III- Các hoạt động dạy học: I- KiÓm tra bµi cò: - KiÓm tra sÜ sè häc sinh - lớp trưởng báo cáo - Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn TV - Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học cho GV [r]
Trang 1TUẦN 1
Thứ hai ngày 30 thỏng 8 năm 2010
TIẾNG VIỆT
ổn định tổ chức A- Mục đích - Yêu cầu: Giúp học sinh:
- Nắm được nội quy học tập trong lớp học
- Nhớ được vị trí chỗ ngồi và cách chào hỏi giáo viên khi ra vào lớp
- Biết được các ký hiệu, hiệu lệnh của giáo viên đã quy định trong giờ học
- Bầu ban cán sự lớp, giúp ban cán sự lớp làm quen với nhiệm vụ được giao
- Biết được các loại sách vở và đồ dùng cần có
- Biết cách bọc, ghép dán và giữ gìn sách vở sạch đẹp
II- Đồ dùng dạy học:
+ Học sinh: - Chuẩn bị toàn bộ đồ dùng, sách vở của mình
+ Giáo viên: - Dự kiến trước ban cán sự lớp
- Chuẩn bị sẵn nội quy lớp học
III- Các hoạt động dạy học:
I- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sĩ số học sinh
- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của môn học
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương
II- Dạy, học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Dạy nội dung lớp học.
- GV đọc nội quy lớp học (2 lần)
? Khi đi học em cần phải tuân theo những quy
định gì?
- GV chốt ý và tuyên dương
- Cho học sinh múa hát tập thể
3- Sắp xếp chỗ ngồi và chia tổ
- Xếp chỗ ngồi cho học sinh
- Chia lớp thành 3 tổ
Tổ 1: 10em Tổ 3: 10em
Tổ 2: 10em
- Đọc tên từng học sinh của mỗi tổ
? Những em nào ở tổ 1 giơ tay ?
? Những em nào ở tổ 2 giơ tay ?
? Những em còn lại ở tổ nào ?
- Chốt lại nội dung
- lớp trưởng báo cáo
- Để toàn bộ sách, vở, đồ dùng của môn TV cho GV kiểm tra
- HS chú ý nghe
- 1 số HS phát biểu
- Đi học đúng giờ, trong lớp chú ý nghe giảng, hăng hái phát biểu ý kiến
- HS ngồi theo vị trí quy định của giáo viên
- Nghe để nhớ xem mình ở tổ nào
- HS giơ tay
- ở tổ 3
Trang 24- Bầu ban cán sự lớp:
- GV đưa ra dự kiến về ban cán sự lớp gồm:
Lớp trưởng, lớp phó, quản ca, tổ trưởng
- Nêu nhiệm vụ của mỗi cá nhân trong ban
cán sự lớp
- Hướng dẫn thực hiện
- Hướng dẫn và chỉnh sửa
5- Củng cố tiết học:
? Khi đi học em cần tuân theo những nội quy
gì ?
Tiết 2
I- Kiểm tra bài cũ:
? Khi đến lớp; lớp trưởng, lớp phó, quản ca,
cần làm những việc gì ?
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
II- Dạy học bài mới:
1- Kiểm tra sách vở và đồ dùng của học sinh
- Yêu cầu để toàn bộ đồ dùng, sách vở lên mặt
bàn
- GV kiểm tra và thống kê số sách vở và đồ
dùng còn thiếu của học sinh (nếu có) và yêu
cầu các em mua bổ xung cho đủ
- Khen ngợi những HS có đủ sách vở và đồ
dùng học tập
2- Hướng dẫn cách học, dán và bảo quản
- GV dùng giấy bọc và sách vở đã chuẩn bị
sẵn và làm thao tác mẫu vừa làm vừa hướng
dẫn
- GV theo dõi và HD những HS còn lúng túng
3- Giới thiệu một số ký hiệu và hiệu lệnh của
giáo viên trong giờ học
- GV viết ký hiệu và nêu
+ Khoanh tay, nhìn lên bảng
B lấy bảng
V lấy vở
S lấy sách
C lấy hộp đồ dùng
N hoạt động nhóm
HS nghe và lấy biểu quyết
- HS nghe và nhắc lại nhiệm vụ của mình
- Lần lượt từng cá nhân tron ban cán sự lớp thực hành nhiệm vụ của mình
- 2 học sinh nêu
HS nêu; lớp trưởng điều khiển chung cả lớp, quản ca cho các bạn hát trước khi ra vào lớp
- HS theo dõi và thực hành
- HS theo dõi
- HS thực hành
Trang 3- GV chỉ vào từng ký hiệu có trên bảng và yêu
cầu HS thực hành
+ Nêu một số hiệu lệnh cơ bản
- Gõ hai tiếng thước: giơ bảng
- Gõ hai tiếng tiếp: xoay bảng
- Gõ một tiếng tiếp: hạ bảng
4- Củng cố - dặn dò:
+ Trò chơi "Làm theo hiệu lệnh"
- GV nêu luật chơi và cách chơi
- Chia lớp thành hai nhóm Cử một người làm
quản trò để nêu hiệu lệnh, các nhóm thực hiện
theo hiệu lệnh Mỗi lần đúng sẽ được 1 điểm
sẽ thắng cuộc
: Chuẩn bị sách vở và đồ dùng cho tiết sau:
HS nghe và thực hành theo hiệu lệnh
- HS chơi theo sự đk của quản trò
Toán
Tiết học đầu tiên
A- Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Nhận biết những việc thường phải làm trong các tiết học toán 1
- Bước đầu biết yêu cầu cần đạt được trong học tập toán 1
B- Đồ dùng dạy học:
- Sách toán 1
- Bộ đồ dùng học toán lớp 1 của HS
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ
- Bài tập sách vở và đồ dùng của HS
- GV kiểm tra và nhận xét chung
III- Bài mới:
+ Giới thiệu bài (ghi bảng)
1- Hoạt động 1: HD học sinh sử dụng toán 1
- Cho HS mở sách toán 1
- HD học sinh mở sách đến trang có tiết học
đầu tiên
+ Giáo viên giới thiệu ngắn gọn về sách toán 1
- Từ bìa 1 đến tiết học đầu tiên
- HS lấy sách toán ra em
- Sau tiết học đầu tiên mỗi tiết học có 1 phiếu,
HS lấy sách vở và đồ dùng học toán cho GV kiểm tra
HS chú ý
- HS thực hành gấp, mở sách
Trang 4tên của bài học đặt ở đầu trang
(Cho học sinh xem phần bài học)
Cho HS thực hành gấp sách, mở sách và hướng
dẫn cách giữ gìn sách
2- Hoạt động 2: HD học sinh làm quen với một
số hoạt động học tập toán ở lớp 1
- Cho HS mở sách toán 1 đến bài "Tiết học đầu
tiên" và cho HS thảo luận
? Trong tiết học toán lớp 1 thường có những
hoạt động nào? bằng cách nào ?
Sử dụng những đồ dùng nào ?
- Tuy nhiên trong học toán thì học CN là quan
trọng nhất, HS nên tự học bài, tự làm và kiểm
tra
3- Hoạt động 3: Nêu các yêu cầu cần đạt khi
học toán
- Học toán 1 các em sẽ biết
- Đếm, đọc số, viết số, so sánh hai số
- Làm tính cộng, tính trừ
- Nhìn hình vẽ nên được bài toán, rồi yêu cầu
phép tính giải
- Biết giải các bài toán
- Biết đo độ dài, biết xem lịch
? Vậy học toán 1 em sẽ biết được những gì ?
? Muốn học toán giỏi các em phải làm gì ?
4- Hoạt động 4: Giới thiệu bộ đồ dùng học
toán cuả HS
- Y/c HS lấy bộ đồ dùng học toán ra
- GV lấy từng đồ dùng trong bộ đề dùng giơ lên
và nêu tên gọi
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu học sinh lấy
- Giới thiệu cho HS biết đồ dùng đó để làm gì ?
- HD HS cách mở, cất và bảo quản hộp đồ dùng
5- Hoạt động 5: Củng cố - Dặn dò:
- Trò chơi: Thi cách lấy và cất đồ dùng
Trong tiết học có khi GV phải giới thiệu, giải thích (H1) có khi làm quen với qtính (H2) có khi phải học nhóm (H4)
- HS chú ý nghe
- Một số HS nhắc lại
- Phải đi học đều, học thuộc bài, chịu khó tìm tòi, suy nghĩ
HS làm theo yêu cầu của GV
- HS theo dõi
- HS nghe và lấy đồ dùng theo yêu cầu
- 1 số HS nhắc lại
- HS thực hành
HS chơi (2 lần)
Trang 5: Chuẩn bị cho tiết học sau.
Thủ công
Giới thiệu một số loại giấy, bìa và dụng cụ thủ công
Tiết 4: 1D
Tiết 4: 1E ( Thứ tư ngày 1/ 9/ 2010)
Tiết 4: 1C( Thứ năm ngày 2/ 9/ 2010)
A- Mục tiêu
- HS nắm được 1 số loại giấy, bìa và dụng cụ môn học
- Biết phân biệt giữa giấy và bìa
- Kể được tên các dụng cụ của môn học
- Tiết kiệm cỏc loại giấy thủ cụng khi thực hành xộ, dỏn, gấp hỡnh, cắt, dỏn giấy
- Tỏi sử dụng cỏc loại giấy bỏo, lịch cũ để dựng trong cỏc bài học Thủ cụng Hiểu được đặc điểm, tỏc dụng của vật liệu, dụng cụ dựng trong cuộc sống lao động của con người để từ đú hỡnh thành cho học sinh ý thức tiết kiệm năng lượng
- GV học sinh yêu thích môn học
B- Chuẩn bị:
Giáo viên: Các loại giấy mầu, bìa, kéo, hồ dán, thước kẻ
Học sinh: Dụng cụ học thủ công
C- Các hoạt động dạy học:
I- ổn định tổ chức
II- Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị đồ dùng, sách vở
- GV nhật xét sau khi kiểm tra
III- Dạy học bài mới:
1- giới thiệu bài ( ghi giảng)
2- Giơi thiệu giấy, bìa
+ Giơ tờ giấy cho HS quan sát và nói" Đây là tờ
giấy"
? Giấy này dùng để làm gì ?
+ Giơ tiếp cho HS xem một số loại giấy màu, mặt
sau có dòng kẻ ô li
? Giấy này có dùng để viết không ?
? Vậy dùng để làm gì ?
+ Giơ cho HS xem một số tấm bìa và nói:" Đây là
bìa"
? Bìa cứng hay mềm ?
? Bìa dùng để làm gì ?
- HS báo cáo sĩ số và hát đầu giờ
- HS lấy đồ dùng, sách vở để lên bàn cho GVKT
HS quan sát mẫu
- Giấy dùng để viết
- Không
- Dùng để xé, dán, cắt hoa
- HS sờ vào tờ bìa và trả lời
- Để làm tờ bìa ở ngoài các quyển sách và dùng bọc bên ngoài vở
- Giống: Đều làm bằng tre, nứa
Trang 6GV nói: Giấy và bìa đều được làm từ tre nứa
? Giấy và bìa có gì giống và khác nhau
- Cho HS xem quyển sách tiếng việt
3- Giới thiệu dụng cụ thủ công
- GV giới thiệu lần lượt từng loại đồ dùng sau đó
nêu trên và công dụng
+ Thước kẻ: làm bằng gỗ hoặc nhựa dùng để đo
chiều dài, kẻ
+ Bút chì: Dùng để kẻ đường thẳng
+ Kéo: Dùng để cắt giấy, bìa
+ Hồ dán: Dùng để dán sản phẩm
- Cho HS nêu lại công dụng của từng loại
4- Thực hành:
- GV nêu tên đồ dùng và yêu cầu HS lấy đúng
- GV giơ từng đồ dùng và yêu cầu HS nêu tên gọi
- GV theo dõi, nhận xét
5- Củng cố - dặn dò:
? Hôm nay chúng ta học bài gì ?
? Qua bài em nắm được điều gì ?
: Chuẩn bị cho bài 2
- Khác: Bìa dày có nhiều màu, dùng để bọc
+ Giấy mỏng dùng để viết
HS xem để phân biệt được phần bìa và phần giấy
- HS chú ý nghe
- Một số HS nêu
- HS thực hành theo yêu cầu
- 2 HS nêu
- Phân biệt giữa giấy và bìa
Thứ ba ngày 31 thỏng 8 năm 2010
Tiếng Việt:
Các nét cơ bản
Tiết 1 + 2: 1E
Tiết 3 + 4: 1D
I- Mục đích yêu cầu
- Học sinh làm quen và nhận biết được các nét cơ bản
- Bước đầu nắm được tên, quy trình viết các nét cơ bản, độ cao, rộng, nét bắt đầu và kết thúc
- Biết tô và viết được các nét cơ bản
II- Đồ dùng dạy học:
- Giấy tô ki có kẻ sẵn ô li
- Sợi dây để minh hoạ các nét
III- Các hoạt động dạy học:
A- Kiểm tra bài cũ:
- KT sách, vở và đồ dùng của môn TV
- Nhận xét sau khi kiểm tra (ưu, nhược điểm)
B- Dạy - Học bài mới:
1- Giới thiệu bài (linh hoạt)
2- Dạy các nét cơ bản.
+ Giới thiệu từng nét ở tấm bìa đã chuẩn bị sẵn ở nhà
- HS lấy sách vở và đồ dùng đặt lên bàn để GVKT
Trang 7- GV nêu lên từng nét
- HD và viết mẫu (kết hợp giải thích)
+ Nét thẳng:
+ Nét ngang: (đưa từ trái sang phải)
- Nét thẳng đứng (đưa từ trên xuống)
- Nét xiên phải (đưa từ trên xuống)
- Nét xiên trái (đưa từ trên xuống
+ Nét cong:
- Nét con kín (hình bầu dục đứng: 0)
- Nét cong hở: cong phải
cong trái (c)
+ Nét móc:
- Nét móc xuôi:
- Nét móc ngược
- Nét móc hai đầu:
+ Nét khuyết
- Nét khuyết dưới
- GV chỉ bảng bất kỳ nét nào Yêu cầu học sinh đọc
tên nét đó
- GV theo dõi và sửa sai
C- Hướng dẫn học sinh viết các nét cơ bản trên bảng
con
- GV viết mẫu, kết hợp với HD
D- Củng cố - Dặn dò
+ Trò chơi: "Nhanh tay - Nhanh mắt"
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi
- Cho HS chơi theo tổ
+ Nhận xét chung giờ học
+ Cả lớp đọc lại các nét một lần
Tiết 2 Luyện tập:
1- Luyện đọc:
- Cho HS đọc tên các nét vừa học
- GV theo dõi, nhận xét và cho điểm
2- Luyện viết:
- Cho HS tập tô và viết các nét cơ bản trong vở tập viết
- Hướng dẫn tư thế ngồi, cách cầm bút, đưa bút cho
HS
- HS theo dõi và nhận biết các nét
- HS đọc: lớp, nhóm, CN
HS viết hờ bằng ngón trỏ xuống bàn
- HS lần lượt luyện viết từng nét trên bảng con
- HS chơi 2-3 lần
- Lớp trưởng làm quản trò
- HS đọc đồng thanh
- HS đọc, lớp, nhóm, cá nhân
- HS thực hành
Trang 8+ Quy định: Khi nào GV gõ 1 tiếng thước mới được
viết nét thứ nhất
- Sau mỗi nét GV kiểm tra, chỉnh sửa rồi mới cho viết
tiếp nét sau
- GV theo dõi và giúp đỡ HS yếu
3- Luyện nói:
- Cho HS lên chỉ vào từng nét và nói tên các nét
VD: Chỉ vào nét (2) nói, đây là nét móc 2 đầu
Chỉ vào nét (-): Đây là nét ngang
4- Củng cố - Dặn dò:
Trò chơi:
- GV nêu tên trò chơi và luật chơi
+ Cách chơi:
- Chi lớp thành 2 nhóm (A-B) nhóm A cử 1 em lên chỉ
lần lượt vào các nét cơ bản để nhóm B đọc
- Nếu nhóm B đọc đúng thì được 1 điểm
- Nếu nhóm B đọc sai thì nhóm A được 1 điểm
* Nhận xét chung tiết học
: - Luyện viết các nét vừa học vào vở
- Xem trước bài 1 (SGK)
- HS tô và viết từng nét trong
vở theo hướng dẫn của GV
- HS thực hiện CN
- Lớp theo dõi và nhận xét
HS chơi 2 lần
- Lần 2 đổi bên
Thứ tư ngày 1 thỏng 9 năm 2010
HọC VầN
Bài 1: e
A- Mục đích yêu cầu:
- HS làm quen và nhận biết chữ và âm e
- Bước đầu nhận biết được mối liên hệ giữa chữ và tiếng chỉ đồ vật, sự vật
- Phát biểu lời nói tự nhiên theo nội dung: Trẻ em và loài vật đều có lớp học của mình
B- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ có kẻ ô li
- Sợi dây để minh hoạ nét chữ e
- Tranh minh hoạ các tiếng: bé, me, xe, ve
- Tranh minh hoạ phần luyện nói về các "lớp học" của loài chim, ve, ếch, gấu và HS
- Sách Tiếng việt T1, vở tập viết tập 1
C- Các hoạt động dạy - học:
Tiết 1 I- Kiểm tra bài cũ: Mỗi tổ viết một số nét cơ bản theo y/c của GV
Trang 9- Viết và đọc
- Đọc các nét cơ bản
II- Dạy học bài mới
1- Giới thiệu bài ( Trực tiếp)
2- Dạy chữ ghi âm: e
a- Nhận diện chữ:
- GV viết lên bảng chữ e và nói: chữ e gồm 1
nét thắt
? Chữ e giống hình gì ?
- GV dùng sợi dây len thao tác cho HS
xem
b- Phát âm:
- GV chỉ vào chữ và phát âm mẫu ( giải
thích)
- Cho HS tập phát âm e
- GV theo dõi và sửa cho HS
+ Yêu cầu HS tìn và gài chữ ghi âm e vừa đọc
c- Hướng dẫn viết chữ:
- Viết mẫu, nêu quy trình viết
- Cho HS tập tô chữ e trên không
- Ch HS tập viết chẽ e trên bảng con
- GV KT, NX và chỉnh sửa
d- Củng cố - dặn dò:
Trò chơi: Tìm tiếng có âm e
- GV nêu cách chơi và luật chơi
Cách chơi: Trong 1 phút nhóm nào tìm được
nhiều tiếng có âm e nhóm đó sẽ thắng cuộc
+ Nhận xét chung tiết học
Tiết 2
3- Luyện tập:
a- Luyện đọc:
- Đọc lại bài tiết 1 ( bảng lớp)
- Giáo viên theo dõi và chỉnh sửa cụ thể cho
HS đọc sai
b- Luyện viết:
- Hướng dẫn cách tô chữ trong vở
- KT cách cầm bút, tư thế ngồi viết
- Giao việc
- GV quan sát và giúp đỡ những HS yếu
T1: Viết nét cong T2: Viết nét móc T3: Viết nét khuyết
- 1 đến 3 HS đọc
- HS chú ý nghe
- Chữ e giống hình sợi dây vắt chéo
- HS theo dõi
- HS theo dõi cách phát âm của cô giáo
- HS nhìn bảng phát âm ( nhóm cá nhân, lớp)
- HS thực hành bộ đồ dùng HS
- HS chú ý theo dõi
- HS dùng ngón trở để tô
- HS tập viết chữ e trên bảng con
- Chia lớp thành 3 nhóm và chơi theo HD của GV
- HS đọc ( cá nhân, nhóm, lớp)
- HS theo dõi
- HS tập tô chữ trong vở tập viết theo HD của GV
Trang 10+ Chấm điểm một số bài viết
- Nhận xét chung bài viết của HS, chữa
một số lỗi sai phổ biến
c- Luyện nói:
- GV nêu yêu cầu thảo luận
- Hướng dẫn và giáo việc
- Cho HS nêu kết quả thảo luận
+ GV nêu câu hỏi yêu cầu HS trả lời
? Quan sát tranh em thấy những gì ?
? Các bức tranh có gì là chung ?
? Lớp ta có thích đi học đều và chăm chỉ
không ?
d- Củng cố - dặn dò:
Trò chơi: GV nêu tên trò chơi và luật chơi
Cách chơi:
- GV ghi 1 số chữ có chứa âm e lên bảng, 3
nhóm cử đại diện lên tìm đúng chữ có âm e
và kẻ chân chữ đó
- Nhóm nào tìm được nhiều thì nhóm đõ sẽ
thắng cuộc
- Cho cả lớp đọc lại chữ e
- Nhận xét chung tiết học
: Đọc lại bài, tập viết chữ e
- Chuẩn bị trước bài 2
- HS theo dõi
- HS tập tô chữ trong vở tập viết theo HD của GV
- HS thảo luận nhóm tho yêu cầu của GV
- Các nhóm cử đại diện nêu kết quả thảo luận
- Tranh 1: Chim mẹ dạy 3 chim con tập hót -Tranh 2: Các chú ve đang học đàn
- Tranh 3: 4 chú ếch đang học bài
- Tranh 4: Gấu đang tập đọc chẽ e
- Tranh 5: Các bạn nhỏ đang học bài
- Tất cả đều đang học bài chăm chỉ
- HS tự trả lời
- HS chơi theo nhóm
- HS đọc ( 2 lần)
_
TOÁN
NhiỀU HƠN, ÍT HƠN I- Mục tiêu:
1- Kiến thức: - HS nắm được cách so sánh số lượng của 2 nhóm đồ vật
- Nắm được cách sử dụng từ "nhiều hơn" "ít hơn" khi so sánh về số lượng
2- Kĩ năng:- Biết so sánh 2 nhóm đồ vật.
- Biết chỉ ra được nhóm nào nhiều hơn, nhóm nào ít hơn
II- Đồ dùng dạy học:
- SGK, tranh và một số nhóm đồ vật cụ thể
III- Các hoạt động dạy học:
Trang 11A- Kiểm tra bài cũ:
? Hãy nêu những y/c cần đạt khi học toán 1?
? Môn học giỏi toán em phải làm gì ?
- Kiểm tra sách vở, đồ dùng học toán
B- Bài mới:
1- Giới thiệu bài (ghi bảng)
2- Dạy bài mới:
- GV đưa ra 5 cái cốc và 4 cái thìa
- Yều cầu HS lên đặt mỗi cái thìa vào 1 cái cốc
? Còn cốc nào chưa có thìa ?
+ GV nói: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa thì
vẫn còn cốc chưa có thìa, ta nói "số cốc nhiều
hơn số thìa"
- Cho HS nhắc lại "số cốc nhiều hơn số thìa"
+ GV nói tiếp: Khi đặt vào mỗi cái cốc 1 cái thìa
thì không còn thìa để đặt vào cốc còn lại, ta nói
"số thìa ít hơn số cốc"
Gọi 1 vài HS nêu "số cốc nhiều hơn số thìa"
rồi nêu "số thìa nhiều hơn số cốc"
3- Luyện tập:
+ Hướng dẫn cách so sánh
- Nối 1 đồ vật này với 1 đồ vật kia
- Nhóm nào vó đối tượng bị thừa ra thì nhóm đó
có số lượng nhiều hơn nhóm kia có số lượng ít
hơn
- Cho HS quan sát từng phần và so sánh
GV nhận xét, chỉnh sửa
4- Củng cố - dặn dò
Trò chơi: So sánh nhanh
Cách chơi: - Lấy 2 nhóm HS có số lượng khác
nhau, cho 2 nhóm quan sát và nêu xem "nhóm
nào có số lượng nhiều hơn, nhóm nào ít hơn"
- Nhóm nào nêu đúng và nhanh sẽ thắng cuộc
Học toán 1 em sẽ biết đến, đọc số, viết số, bài tính cộng trừ
Em phải đi học đều, học thuộc bài, làm bài tập đầy đủ chịu khó suy nghĩ
- 1 HS lên bảng thực hành
- HS chỉ vào cốc chưa có thìa
- 1 số HS nhắc lại
- 1 số HS nhắc lại "số thìa nhiều hơn số cốc
- 1 vài HS nêu
- HS chú ý nghe
- HS làm việc CN và nêu kết quả
H1: Số thỏ nhiều hơn số cà rốt, số củ cà rốt
ít hơn số thỏ
H2: Số vung nhiều hơn số nồi, số nồi ít hơn
số vung
H3: Số rắc cắm ít hơn số ổ cắm số ổ cắm nhiều hơn số rắc cắm
- HS chơi theo hướng dẫn của GV