1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Giáo án môn học Ngữ văn 7 - Tiết 29 đến tiết 32

7 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 7
Dung lượng 204,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy, tuy có dấu vết của sự sống, song vẫn còn thưa thớt chưa đủ làm rộn vui, nồng ấm lên cả 1 vuøng thieân nhieân caûnh vaät baït ngaøn - gọi hs đọc * Học sinh đọc 2 câu luận : - Phé[r]

Trang 1

Ngày

Ngày   : 05-10-09 BÀI 8

TUẦN 8

(      sgk / 101 )

I-VĂN – TIẾT: 29

VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG

( Bà Huyện Thanh Quan)

A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

- Hình dung được cảnh tượng đèo ngang , tâm trạng cô đơn của Bà Huyện Thanh Quan lúc qua đèo

- Bước đầu hiểu thể thơ thất ngôn bát cú ( Đường luật )

B- CHUẨN BỊ :- "# : giáo án – '  (#)

- Trị : bài

D TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ N ỘI DUNG- KIẾN THỨC

* H Đ1 Bài mới : Giới thiệu :

Đọc thuộc lòng bài thơ “Bánh

trôi nước” giới thiệu qua tác giả

Hồ Xuân Hương

- Bài thơ có tính đa nghĩa : Vậy

thế nào là tính đa nghĩa trong bài

thơ “Bánh trôi nước”

Bài #- “ Bánh trơi

01203 4$ theo #6 #- nào?

A 9) bát B.Song #; <) bát

C #; ngơn > ? C @ ngơn

> ?

* H Đ2:Bài mới : Đèo Ngang

thuộc dãy núi Hành Sơn , phân

cách địa giới Hà Tĩnh và Quảng

Bình địa danh nổi tiếng trên đất

nước ta , đã có nhiều thi nhân

làm thơ Vịnh Đèo Ngang : Cao

Bá Quát , Nguyễn Khuyến ,

Nguyễn Thượng Hiền , yêu thích

nhất vẫn là qua đèo ngang của

Bà Huyện Thanh Quan

* H Đ3 : Đọc tìm hiểu chú thích :

 Giáo viên đọc mẫu , hướng

dẫn học sinh đọc : - Đọc nhẹ trầm

, buồn , tâm trạng

-Cho biết vài nét về tác giả

-: Em hãy cho biết số câu trong

bài , số chữ trong câu và cách

* hs DE vào chú thích*

-8 câu , mỗi câu 7 chữ Gieo vần bằng ở chữ cuối câu 1 , 2, 4 , 6 , 8 IJ$ K( 3-4, 5-6

I -Đọc- chú thích:

1 Tác giả – tác phẩm

- Bà Huyện Thanh Quan ( Nguyễn Thị Hinh )

- Sống ở thế kỷ 19

- Quê Nghi Tàm (nay thuộc Tây Hồ, Hà Nội )

Trang 2

gieo vần và K( câu J$?

 GV gọi đọc lại bài thơ HD HS

chiabố cục: Chia thông thường

QE bài #- #; ngơn > ?

 Đề : Câu 1 mở ý của đầu bài

- Câu 2 tiếp ý chuyển thân bài

 Thực (câu 3, 4) giải thích rõ ý

đầu bài

 Luận (câu 5 , 6) phát tiển rộng

ý đầu bài

 Kết (câu 7 , 8) kết thúc ý toàn

bài

* HĐ4 : Đọc - hiểu văn bản

 GV gọi đọc lại bài thơ

 GV: R bài #- này ta khơng

phân tích theo 'J ) chúng ta S

phân thích theo 2 ý 2 ý Ta cĩ #6

nêu 2 ý ?

* Ý bốn câu đầu

GV gọi học sinh 2 câu đầu

-Quang cảnh Đèo Ngang được

miêu tả vào thời điểm nào ?

 Đèo Ngang là 1 nơi núi non

hiểm trở nằm ngay trên đường từ

Bắc vào Nam Vì thế, lúc xế tà

thì núi non hiểm trở ấy càng trở

nên hoang vu, buồn vắng

- Là lợi thế tác giả bộc lộ tâm

trạng của mình lúc qua đèo

- Cảnh đèo ngang được phác hoạ

bằng cách nói ra sao ( ,$? pháp

tu X 7

- Phép điệp từ gợi cảnh thiên

nhiên như thế nào ?

Chen…chen : điệp từ và điệp

âm liên tiếp tà…đá…lá…hoa trong

câu thơ đã tạo ra 1 cảnh thiên

nhiên hoang dã, ngút ngàn cây và

lá, đá và hoa Rõ ràng đây là

phong cảnh hoang vu của miền

sơn Cước

Và trong cảnh hoang vu đó vẫn

không phải hoàn toàn xa cách với

cuộc sống của con người

 Chuyển ý : hoang sơ nhưng

không hoàn toàn xa cách con

1 Quang cảnh Đèo Ngang

2 Tâm trạng nhà thơ

- HS Z

- chiều tà, mặt trời đang xuống thấp dần Buổi chiều tàn, nắng nhạt và sắp tắt

- Phép điệp từ chen Chen chúc ngàn cây đá gợi cảm giác hoang

sơ , cảnh hoang vu miền sơn cước

- Thể thơ : Thất ngôn bát cú Đường luật

II Đọc tìm hiểu văn bản

1) Quang cảnh Đèo Ngang

- Điệp từ, điệp âm liên tiếp

- Cảnh hoang vu buồn vắng lúc chiều tà

Trang 3

người

- Gọi đọc 2 câu thực

-Bức tranh vẽ cảnh sườn non chân

núi, có đá, có hoa, tất cả chen lẫn

chau tạo nên 1 phong cảnh hoang

vu nhưng có thiếu bóng dáng của

con người không ?

- Lom khom, lác đác là từ gì ?

Trật tự cú pháp trong 2 câu này

có gì lạ ?

Bóng dáng con người thấp

thoáng “dưới núi” nhỏ xíu

và chỉ có “vài chú” nên không

làm vơi được cái vắng vẻ Và

cảnh “bên sông” cũng chỉ lơ thơ

vài cái lều quán giữa chợ càng

làm tăng thêm nỗi buồn

Như vậy, tuy có dấu vết của sự

sống, song vẫn còn thưa thớt chưa

đủ làm rộn vui, nồng ấm lên cả 1

vùng thiên nhiên cảnh vật bạt

ngàn

* Học sinh đọc 2 câu lu[ :

- Bên cạnh những hình ảnh gợi

tả thì ở nơi hoang vu ấy còn gợi

lên những âm thanh nào ?

- Em hiểu gì về 2 con chim này ?

 Hai câu này không chỉ là âm

thanh mà còn tả cảm xúc Đó là

nỗi nhớ nước, thương nhà và phải

chăng niềm nhớ nước ở đây là

thương tiếc quá khứ và nỗi

thương nhà ở đây chỉ niềm

thương nỗi nhớ quê nhà phía Bắc

mà bà vừa từ biệt để ra đi

* Học sinh đọc 2 câu cuối

- Hai câu trên sử dụng nghệ thuật

đặc trưng gì ?

- Z$ hs Z

- không Thấp thoáng sự sống của con người

- Đảo ngữ trong câu và phép đối giữa hai câu –cho thấy : bóng dáng con người không làm vơi cảnh vắng vẻ ; cảnh lơ thơ làm tăng thêm nỗi buồn

- Lom khom , lác đác -> gợi hình ( X láy)

- Z$ hs Z

-Tiếng chim kêu trên đèo vắng lúc chiều tà nghe càng thê lương khắc khoải trong lòng nhà thơ nên càng gợi thêm cái hắt hiu buồn vắng

- HS Z 2 chú thích ( 4,5 sgk /

103 )

- Học sinh đọc

- Đối và chơi chữ

- Phép đối, đảo ngữ từ láy gợi hình : giữa cảnh hoang sơ, heo hút, thấp tháng có sự sống con người

- Phép đối, chơi chữ, nhân hóa, nói lên sự tiếc nuối thời vàng son rực rỡ, tâm trạng nặng trĩu nỗi niềm thương nhớ buồn đau

Trang 4

 Giáo viên bình : Nói về chim

quốc , chim đa mượn âm thanh

tiếng chim nói lên tiếng lòng nhớ

nước , thương nhà (quê nhà phía

Bắc )

- Giáo viên gọi học sinh đọc hai

câu kết

- Cảnh nào hiện lên trước mắt

nhà thơ ? Có tả cảnh không ?

- Tình riêng ở đây là gì ?

-:Tương quan giữa trời non nước

và ta với ta là tương quan gì ?

- “ Ta với ta” bộc lộ cảm xúc ,

tâm trạng gì ? Để biểu đạt tình

cảm người ta làm gì ?

- Câu thơ cuối mang tình cảm

biểu hiện gì ?

- học xong bài thơ , em cảm nhận

nội dung nào là chính ?

- Nghệ thuật được sử dụng tài

tình trong bài thơ là gì ?

GV : liên hệ giáo dục mơi

trường

- Tìm chi tiết miêu tả cảnh

hoang sơ của đèo Ngang ?

- Theo em tự nhiên ngày nay cịn

giữ được vẻ hoang sơ khơng ?

- Em làm gì để giữ được vẻ đẹp

tự nhiên của mơi trường quê

hương em ?

-Giáo viên gọi học sinh đọc ghi

nhớ trong SGK

-hs Z

- Trời , non nước

- Nỗi nhớ nước thương nhà

- Đối lập , tương phản

- Cảm xúc chân thật -> bộc lộ nỗi lòng

- Tâm trạng nhà thơ (mượn cảnh tả tình

- Đối , ngụ cảnh tả tình ,chơi chữ

- Cỏ , cây ,đá ,lá , hoa bĩng dáng con người, nhà cửa thưa thớt

- Khơng , vì đã cĩ bàn tay của con người khai phá khai thác rừng bừa bải

- Bảo vệ cảnh quan , bảo vệ mơi trường bằng cách khơng được vứt rác bừa bải quanh nơi ở , xuống sơng rạch, vận động mọi người bảo vệ mơi trường là bảo

vệ sự sống của con người

- hs Z ghi #1

_ Đối lập

- Nỗi buồn cô quạnh thầm lặng

III Ghi nhớ :SGK/104

1) Tìm hàm nghĩa cụm từ : “Ta với ta”

Cụm từ bộc lộ , cô đơn gần như tuyệt đối của tác giả Cho thấy nỗi buồn , cô đơn thầm kính , hương nội của tác giả giữa cảnh Đèo Ngang trời cao thăm thẳm , non nước bao la

* HĐ5 CỦNG CỐ : Luyện tập

* H Đ6 DẶN DÒ : - Học thuộc lòng bài thơ

- Học bài giảng , ghi nhớ

- Soạn “Bạn đến chơi nhà

Trang 5

Ngày

Ngày   : 05-10-09

II TIẾNG VIỆT- TIẾT: 30 CHỮA LỖI VỀ QUAN HỆ TỪ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

"#; 03 #^  <_$ #0`  K( 4a QHT

- Nâng cao kỹ năng sử dụng quan hệ từ

- Tránh được các lỗi thường gặp trong quan hệ từ

B

-Trị: - bài

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ N ỘI DUNG - KIẾN THỨC

* HĐ1 Kt bài cũ : "# nào là

QHT?

-Trong #^  dịng sau N dịng

nào d )  QHT?

A PXE *e  < $ 4XE trịn

,8,f g$ ba chìm

C.Tay h K

D $^ ;B lịng son

* HĐ2:Bài mới: khi d dung

QHT nĩi và 4$ ta #0`  K(

Bj J <_$ ,ta nên tránh 1 J <_$ V

* H Đ3:Tìm hiểu các lỗi thường

gặp về quan hệ từ :

1 Thiếu quan hệ từ :

- GVtreo bng ph) cĩ ghi ví dụ

VD 1 : Đừng nên nhình hình

thức đánh giá kẻ khác

- Cho học sinh nhận xét về ví

dụ?

- Ví dụ trên thiếu quan hệ từ

nào?

VD 2 : Nhà em ở xa trường và

bao giờ em cũng đến trường

đúng giờ

- Quan hệ từ “và” được sử dụng

trong câu này có đúng không ?

- Theo em thì sử dụng quan hệ

từ nào mới thích hợp?

* Như vậy ví dụ này sẽ là :

 GV: Vậy đây là trường hợp

dùng quan hệ từ không thích hợp

về nghĩa

 GV:Tuy nhiên khi sử dụng

quan hệ từ đôi khi chúng ta còn

mắc phải 1 lỗi nữa đó là thừa

A

- HS Ik=

- Ví dụ trên thiếu quan hệ từ

“mà”

VD1 Đừng nên nhìn hình mà thức đánh giá kẻ khác

-(Nhưng)

- Nhà em ở xa trường nhưng bao

giờ em cũng đến trường đúng giờ

I Các lỗi thường gặp về quan hệ từ :

1 Thiếu quan hệ từ :

VD: Đừng nên nhìn hình mà thức đánh giá kẻ khác

2 Dùng quan hệ từ không thích

hợp về nghĩa :

-Nhà em ở xa trường nhưng bao giờ em cũng đến trường đúng giờ

Trang 6

quan hệ từ

VD 3 : GZi HS Zc VD

Qua câu ca dao “công cha như

núi thái sơn, nghĩa mẹ như nước

trong nguồn chảy ra” cho ta thấy

công lao to lớn của cha mẹ đối

với con cái

- Chúng ta thấy có cần sử dụng

quan hệ từ “qua” ở đây

không?Vì sao?

- Không cần vì nó sẽ làm cho các

câu văn trên thiếu đi CN

 GV: Mục đích của việc dùng

quan hệ từ là liên kết các câu,

các đoạn với nhau, nhưng các em

thử xét VD 4 sau đây việc dùng

quan hệ từ có tác dụng liên kết

hay không ?

VD 4 : Nam là 1 học sinh giỏi

toàn diện, không những giỏi về

môn toán , không những giỏi về

môn văn

- Vd trên đã đúng chưa ? em

hãy sửa lại cho đúng

HĐ4:Hd Luyện tập

Khơng  d )  QHT “ qua”

- Không cần vì nó sẽ làm cho các câu văn trên thiếu đi CN

- câu ca dao “công cha như núi thái sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

- HS Z VD

- Nam là 1 học sinh giỏi toàn

diện, không những giỏi … về môn văn.

3 Thừa quan hệ từ :- câu ca

dao “công cha như núi thái sơn, nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra” cho ta thấy công lao to lớn của cha mẹ đối với con cái

4 Dùng quan hệ từ mà không có tác dụng liên kết :

- Nam là 1 học sinh giỏi toàn diện, không những giỏi … về môn văn

II Luyện tập :

Bài tập 1 :Thêm quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống

a Nó chăm chú nghe kể chuyện từ đầu đến cuối

b Con xin báo 1 tin vui cho cha mẹ mừng

Bài tập 2 : Thay các quan hệ từ sau thành những quan hệ từ thích hợp :

a Với – như

b Tuy - dù

c Bằng - qua

Bài tập 3 : Chữa lại các câu văn cho hoàn chỉnh.

a Bỏ (đối với)

b Bỏ (với)

c Bỏ (qua)

Bài tập 4 : Nhận xét các quan hệ từ được dùng trong câu sau đúng hay sai :

* CỦNG CỐ : Trong việc sử dụng quan hệ từ chúng ta thường mắc các lỗi gì ?

* DẶN DỊ : chuẩn bị văn bản : Xa ngắm thác núi lư.

Trang 7

Ngày

Ngày   : 09-10-09

III TẬP LÀM VĂN – TIẾT: 31-32 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 2

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp học sinh củng cố lại những kiến thức đã học trong tập làm văn

- Riêng đối với tập làm văn, học sinh vận dụng được những kiến thức và kỹ năng về văn biểu cảm, đã được học và luyện tập

- Không viết lại : cây tre, cây sấu, cây gạo

B CHUẨN BỊ:

C TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC:

HĐ1: GV ghi a lên ' 

ĐỀ: =B #l 4a lồi cây em yêu

G

HĐ2: Thu bài

HĐ 3: #[ xét

HĐ4: iK dị

DÀN Ý

I- Mở bài: 

- Nêu lồi cây em yêu

- lí do em yêu lồi cây V

II –Thân bài :( H

-Các K $6B 3$ B QE cây

- Lồi cây trong j J  QE con 0`$

- Lồi cây trong j J  QE em

III – Kết bài: ( 

Tình B QE con J$ 41$ lồi cây

... – TIẾT: 3 1-3 2 VIẾT BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ

A MỤC TIÊU CẦN ĐẠT :

- Giúp học sinh củng cố lại kiến thức học tập làm văn

- Riêng tập làm văn, học. ..

-Giáo viên gọi học sinh đọc ghi

nhớ SGK

-hs Z

- Trời , non nước

- Nỗi nhớ nước thương nhà

- Đối lập , tương phản

- Cảm xúc chân thật -& gt;...

I-VĂN – TIẾT: 29

VĂN BẢN: QUA ĐÈO NGANG

( Bà Huyện Thanh Quan)

A - MỤC TIÊU CẦN ĐẠT : Giúp học sinh

-

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w