Cách tiến hành : Bước 1: -Chia lớp thành 4 nhóm -Phân cho mỗi nhóm một góc lớp Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to hướng dẫn các em làm việc -Bày các mẫu vật các em mang đến trên bàn -D[r]
Trang 1TUẦN 29
Thứ hai ngµy 29 th¸ng 3 n¨m 2010
Tiết 1 : Chào cờ
TiÕt 2 -3 :
Tập đọc: ĐẦM SEN (2 Tiết)
I.Mục tiêu:
- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Xanh mát, nagn ngát, thanh khiết, dẹt lại
- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu
- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc lài sen
- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )
II.Đồ dùng dạy học: + GV: - Tranh minh hoạ bài đọc “ Đầm sen”
+ HS: - Bộ chữ của GV và học sinh
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì
bây giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi
trong SGK
Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt
hoảng
2.Bài mới:
GVgiới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng
Hướng dẫn học sinh luyện đọc:
+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi,
khaon thai) Tóm tắt nội dung bài:
+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:
Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó
đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ
ngữ các nhóm đã nêu
Xanh mát (x x), xoè ra (oe eo, ra: r),
ngan ngát (an ang), thanh khiết (iêt iêc)
+HSluyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ
Các em hiểu như thế nào là đài sen ?
Nhị là bộ phận nào của hoa ?
Thanh khiết có nghĩa là gì ?
Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?
+ Luyện đọc câu:
Gọi HS đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự
đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục
với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học
Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng
Nhắc tựa
Lắng nghe
Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung
5, 6 em đọc các từ khó trên bảng
+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen
+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa
+ Thanh khiết: Trong sạch
+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ
HS lần lượt đọc các câu theo YC của GV Các học sinh khác theo dõi và nhận xét
Trang 2sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự
đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại
+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)
+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp
nhau Đọc cả bài
Luyện tập:
Ôn các vần en, oen
Giáo viên nêu yêu cầu:
Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en ?
Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần en,
oen ?
Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần
en hoặc oen?
Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để
người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa
Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét
3.Củng cố tiết 1:
Tiết 2
4.Tìm hiểu bài và luyện nói:
Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và
trả lời các câu hỏi:
1.Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?
2.Đọc câu văn tả hương sen ?
Nhận xét học sinh trả lời
Giáo viên đọc diễn cảm cả bài
Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn
Luyện nói: Nói về sen.
Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập
bạn đọc
Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm
2 em đọc,tổ, lớp đồng thanh
Nghỉ giữa tiết
Sen
Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng
Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…
Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười)
Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức
2 em đọc
Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng
Hương sen ngan ngát, thanh khiết
Học sinh rèn đọc diễn cảm
Lắng nghe
HS luyện nói theo hướng dẫn của GV
Chẳng hạn: Các em nói về sen:
Cây sen mọc trong đầm Lá sen
Trang 3Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua
tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học
sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói
Nhận xét chung về khâu luyện nói của HS
5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại
nội dung bài đã học
6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều
lần, xem bài mới
màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.
Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài về hoa sen
Nhắc tên bài và nội dung bài học
1 học sinh đọc lại bài
Thực hành ở nhà Đọc trước bài"Mời vào" ở nhà
TiÕt 4 :
Đạo đức: Tiết 29: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)
I.Mục tiêu:
- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt
- Biết chào hỏi tạm biệt tròng các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày
Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè, em nhỏ
-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày
II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức -Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em.
-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai -Bài ca “Con chim vành khuyên”
III Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối
bài tiết trước
Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?
GV nhận xét KTBC
2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa
HS hát bài: Con chim vành khuyên
Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:
Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học
sinh làm bài tập trong VBT
Giáo viên chốt lại:
Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo
cô giáo
Tranh2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách
+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa
Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau
Vài HS nhắc lại
Cả lớp hát và vỗ tay
+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2
Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt
Trang 4Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các
nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình
bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất
Nội dung thảo luận:
Em sẽ chào hỏi như thế nào trong
các tình huống sau:
a Em gặp người quen trong bệnh viện?
b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu
bóng lúc đang giờ biểu diễn?
Giáo viên kết luận :
Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi
gặp người quen trong bệnh viện, trong
rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu
diễn Trong những tình huống như vậy,
em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật
đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.
Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:
Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các
nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình
huống
Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh
nghiệm
Nhóm 1: tranh 1
Nhóm 2: tranh 2
Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ
Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ
Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào
hỏi và tạm biệt?
Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo
bài học, nhắc nhở những học sinh thực
hiện chưa tốt
4.Củng cố: Hỏi tên bài
Nhận xét, tuyên dương
4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau
Nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc
Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống
a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…
b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…
Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình
Học sinh trao đổi thống nhất
Nhắc lại
3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ
và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà
cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan
3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp
Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt
HS nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay
Trang 5
Thø 3 ngµy 30 th¸ng 3 n¨m 2010
TiÕt 1 : Tập viết: TÔ CHỮ HOA L,M,N
I.Mục tiêu:
- Tô được các chữ hoa: L, N, M
- Viết đúng các vần: en, oen, ong, oong, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong
xanh, cải xoong
- Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần )
* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui
định trong vở Tập 1, tập hai
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học
-Chữ hoa L,M,N đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)
-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học
sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh
Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng
con các từ: chăm học, khắp vườn
Nhận xét bài cũ
2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và
ghi tựa bài.GV treo bảng phụ viết sẵn ND
tập viết Nêu nhiệm vụ: Tập tô chữ, tập viết
các vần và từ ngữ ứng dụng đã học
Hướng dẫn tô chữ hoa:
L,M,N Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:
Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ L có
mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau
đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói
vừa tô chữ trong khung chữ
Chữ M,N có gì giống và khác nhau ?
Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:
Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực
hiện (đọc, quan sát, viết bảng con)
Giáo viên viết mẫu:
Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra
2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: chăm học ,khắp vườn
Học sinh nhắc tựa bài
Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học
Học sinh quan sát chữ hoa L,M,N trên bảng phụ và trong vở tập viết
Chữ L gồm một nét ,cao năm li
Giống nhau nét thứ nhất, nét thứ hai
Trang 6en, oen, ong, oong, hoa sen,
nhoẻn cười, trong xanh, cải
xoong.
3.Thực hành :
Cho HS viết bài vàovở
GV theo dõi nhắc nhở HS viết chậm, giúp
các em hoàn thành bài viết tại lớp
4.Củng cố: Gọi HS đọc lại nội dung bài viết
và quy trình tô chữ L,M,N
Thu vở chấm một số em
Nhận xét tuyên dương
5.Dặn dò: Viết bài ở nhà , xem bài mới
Quan sát
Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng Viết bảng con
Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vàovở tập viết
Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ
Tuyên dương các bạn viết tốt
TiÐt 2 :
Chính tả (tập chép): HOA SEN
I.Mục tiêu:
- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen : 28 chữ trong khoảng 12 – 15 phát
- Điền đúng vần en, oen, g, gh vào chỗ trống
- Bài tập 2, 3 ( SGK )
- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp
II.Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2,3
- Học sinh cần có VBT
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC :
Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và
3 tuần trước đã làm
Nhận xét chung về bài cũ của học sinh
2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài
3.Hướng dẫn học sinh tập chép:
Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần
chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)
Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những
2 học sinh làm bảng
Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng
Học sinh nhắc lại
2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ
Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó
Trang 7tiếng các em thường viết sai: trắng, chen,
xanh, mùi …
Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con
của học sinh
Thực hành bài viết (chép chính tả)
Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách
cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết
chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải
viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ
Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc
SGK để viết
Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để
sữa lỗi chính tả:
+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng
chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,
hướng dẫn các em gạch chân những chữ
viết sai, viết vào bên lề vở
+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ
biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở
phía trên bài viết
Thu bài chấm 1 số em
4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:
HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT
Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài
tập giống nhau của các bài tập
Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi
đua giữa các nhóm
Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc
Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:
i e
gh
ê
5.Nhận xét, dặn dò:
Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ
cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập
hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp
Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau
Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên
Điền vần en hoặc oen
Điền chữ g hoặc gh
Học sinh làm VBT
Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh
Giải
Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt
Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ
gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê Đọc lại nhiều lần
Lắng nghe và thực hiện tốt ở nhà
Trang 8TiÕt 3
Toán: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 (Cộng không nhớ)
I.Mục tiêu :
- Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không
nhớ ) số có 2 chữ số ; vận dụng để giải toán
- Bài tập 1, 2, 3
- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán
II.Đồ dùng dạy học:
-Bộ đồ dùng toán 1
-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời
- Phiếu Bài tập 3
III.Các hoạt động dạy học :
1.KTBC:
Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2
2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa
Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24
Bước1: HD HS thao tác trên que tính
Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3
chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính
bên trái, các que tính rời bên phải
Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết
3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột
đơn vị
Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực
hiện tương tự như trên
Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với
nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó
và 9 que tính rời
Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng
Đặt tính:
Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ
1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải
Tóm tắt:
Có : 8 con thỏ Chạy đi : 3 con thỏ Còn lại : ? con thỏ Học sinh nhắc tựa
Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con
và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị
Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con
và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị
3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết
9 ở cột đơn vị
Giải:
Số con thỏ còn lại là:
8 – 3 = 5 (con) Đáp số : 5 con thỏ
Trang 9phải sang trái.
5 cộng 4 bằng 9, viết 9
59
24
35
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
Như vậy : 35 + 24 = 59
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20
Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục
thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột
nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ
phải sang trái
5 cộng 0 bằng 5, viết 5
55
20
35
3 cộng 2 bằng 5, viết 5
Như vậy : 35 + 20 = 55
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2
Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột
đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu
“Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0
bằng 3, viết 3”
5 cộng 2 bằng 7, viết 7
37
02
35
hạ 3, viết 3
Như vậy : 35 + 2 = 37
Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng
Học sinh thực hành:
Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài
Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,
**Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau
Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh làm bảng con
yêu cầu các em nêu cách làm
Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 24 = 59
Nhắc lại: 35 + 24 = 59
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 20 = 55
Nhắc lại: 35 + 20 = 55
Học sinh thực hành ở bảng con
Đọc: 35 + 2 = 37 Nhắc lại: 35 + 2 = 37
HS làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp
HS đặt tính rồi tính và nêu cách làm
47 12
35
98 38
60
49 43
06
75 34
41
62 40
22
56 02
54
Trang 10
Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài
giải
Cho học sinh làm vở và nêu kết quả
4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài
Nhận xét tiết học, tuyên dương
Dặn dò: Làm lại các BT, CB :'Luyện tập"
Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:
Tóm tắt
Cả hai lớp : ? cây
Giải
Số cây cả hai lớp trồng là:
35 + 50 = 85 (cây)
Đáp số : 85 cây Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)
Thực hành ở nhà.Làm BT4/ 155
TiÕt 4 :
Thủ công: CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2)
I.Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán tam giác
- Kẻ, cắt, dán được tam giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối
phẳng
- Với HS khéo tay:
- Kẻ và cắt, dán được hình tam giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng
- Có thể kẻ, cắt được thêm hình tam giác có kích thước khác nhau
- Luyện đôi tay khéo léo cho H
II.Đồ dùng dạy học:
- GV: CB 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô
- HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …
III.Các hoạt động dạy học :
1.Ổn định:
2.KTBC:
Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu
cầu giáo viên dặn trong tiết trước
Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học
sinh
3.Bài mới:
Giới thiệu bài, ghi tựa
Giáo viên nhắc qua các cách kẻ, cắt hình
chữ nhật theo 2 cách
Hát
Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra
Vài HS nêu lại Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình tam giác