người đi bộ,

- Gv cùng hs tính điểm và khen nhóm thắng cuộc

* Cách tiến hành:

- Thảo luận N4:

- Yc các nhóm đóng vai

- Gv đánh giá kết quả cuả các nhóm và kết luận:

a Không tán thành ý kiến của bạn và giải thích cho bạn hiểu luật giao thông thực hiện ở mọi nơi mọi lúc

b Khuyên bạn không nên thò đầu ra ngoài, nguy hiểm

c Can ngăn bạn không nên ném đá lên tàu,

- Cho thảo luận nhóm làm bài tập 4.

- Yc các nhóm trình bày.

- Gv nx chung kết quả làm việc của các nhóm

* Kết luận: Để đảm bảo an toàn cho mọi người và cho bản thân cần chấp hành nghiêm chỉnh luật giao thông

- Nxét giờ học

- Yc chấp hành tốt luật giao thông và nhắc nhở mọi người cùng thực hiện

nx, trao đổi, bổ sung,

- Các nhóm về vị trí:

- Hs lắng nghe và tiến hành chơi

- N4 thảo luận Mỗi nhóm 1 tình huống

- Từng nhóm báo cáo kết quả, hoặc

đóng vai

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung, nx

- Nghe

- Nghe - Thực hiện

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2009

Tiết 1: Tập làm văn

Luyện tập tóm tắt tin tức.

I Mục tiêu:

Trang 7

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

- KT: Biết tóm tắt một bản tin đã cho bằng một hoặc hai câu và đặt tên cho bản tin

đã tóm tắt(BT1,2), bước đầu biết tự tìm tin trên báo thiếu nhi và tóm tắt tin bằng một vài câu

- KN: Rèn KN tóm tắt các tin đã nghe, đã đọc và tìm tin trên báo

**Tóm tắt cả 2 tim ở bài 1

- GD: áp dụng bài học vào c/s, nghiêm túc học bài

II Đồ dùng dạy học.

- Sưu tầm tin tức từ báo Nhi Đồng, TNTP

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b.HD làm bài

tập 32’

4.Củng cố dặn

dò 3’

- Nêu yc giờ học, ghi đầu bài

Bài 1,2.

- Yc quan sát tranh minh hoạ:

- Yc chọn 1 trong 2 tin và đặt tên cho mỗi tin em đã chọn để tóm tắt

- Yc hs viết tóm tắt vào vở

- Cho hs nối tiếp nhau đọc

- Gv nx, chốt ý và tuyên dương một số bản tin tóm tắt tốt

- VD:

+ Tin a: Khách sạn treo trên cây sồi

Để thoả mãn những người nghỉ ngơi ở những chỗ khác lạ, tại Vát-te-rát, Thuỵ

Điển, người ta làm khách sạn treo trên một cây sồi cao 13 mét

+ Tin b: Nhà nghỉ cho du khách bốn chân

Tại Pháp, một phụ nữ vừa mở khu cư xá

đầu tiên dành cho các vị khách du lịch bốn chân khi theo chủ

**Tóm tắt cả 2 tim ở bài 1

Bài 3.

- Kiểm tra sự chuẩn bị các tin :

- Tổ chức hs làm bài:

- Gv gợi ý hs có thể tìm tin ở các báo Nhi

đồng hoặc báo TNTP rồi tóm tắt

- Trình bày:

- Gv nx chung, ghi điểm

- Nx tiết học, vn hoàn thành bài tập 3 vào

vở Quan sát con vật em yêu thích

- Học sinh đọc yêu cầu bài

- Cả lớp quan sát tranh sgk

- Học sinh viết tóm tắt tin vào nháp, 1 số học sinh làm bài vào phiếu

- Học sinh tiếp nối nhau đọc tóm tắt bản tin, dán phiếu Lớp nx, trao đổi, bổ sung

- Nhất.

- Làm bài cá

nhân

- Tìm tin ởởở báo nhi đồng và tóm tắt

- Trình bày.

- Nghe.

- Thực hiện

Trang 8

Tiết 1: Toán

Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.

I Mục tiêu:

- KT: Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"

- KN: Vận dụng KT làm các bài tập nhanh, đúng

**Bài 2

- GD: Tính chính xác, yêu thích môn học, tự giác làm bài

II.Chuẩn bị.

- Bảng phụ ghi bài toán, bảng nhóm

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b.HD giải toán

15’

- Nêu bài giải bài 5/149

Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng:

12m

- GT chuyển tiếp, ghi đầu bài

Bài toán 1 Gv chép bài toán lên bảng.

- Gv hỏi hs để vẽ được sơ đồ bài toán:

Số bé được biểu thị là 3 phần bằng nhau,

số lớn được biểu thị là 5 phần như thế

- HD các bước giải

+Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá

trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn

- HD trình bày bài giải lên bảng như

sgk

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5-3 = 2(phần)

Số bé là: 12 x3 = 36

Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60

Bài toán 2:

- Gv nêu đề toán, phân tích đề toán, vẽ sơ đồ như sgk

- HD giải theo các bước

+Tìm hiệu số phần bằng nhau, tìm giá

trị một phần, tìm chiều dài, tìm chiều rộng

- HD trình bày bài giải

Bài giải Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 4 = 3 (phần)

- 1hs đọc

- Trả lời

- Nắm các bước giải

- Nêu phép tính và kq

- 1hs đọc, XĐ yc.

- Nêu các bước giải

- Nêu phép tính và kq

Trang 9

Thiết kế bài dạy- Vũ Thị Đào.

c.Thực hành 17’

4.Củng cố dặn

dò 3’

Chiều dài hình chữ nhật là:

12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:

28 - 12 = 16 (m)

Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m

Bài 1:

- Cho hs đọc yc

- Yc hs giải bài cá nhân.

- Nxét chữa

Bài giải

Ta có sơ đồ:

Số bé:

123

Số lớn:

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

5 - 2 = 3 ( phần)

Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82

Số lớn là: 123 +82 = 205

Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205

**Bài 2: Bài giải

- Cho 1 hs lên bảng làm

- Nxét, chữa

Ta có sơ đồ:

Tuổi mẹ

Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:

7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)

Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi

- Hệ thống nội dung

- Nxét giờ học

- BTVN: 333

- Làm bài cá nhân vào vở.

- 1hs làm bảng nhóm

- Nxét, bổ sung

- Thế Hùng

- Trả lời.

- Nghe

- Thực hiện

Tiết 3: Khoa học

Thực vật cần gì để sống?

I Mục tiêu:

- KT: Nêu được những yếu tố cần để duy trì sự sống của thực vật: nước, không khí,

ánh sáng nhiệt độ và chất khoáng

Trang 10

- KN: Làm thí nghiệm chứng minh vai trò của nước, chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật

- GD: áp dụng bài học vào c/s chăm sóc cây cối

II Đồ dùng dạy học.

- Chuẩn bị theo dặn tiết trước, phiếu học tập

III Các hoạt động dạy học.

ND -TG HĐ của giáo viên HĐ của học sinh

1.ÔĐTC

2.KTBC 3’

3.Bài mới

a.GTB: 2’

b Mô tả thí

nghiệm : Thực

vật cần gì để

sống

* Mục tiêu:

Biết cách làm thí

nghiệm chứng

minh vai trò của

nước, chất

khóang, không

khí và ánh sáng

đối với đời sống

thực vật

c.Hoạt động 2:

Điều kiện để cây

sống và phát triển

bình thường

* Mục tiêu:

- Nêu những điều

kiện cần để cây

sống và phát tiển

bình thường

? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng

đồng thời là nguồn nhiệt?

- GT bằng lời, ghi đầu bài

* Cách tiến hành:

- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị cây trồng của học sinh:

- Yc báo cáo thí nghiệm trong nhóm:

- Cho hs quan sát cây bạn mang đến mô

tả cách trồng, chăm sóc cây của mình:

- Báo cáo kết quả trước lớp:

? Thí nghiệm trên nhằm mục đích gì?

(Để biết xem thực vật cần gì để sống.)

? Em dự đoán xem thực vật cần gì để sống?

* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm tìm

ra điều kiện sống của cây

* Cách tiến hành:

- Gv phát phiếu học tập cho các nhóm

đánh dấu vào các cây có thiếu những

điều kiện sống khác nhau và ghi kết quả

mà hs nhận biết được

- Gv cùng hs nx chung khen nhóm có sản phẩm theo đúng yêu cầu

- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu

? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống và phát triển bình thường? Vì sao?(Cây số

4 vì nó được cung cấp đầy đủ các yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, nước, không khí, chất khoáng.)

? Các cây khác như thế nào và vì sao cây đó phát triển không bình thường và chết nhanh?(Vì các cây không có đủ

điều kiện sống như cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu không khí; Cây 3

- 2hs

- Tổ trưởng kiểm tra và báo cáo

- Hoạt động N4

- Các thành viên trong nhóm nêu,

cử thư kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống cuả từng cây

( SGK/114)

- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày

- Hs dự đoán các

điều kiện sống cuả cây;

- Các nhóm tiến hành trao đổi theo

sự chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nêu kết quả trên phiếu

- Qsát - Trả lời.

- Trả lời.

- Nxét.

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w