1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án dạy khối 1 - Tuần 29 năm 2010

20 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 291,76 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Cách tiến hành : Bước 1: -Chia lớp thành 4 nhóm -Phân cho mỗi nhóm một góc lớp Phát cho mỗi nhóm một tờ giấy khổ to hướng dẫn các em làm việc -Bày các mẫu vật các em mang đến trên bàn -D[r]

Trang 1

TUẦN 29

Thứ hai ngµy 29 th¸ng 3 n¨m 2010

Tiết 1 : Chào cờ

TiÕt 2 -3 :

Tập đọc: ĐẦM SEN (2 Tiết)

I.Mục tiêu:

- Đọc trơn cả bài Đọc đúng các từ ngữ: Xanh mát, nagn ngát, thanh khiết, dẹt lại

- Bước đầu biết nghỉ hơi ở chỗ có dấu câu

- Hiểu nội dung bài: Vẻ đẹp của lá, hoa, hương sắc lài sen

- Trả lời được câu hỏi 1, 2 ( SGK )

II.Đồ dùng dạy học: + GV: - Tranh minh hoạ bài đọc “ Đầm sen”

+ HS: - Bộ chữ của GV và học sinh

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC : Gọi học sinh đọc bài tập đọc “Vì

bây giờ mẹ mới về” và trả lời các câu hỏi

trong SGK

Cả lớp viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt

hoảng

2.Bài mới:

 GVgiới thiệu bài và rút tựa bài ghi bảng

 Hướng dẫn học sinh luyện đọc:

+ Đọc mẫu bài văn (giọng chậm rãi,

khaon thai) Tóm tắt nội dung bài:

+ Luyện đọc tiếng, từ ngữ khó:

Cho học sinh thảo luận nhóm để tìm từ khó

đọc trong bài, giáo viên gạch chân các từ

ngữ các nhóm đã nêu

Xanh mát (x  x), xoè ra (oe  eo, ra: r),

ngan ngát (an  ang), thanh khiết (iêt  iêc)

+HSluyện đọc từ ngữ kết hợp giải nghĩa từ

 Các em hiểu như thế nào là đài sen ?

 Nhị là bộ phận nào của hoa ?

 Thanh khiết có nghĩa là gì ?

 Ngan ngát là mùi thơm như thế nào?

+ Luyện đọc câu:

Gọi HS đọc trơn câu theo cách: mỗi em tự

đọc nhẩm từng chữ ở câu thứ nhất, tiếp tục

với các câu sau Sau đó giáo viên gọi 1 học

Học sinh đọc bài và trả lời các câu hỏi trong SGK

Viết bảng con: cắt bánh, đứt tay, hốt hoảng

Nhắc tựa

Lắng nghe

Thảo luận nhóm rút từ ngữ khó đọc, đại diện nhóm nêu, các nhóm khác bổ sung

5, 6 em đọc các từ khó trên bảng

+ Đài sen: Bộ phận phía ngoài cùng của hoa sen

+ Nhị: Bộ phận sinh sản của hoa

+ Thanh khiết: Trong sạch

+ Ngan ngát: Mùi thơm dịu, nhẹ

HS lần lượt đọc các câu theo YC của GV Các học sinh khác theo dõi và nhận xét

Trang 2

sinh đầu bàn đọc câu 1, các em khác tự

đứng lên đọc nối tiếp các câu còn lại

+ Luyện đọc đoạn và bài: (theo 3 đoạn)

+ Cho học sinh đọc từng đoạn nối tiếp

nhau Đọc cả bài

Luyện tập:

 Ôn các vần en, oen

Giáo viên nêu yêu cầu:

Bài tập 1: Tìm tiếng trong bài có vần en ?

Bài tập 2:Tìm tiếng ngoài bài có vần en,

oen ?

Bài tập 3: Nói câu có chứa tiếng mang vần

en hoặc oen?

Giáo viên nhắc học sinh nói cho trọn câu để

người khác hiểu, tránh nói câu tối nghĩa

Gọi HS đọc lại bài, giáo viên nhận xét

3.Củng cố tiết 1:

Tiết 2

4.Tìm hiểu bài và luyện nói:

Gọi 2 học sinh đọc bài, cả lớp đọc thầm và

trả lời các câu hỏi:

1.Khi nở hoa sen trông đẹp như thế nào?

2.Đọc câu văn tả hương sen ?

Nhận xét học sinh trả lời

Giáo viên đọc diễn cảm cả bài

Gọi học sinh thi đọc diễn cảm toàn bài văn

Luyện nói: Nói về sen.

Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

bạn đọc

Đọc nối tiếp 3 em, thi đọc đoạn giữa các nhóm

2 em đọc,tổ, lớp đồng thanh

Nghỉ giữa tiết

Sen

Các nhóm thi đua tìm và ghi vào giấy các tiếng có vần en, vần oen ngoài bài, trong thời gian 2 phút, nhóm nào tìm và ghi đúng được nhiều tiếng nhóm đó thắng

Ví dụ: xe ben, hứa hẹn, đèn dầu … Xoèn xoẹt, nhoẻn cười…

Đọc mẫu câu trong bài (Truyện Dế Mèn phiêu lưu ký rất hay Lan nhoẻn miệng cười)

Các em chơi trò chơi thi nói câu chứa tiếng tiếp sức

2 em đọc

Cánh hoa đỏ nhạt xoè ra, phô đài sen và nhuỵ vàng

Hương sen ngan ngát, thanh khiết

Học sinh rèn đọc diễn cảm

Lắng nghe

HS luyện nói theo hướng dẫn của GV

Chẳng hạn: Các em nói về sen:

Cây sen mọc trong đầm Lá sen

Trang 3

Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ: Qua

tranh giáo viên gợi ý các câu hỏi giúp học

sinh nói tốt theo chủ đề luyện nói

Nhận xét chung về khâu luyện nói của HS

5.Củng cố: Hỏi tên bài, gọi đọc bài, nêu lại

nội dung bài đã học

6.Nhận xét dặn dò: Về nhà đọc lại bài nhiều

lần, xem bài mới

màu xanh mát.Cánh hoa màu đỏ nhạt, đài và nhuỵ màu vàng Hương sen thơm ngát, thanh khiết nên sen thường được dùng để ướp trà.

Học sinh khác nhận xét bạn nói về sen Nhiều học sinh khác luyện nói theo đề tài về hoa sen

Nhắc tên bài và nội dung bài học

1 học sinh đọc lại bài

Thực hành ở nhà Đọc trước bài"Mời vào" ở nhà

TiÕt 4 :

Đạo đức: Tiết 29: CHÀO HỎI VÀ TẠM BIỆT (Tiết 2)

I.Mục tiêu:

- Nêu được ý nghĩa của việc chào hỏi, tạm biệt

- Biết chào hỏi tạm biệt tròng các tình huống cụ thể, quen thuộc hàng ngày

Có thái độ tôn trọng, lễ độ với người lớn tuổi, thân ái với bạn bè, em nhỏ

-Biết chào hỏi, tạm biệt trong các tình huống giao tiếp hàng ngày

II.Chuẩn bị: Vở bài tập đạo đức -Điều 2 trong Công ước Quốc tế Quyền trẻ em.

-Đồ dùng để hoá trang đơn giản khi sắm vai -Bài ca “Con chim vành khuyên”

III Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi 2 học sinh đọc lại câu tục ngữ cuối

bài tiết trước

Tại sao phải chào hỏi, tạm biệt?

GV nhận xét KTBC

2.Bài mới : Giới thiệu bài ghi tựa

HS hát bài: Con chim vành khuyên

Hoạt động 1 : Học sinh làm bài tập 2:

Giáo viên nêu yêu cầu và tổ chức cho học

sinh làm bài tập trong VBT

Giáo viên chốt lại:

Tranh 1: Các bạn cần chào hỏi thầy giáo

cô giáo

Tranh2: Bạn nhỏ cần chào tạm biệt khách

+ 2 HS đọc câu tục ngữ, học sinh khác nhận xét bạn đọc đúng chưa

Chào hỏi, tạm biệt thể hiện sự tôn trọng lẫn nhau

Vài HS nhắc lại

Cả lớp hát và vỗ tay

+ Học sinh ghi lời các bạn nhỏ trong tranh 1 và tranh 2

Tranh 1 : Chúng em kính chào cô ạ ! Tranh 2 : Cháu chào tạm biệt

Trang 4

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm bài tập 3:

Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu các

nhóm thảo luận, cử đại diện nhóm trình

bày, tổ chức cho lớp trao đổi thống nhất

Nội dung thảo luận:

Em sẽ chào hỏi như thế nào trong

các tình huống sau:

a Em gặp người quen trong bệnh viện?

b Em nhìn thấy bạn ở nhà hát, rạp chiếu

bóng lúc đang giờ biểu diễn?

Giáo viên kết luận :

Không nên chào hỏi một cách ồn ào khi

gặp người quen trong bệnh viện, trong

rạp hát, rạp chiếu bóng lúc đang giờ biểu

diễn Trong những tình huống như vậy,

em có thể chào bạn bằng cách ra hiệu gật

đầu, mỉm cười và giơ tay vẫy.

Hoạt động 3: Đóng vai theo bài tập 1:

Giáo viên giao nhiệm vụ đóng vai cho các

nhóm, mỗi nhóm đóng vai một tình

huống

Tổ chức cho các em thảo luận rút kinh

nghiệm

Nhóm 1: tranh 1

Nhóm 2: tranh 2

Hoạt động 4: Học sinh tự liên hệ

Giáo viên nêu yêu cầu cần liên hệ

Trong lớp ta bạn nào đã thực hiện chào

hỏi và tạm biệt?

Tuyên dương học sinh thực hiện tốt theo

bài học, nhắc nhở những học sinh thực

hiện chưa tốt

4.Củng cố: Hỏi tên bài

Nhận xét, tuyên dương

4.Dặn dò: Học bài, chuẩn bị tiết sau

Nói lời chào hỏi và tạm biệt đúng lúc

Học sinh thảo luận theo nhóm 2 để giải quyết các tình huống

a Chào hỏi ôn tồn, nhẹ nhàng, không nói tiếng lớn hay nô đùa…

b Giơ tay vẫy, gật đầu, mỉm cười…

Trình bày trước lớp ý kiến của nhóm mình

Học sinh trao đổi thống nhất

Nhắc lại

3 học sinh đóng vai, hoá trang thành bà cụ

và 2 bạn nhỏ Hai bạn nhỏ đang chào bà

cụ Bà cụ khen hai bạn nhỏ ngoan

3 học sinh đóng vai đi học và chào tạm biệt nhau khi chia tay để vào trường, lớp

Học sinh tự liên hệ và nêu tên các bạn thực hiện tốt chào hỏi và tạm biệt

HS nêu tên bài học và tập nói lời chào hỏi, lời tạm biệt khi chia tay

Trang 5

Thø 3 ngµy 30 th¸ng 3 n¨m 2010

TiÕt 1 : Tập viết: TÔ CHỮ HOA L,M,N

I.Mục tiêu:

- Tô được các chữ hoa: L, N, M

- Viết đúng các vần: en, oen, ong, oong, các từ ngữ: hoa sen, nhoẻn cười, trong

xanh, cải xoong

- Kiểu chữ viết thường, cỡ vừa theo vở tập viết 1, tập 2 ( Mỗi từ ngữ viết ít nhất 1 lần )

* HS khá, giỏi viết đều nét, dãn đúng khoảng cách và viết đủ số dòng, số chữ qui

định trong vở Tập 1, tập hai

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

 Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ trong nội dung luyện viết của tiết học

-Chữ hoa L,M,N đặt trong khung chữ (theo mẫu chữ trong vở tập viết)

-Các vần và các từ ngữ (đặt trong khung chữ)

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC: Kiểm tra bài viết ở nhà của học

sinh, chấm điểm 2 bàn học sinh

Gọi 2 em lên bảng viết, cả lớp viết bảng

con các từ: chăm học, khắp vườn

Nhận xét bài cũ

2.Bài mới : Qua mẫu viết GV giới thiệu và

ghi tựa bài.GV treo bảng phụ viết sẵn ND

tập viết Nêu nhiệm vụ: Tập tô chữ, tập viết

các vần và từ ngữ ứng dụng đã học

Hướng dẫn tô chữ hoa:

L,M,N Hướng dẫn học sinh quan sát và nhận xét:

Nhận xét về số lượng và kiểu nét.Chữ L có

mấy nét ? độ cao của chữ bao nhiêu ? Sau

đó nêu quy trình viết cho học sinh, vừa nói

vừa tô chữ trong khung chữ

Chữ M,N có gì giống và khác nhau ?

Hướng dẫn viết vần, từ ngữ ứng dụng:

Giáo viên nêu nhiệm vụ để học sinh thực

hiện (đọc, quan sát, viết bảng con)

Giáo viên viết mẫu:

Học sinh mang vở tập viết để trên bàn cho giáo viên kiểm tra

2 học sinh viết trên bảng, lớp viết bảng con các từ: chăm học ,khắp vườn

Học sinh nhắc tựa bài

Học sinh nêu lại nhiệm vụ của tiết học

Học sinh quan sát chữ hoa L,M,N trên bảng phụ và trong vở tập viết

Chữ L gồm một nét ,cao năm li

Giống nhau nét thứ nhất, nét thứ hai

Trang 6

en, oen, ong, oong, hoa sen,

nhoẻn cười, trong xanh, cải

xoong.

3.Thực hành :

Cho HS viết bài vàovở

GV theo dõi nhắc nhở HS viết chậm, giúp

các em hoàn thành bài viết tại lớp

4.Củng cố: Gọi HS đọc lại nội dung bài viết

và quy trình tô chữ L,M,N

Thu vở chấm một số em

Nhận xét tuyên dương

5.Dặn dò: Viết bài ở nhà , xem bài mới

Quan sát

Học sinh đọc các vần và từ ngữ ứng dụng, quan sát vần và từ ngữ trên bảng Viết bảng con

Thực hành bài viết theo yêu cầu của giáo viên vàovở tập viết

Nêu nội dung và quy trình tô chữ hoa, viết các vần và từ ngữ

Tuyên dương các bạn viết tốt

TiÐt 2 :

Chính tả (tập chép): HOA SEN

I.Mục tiêu:

- Nhìn sách hoặc bảng, chép lại và trình bày đúng bài thơ lục bát Hoa sen : 28 chữ trong khoảng 12 – 15 phát

- Điền đúng vần en, oen, g, gh vào chỗ trống

- Bài tập 2, 3 ( SGK )

- Rèn luyện ý thức giữ vở sạch , viết chữ đẹp

II.Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ, bảng nam châm Nội dung bài ca dao cần chép và các bài tập 2,3

- Học sinh cần có VBT

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC :

Gọi 2 học sinh lên bảng làm lại bài tập 2 và

3 tuần trước đã làm

Nhận xét chung về bài cũ của học sinh

2.Bài mới:GV giới thiệu bài ghi tựa bài

3.Hướng dẫn học sinh tập chép:

Gọi học sinh nhìn bảng đọc bài thơ cần

chép (giáo viên đã chuẩn bị ở bảng phụ)

Cả lớp đọc thầm đoạn văn và tìm những

2 học sinh làm bảng

Học sinh khác nhận xét bài bạn làm trên bảng

Học sinh nhắc lại

2 học sinh đọc, học sinh khác dò theo bài bạn đọc trên bảng từ

Học sinh đọc thầm và tìm các tiếng khó

Trang 7

tiếng các em thường viết sai: trắng, chen,

xanh, mùi …

Giáo viên nhận xét chung về viết bảng con

của học sinh

 Thực hành bài viết (chép chính tả)

Hướng dẫn các em tư thế ngồi viết, cách

cầm bút, đặt vở, cách viết đầu bài, cách viết

chữ đầu của đoạn văn thụt vào 3 ô, phải

viết hoa chữ cái bắt đầu mỗi dòng thơ

Cho học sinh nhìn bài viết ở bảng từ hoặc

SGK để viết

 Hướng dẫn học sinh cầm bút chì để

sữa lỗi chính tả:

+ Giáo viên đọc thong thả, chỉ vào từng

chữ trên bảng để học sinh soát và sữa lỗi,

hướng dẫn các em gạch chân những chữ

viết sai, viết vào bên lề vở

+ Giáo viên chữa trên bảng những lỗi phổ

biến, hướng dẫn các em ghi lỗi ra lề vở

phía trên bài viết

 Thu bài chấm 1 số em

4.Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

HS nêu yêu cầu của bài trong vở BT

Đính trên bảng lớp 2 bảng phụ có sẵn 2 bài

tập giống nhau của các bài tập

Gọi học sinh làm bảng từ theo hình thức thi

đua giữa các nhóm

Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc

Gọi học sinh đọc thuộc ghi nhớ sau:

i e

gh

ê

5.Nhận xét, dặn dò:

Yêu cầu học sinh về nhà chép lại bài thơ

cho đúng, sạch đẹp, làm lại các bài tập

hay viết sai: tuỳ theo học sinh nêu nhưng giáo viên cần chốt những từ học sinh sai phổ biến trong lớp

Học sinh viết vào bảng con các tiếng hay viết sai

Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên

Học sinh tiến hành chép bài vào tập vở Học sinh đổi vở và sữa lỗi cho nhau

Học sinh ghi lỗi ra lề theo hướng dẫn của giáo viên

Điền vần en hoặc oen

Điền chữ g hoặc gh

Học sinh làm VBT

Các em thi đua nhau tiếp sức điền vào chỗ trống theo 2 nhóm, mỗi nhóm đại diện 5 học sinh

Giải

Đèn bàn, cưa xoèn xoẹt

Tủ gỗ lim, đường gồ ghề, con ghẹ

gh thường đi trước nguyên âm i, e, ê Đọc lại nhiều lần

Lắng nghe và thực hiện tốt ở nhà

Trang 8

TiÕt 3

Toán: PHÉP CỘNG TRONG PHẠM VI 100 (Cộng không nhớ)

I.Mục tiêu :

- Nắm được cách cộng số có hai chữ số ; biết đặt tính và làm tính cộng ( không

nhớ ) số có 2 chữ số ; vận dụng để giải toán

- Bài tập 1, 2, 3

- Rèn luyện tính tích cực tự giác khi học toán

II.Đồ dùng dạy học:

-Bộ đồ dùng toán 1

-Các bó que tính, mỗi bó 1 chục que tính và các que tính rời

- Phiếu Bài tập 3

III.Các hoạt động dạy học :

1.KTBC:

Gọi học sinh lên bảng làm bài tập 2

2.Bài mới :Giới thiệu trực tiếp, ghi tựa

Giới thiệu cách làm tính cộng không nhớ

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 24

Bước1: HD HS thao tác trên que tính

Hướng dẫn học sinh lấy 35 que tính (gồm 3

chục và 5 que tính rời), xếp 3 bó que tính

bên trái, các que tính rời bên phải

Cho nói và viết vào bảng con: Có 3 bó, viết

3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột

đơn vị

Cho học sinh lấy tiếp 24 que tính và thực

hiện tương tự như trên

Hướng dẫn các em gộp các bó que tính với

nhau, các que tính rời với nhau Đươc 5 bó

và 9 que tính rời

Bước 2: Hướng dẫn kĩ thuật làm tính cộng

Đặt tính:

Viết 35 rồi viết 24, sao cho các số chục

thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột

nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ

1 học sinh nêu TT, 1 học sinh giải

Tóm tắt:

Có : 8 con thỏ Chạy đi : 3 con thỏ Còn lại : ? con thỏ Học sinh nhắc tựa

Học sinh lấy 35 que tính viết bảng con

và nêu: Có 3 bó, viết 3 ở cột chục Có 5 que tính rời viết 5 ở cột đơn vị

Học sinh lấy 24 que tính viết bảng con

và nêu: Có 2 bó, viết 2 ở cột chục Có 4 que tính rời viết 4 ở cột đơn vị

3 bó và 2 bó là 5 bó, viết 5 ở cột chục 5 que tính và 4 que tính là 9 que tính, viết

9 ở cột đơn vị

Giải:

Số con thỏ còn lại là:

8 – 3 = 5 (con) Đáp số : 5 con thỏ

Trang 9

phải sang trái.

5 cộng 4 bằng 9, viết 9

59

24

35

3 cộng 2 bằng 5, viết 5

Như vậy : 35 + 24 = 59

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 20

Viết 35 rồi viết 20, sao cho các số chục

thẳng cột nhau, các số đơn vị thẳng cột

nhau, viết dấu +, kẻ vạch ngang, rồi tính từ

phải sang trái

5 cộng 0 bằng 5, viết 5

55

20

35

3 cộng 2 bằng 5, viết 5

Như vậy : 35 + 20 = 55

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

Trường hợp phép cộng có dạng 35 + 2

Khi đặt tính phải đặt 2 thẳng cột với 5 ở cột

đơn vị Khi tính từ phải sang trái có nêu

“Hạ 3, viết 3” để thay cho nêu “3 cộng 0

bằng 3, viết 3”

5 cộng 2 bằng 7, viết 7

37

02

35

hạ 3, viết 3

Như vậy : 35 + 2 = 37

Gọi vài học sinh nhắc lại cách cộng

Học sinh thực hành:

Bài 1: Học sinh nêu yêu cầu của bài

Giáo viên cho học sinh tự làm rồi chữa bài,

**Đặt các số cùng hàng thẳng cột với nhau

Bài 2: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh làm bảng con

yêu cầu các em nêu cách làm

Bài 3: Gọi nêu yêu cầu của bài:

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 24 = 59

Nhắc lại: 35 + 24 = 59

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 20 = 55

Nhắc lại: 35 + 20 = 55

Học sinh thực hành ở bảng con

Đọc: 35 + 2 = 37 Nhắc lại: 35 + 2 = 37

HS làm rồi chữa bài tập trên bảng lớp

HS đặt tính rồi tính và nêu cách làm

47 12

35

98 38

60

49 43

06

75 34

41

62 40

22

56 02

54

Trang 10

Học sinh đọc đề, TT và tự trình bày bài

giải

Cho học sinh làm vở và nêu kết quả

4.Củng cố, dặn dò: Hỏi tên bài

Nhận xét tiết học, tuyên dương

Dặn dò: Làm lại các BT, CB :'Luyện tập"

Học sinh đọc đề và tìm hiểu bài toán:

Tóm tắt

Cả hai lớp : ? cây

Giải

Số cây cả hai lớp trồng là:

35 + 50 = 85 (cây)

Đáp số : 85 cây Nêu tên bài và các bước thực hiện phép cộng (đặt tính, viết dấu cộng, gạch ngang, cộng từ phải sang trái)

Thực hành ở nhà.Làm BT4/ 155

TiÕt 4 :

Thủ công: CẮT, DÁN HÌNH TAM GIÁC (Tiết 2)

I.Mục tiêu: - Biết cách kẻ, cắt, dán tam giác

- Kẻ, cắt, dán được tam giác Đường cắt tương đối thẳng Hình dán tương đối

phẳng

- Với HS khéo tay:

- Kẻ và cắt, dán được hình tam giác Đường cắt thẳng Hình dán phẳng

- Có thể kẻ, cắt được thêm hình tam giác có kích thước khác nhau

- Luyện đôi tay khéo léo cho H

II.Đồ dùng dạy học:

- GV: CB 1 hình tam giác dán trên nền tờ giấy trắng có kẻ ô

- HS: Giấy màu có kẻ ô, bút chì, vở thủ công, hồ dán …

III.Các hoạt động dạy học :

1.Ổn định:

2.KTBC:

Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh theo yêu

cầu giáo viên dặn trong tiết trước

Nhận xét chung về việc chuẩn bị của học

sinh

3.Bài mới:

Giới thiệu bài, ghi tựa

 Giáo viên nhắc qua các cách kẻ, cắt hình

chữ nhật theo 2 cách

Hát

Học sinh mang dụng cụ để trên bàn cho giáo viên kểm tra

Vài HS nêu lại Học sinh nhắc lại cách kẻ, cắt, dán hình tam giác

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w