- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở - Luyện đọc cá nhân hs yếu luyện từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số đọc nhiều từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật nhất là Lớ[r]
Trang 1TuÇn 11
Thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009.
MÔN : TẬP ĐỌC
BÀ CHÁU
I Yêu cầu cần đạt :
-Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu ; bước đầu biết đọc bài văn với giọng kể nhẹ nhàng -Hiểu nội dung của bài : Ca ngợi tình cảm bà cháu quý hơn vàng bạc, châu báu.(trả lời được CH 1, 2, 3, 5 HS khá giỏi trả lời được CH 4)
¬
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh họa bài tập đọc trong SGK Bảng có ghi các câu văn, từ ngữ cần luyện đọc
- HS: SGK
III Các hoạt động
TIẾT 1
1 Khởi động
2 Bài cũ
- Gọi HS đọc bài Bưu thiếp
3 Bài mới
Giới thiệu:
Treo bức tranh và hỏi:
- Bức tranh vẽ cảnh ở đâu?
- Trong bức tranh nét mặt của các nhân vật ntn?
- Tình cảm con người thật kì lạ Tuy sống trong
nghèo nàn mà ba bà cháu vẫn sung sướng Câu
chuyện ra sao chúng mình cùng học bài tập đọc Bà
cháu để biết điều đó
- Ghi tên bài lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 1 , 2
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu lần 1, chú ý giọng to, rõ ràng,
thong thả và phân biệt giọng của các nhân vật
- Yêu cầu 1 HS khá đọc đoạn 1, 2
b) Hướng dẫn phát âm từ khó, từ dễ lẫn
- Ghi các từ ngữ cần luyện đọc lên bảng
c) Luyện đọc câu dài, khó ngắt
- Dùng bảng phụ để giới thiệu câu cần luyện
ngắt giọng và nhấn giọng
- Yêu cầu 3 đến 5 HS đọc cá nhân, cả lớp đọc
- Hát
- 2 HS mỗi HS đọc
Quan sát và trả lời câu hỏi
- Làng quê
- Rất sung sướng và hạnh phúc
- HS theo dõi SGK, đọc thầm theo, sau đó HS đọc phần chú giải
- Đọc, HS theo dõi
- 3 đến 5 HS đọc, cả lớp đọc đồng thanh các từ ngữ: làng, nuôi nhau, lúc nào, sung sướng
- Luyện đọc các câu:
+ Ba bà cháu / rau cháo nuôi nhau, / tuy vất vả / nhưng cảnh nhà / lúc nào cũng đầm ấm /
+ Hạt đào vừa reo xuống đã nảy
Trang 2đồng thanh
- Yêu cầu HS đọc từng câu
d) Đọc cả đoạn
- Yêu cầu HS đọc theo đoạn
- Chia nhóm HS luyện đọc trong nhóm
e) Thi đọc
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- Nhận xét, cho điểm
f) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 1, 2
- Hỏi: Gia đình em bé có những ai?
- Trước khi gặp cô tiên cuộc sống của ba bà cháu
ra sao?
- Tuy sống vất vả nhưng không khí trong gia đình
như thế nào?
- Cô tiên cho hai anh em vật gì?
- Cô tiên dặn hai anh em điều gì?
- Những chi tiết nào cho thấy cây đào phát triển
rất nhanh?
- Cây đào này có gì đặc biệt?
- GV chuyển ý: Cây đào lạ ấy sẽ mang đến điều
gì? Cuộc sống của hai anh em ra sao? Chúng ta
cùng học tiếp
Tiết 2.
Hoạt động 1: Luyện đọc đoạn 3, 4
Mục tiêu: Đọc đúng từ khó(vần om, iên) Nghỉ hơi
đúng trong câu Đọc phân biệt lời kể và lời nói Hiểu
nghĩa từ khó ở đoạn 3, 4
Phương pháp: Phân tích, luyện tập
ĐDDH: SGK Bảng cài: từ khó, câu
a) Đọc mẫu
- GV đọc mẫu
b) Đọc từng câu
c) Đọc cả đoạn trước lớp
- Tổ chức cho HS tìm cách đọc và luyện đọc câu
khó ngắt giọng
mầm,/ ra lá, / đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng, trái bạc./
- Nối tiếp nhau đọc từng câu, đọc từ đầu cho đến hết bài
- Nối tiếp nhau đọc các đoạn 1, 2
- Nhận xét bạn đọc
- Đọc theo nhóm Lần lượt từng HS đọc, các em còn lại nghe bổ sung, chỉnh sửa cho nhau
- Thi đọc
- Bà và hai anh em
- Sống rất nghèo khổ / sống khổ cực, rau cháu nuôi nhau
- Rất đầm ấm và hạnh phúc
- Một hạt đào
- Khi bà mất, gieo hạt đào lên mộ bà, các cháu sẽ được giàu sang sung sướng
- Vừa gieo xuống, hạt đào nảy mầm,
ra lá, đơm hoa, kết bao nhiêu là trái
- Kết toàn trái vàng, trái bạc
- Theo dõi, đọc thầm
- Nối tiếp nhau đọc từng câu Chú ý luyện đọc các từ: màu nhiệm, ruộng vườn
- Luyện đọc câu:
Bà hiện ra,/ móm mém,/ hiền từ,/ dang tay ôm hai đứa cháu hiếu thảo
Trang 3- Yêu cầu học sinh đọc cả đoạn trước lớp
d) Đọc cả đoạn trong nhóm
e) Thi đọc giữa các nhóm
f) Đọc đồng thanh cả lớp
Hoạt động 2: Tìm hiểu đoạn 3, 4
Mục tiêu: Hiểu nội dung đoạn 3, 4 Qua đó giáo
dục tình bà cháu
Phương pháp: Đàm thoại
ĐDDH: SGK
- Hỏi: Sau khi bà mất cuộc sống của hai anh em
ra sao?
- Thái độ của hai anh em thế nào khi đã trở nên
giàu có?
- Vì sao sống trong giàu sang sung sướng mà hai
anh em lại không vui?
- Hai anh em xin bà tiên điều gì?
- Hai anh em cần gì và không cần gì?
- Câu chuyện kết thúc ra sao?
- Giáo dục tình bà cháu.
4 Củng cố – Dặn dò
- Yêu cầu HS luyện đọc theo vai
- Nhận xét
- Qua câu chuyện này, em rút ra được điều gì?
- Nhận xét tiết học, dặn HS về nhà học bài
- Chuẩn bị: Cây xoài của ông em
vào lòng,/
- 3 đến 5 HS đọc
- HS đọc
- Thi đua đọc
- Trở nên giàu có vì có nhiều vàng bạc
- Cảm thấy ngày càng buồn bã hơn
- Vì nhớ bà./ Vì vàng bạc không thay được tình cảm ấm áp của bà
- Xin cho bà sống lại
- Cần bà sống lại và không cần vàng bạc, giàu có
- Bà sống lại, hiền lành, móm mém, dang rộng hai tay ôm các cháu, còn ruộng vườn, lâu đài, nhà của thì biến mất
- 3 HS tham gia đóng các vai cô tiên, hai anh em, người dẫn chuyện
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất./ Vàng bạc không qúy bằng tình cảm con người
- -MÔN: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Yêu cầu cần đạt :
- Thuộc bảng 11 trừ đi một số
- Thực hiện được phép tính trừ dạng 51 - 15
- Biết tìm số hạng của một tổng
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 31 – 5
II Chuẩn bị
- GV: Đồ dùng phục vụ trò chơi
- HS: Vở bài tập
Trang 4III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ 51 - 15
- Đặt tính rồi tính hiệu, biết số bị trừ và số trừ
lần lượt là:
81 và 44 51 và 25 91 và 9
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
- GV giới thiệu ngắn gọn rồi ghi tên lên bảng
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Luyện tập, thực hành
Mục tiêu: Củng cố kỹ năng về phép trừ có nhớ ở
hàng chục
Phương pháp: Luyện tập
ĐDDH: Bảng cài Bộ thực hành toán
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự nhẩm và ghi kết quả
Bài 2 :(cột 1, 2)
- Gọi HS nêu yêu cầu của bài
- Khi đặt tính phải chú ý điều gì?
- Yêu cầu 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 2
con tính Cả lớp làm bài vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nêu rõ cách đặt tính và thực hiện
các phép tính sau: 71 – 9; 51 – 35; 29 + 6
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 3 : (a, b)
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc về tìm số hạng
trong 1 tổng rồi cho các em làm bài
Hoạt động 2: Giải toán có lời văn
Mục tiêu: HS dùng phép trừ có nhớ để vận dụng
vào toán có lời văn
Phương pháp: Thảo luận
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 4:
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài, gọi 1 HS lên bảng
tóm tắt
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- HS làm bài sau đó nối tiếp nhau (theo bài hoặc theo tổ) đọc kết quả từng phép tính
- Đặt tính rồi tính
- Phải chú ý sao cho đơn vị viết thẳng cột với đơn vị, chục thẳng cột với chục
- Làm bài cá nhân Sau đó nhận xét bài bạn trên bảng về đặt tính, thực hiện tính
- 3 HS lần lượt trả lời Lớp nhận xét
- Muốn tìm 1 số hạng ta lấy tổng trừ đi số hạng kia
Tóm tắt Có : 51 kg Bán đi : 26 kg Còn lại : kg ?
Trang 5- Bán đi nghĩa là thế nào?
- Muốn biết còn lại bao nhiêu kilôgam táo ta
phải làm gì?
- Yêu cầu HS trình bày bài giải vào Vở bài tập
rồi gọi 1 HS đọc chữa
- Nhận xét và cho điểm HS
- Bài 5:
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Viết lên bảng: 9 … 6 = 15 và hỏi: Cần điền dấu
gì, + (cộng) hay – (trừ)? Vì sao?
- Có điền dấu – được không?
- Yêu cầu HS tự làm bài sau đó gọi 3 HS đọc
chữa bài, mỗi HS đọc chữa 1 cột tính
Lưu ý: Có thể cho HS nhận xét để thấy rằng: Ta
luôn điền dấu + vào các phép tính có các số thành
phần nhỏ hơn kết quả Luôn điền dấu – vào phép
tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết quả
4 Củng cố, dặn dò:
- Nếu còn thời gian GV tổ chức cho HS chơi trò
chơi: Kiến tha mồi
- Chuẩn bị: Một số mảnh bìa hoặc giấy hình hạt
gạo có ghi các phép tính chưa có kết quả hoặc
các số có 2 chữ số
Chuẩn bị: 12 - 8
- Bán đi nghĩa là bớt đi, lấy đi
- Thực hiện phép tính: 51 – 26
Bài giải Số kilôgam táo còn lại là:
51 – 26 = 25 ( kg) Đáp số: 25 kg
- Điền dấu + hoặc – vào chỗ trống
- Điền dấu + vì 9 + 6 = 15
- Không vì 9 – 6 = 3, không bằng 15 như đầu bài yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- HS thi đua chơi
- -MÔN: ĐẠO ĐỨC THỰC HÀNH KỸ NĂNG GIỮA HỌC KỲ I
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT :
- Củng cố kiến thức đã được học từ bài 1 đến bài 5
- Hiểu và thực hiện đúng các bài đã học
II CHUẨN BỊ :
Tranh của các bài từ bài 1 đến bài 5
III THỰC HÀNH KỸ NĂNG :
1/ Oån định lớp :
2/ Giới thiệu bài thực hành
3/ Thực hành :
a Học tập, vệ sinh đúng giờ :
? : Theo các em, cần sắp xếp thời gian như thế
nào để học tập, vui chơi, làm việc và nghỉ ngơi
hợp lý ?
HS thảo luận và trả lời
Trang 6? : Vì sao cần phải lập thời gian biểu cho từng
người ?
b Biết nhận lỗi và sửa lỗi :
? : Em hãy kể lại một trường hợp đã nhận và
sửa lỗi hoặc người khác đã nhận và sửa lỗi với
em
c Gọn gàng, ngăn nắp :
? : Vì sao ta cần phải sống gọn gàng, ngăn nắp
ở nhà cũng như ở trường ?
? : Hãy nêu những việc làm cụ thể của bản
thân về cách sống gọn gàng, ngăn nắp ở trường
cũng như ở nhà ?
d Chăm làm việc nhà :
? : Vì sao ta phải chăm làm việc nhà ?
? : Nêu những việc đã làm được ở nhà
e Chăm chỉ học tập :
? : Vì sao chúng ta cần phải chăm chỉ học tập ?
? : Học tập như thế nào mới gọi là chăm chỉ ?
4/ GV nhận xét và dặn dò
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
HS thảo luận và trả lời
- -Buỉi chiỊu
LUYỆN TỐN
LUYỆN TỐN TUẦN 10
I.Mục tiêu:
- Giúp hs củng cố các kiến thức và kĩ năng đã học ở tuần 10:
+ Các phép trừ cĩ nhớ dạng 11 – 5; 31 – 15
+ Tìm số hạng trong một tổng Giải tốn cĩ lời văn
- GD ý thức tự giác làm bài của hs
I I.Chuẩn bị : Nội dung luyện tập
I II.Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ :
- Gọi hs đọc thuộc bảng 11 trừ đi một số
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2 Luyện tập :
Bài 1: => Rèn kĩ năng đặt tính, tính
31 - 29 91 - 7 81 - 42
60 -28 66 - 58 61 - 16
->Lưu ý hs đặt tính thẳng cột, trừ từ phải sang trái
rồi ghi kết quả vào phép tính Các chữ số cùng
hàng thẳng cột và cĩ nhớ 1 sang cột chục khi trừ
cĩ nhớ (rèn kĩ năng đặt tính và tính, kĩ năng trừ cĩ
- 2 hs
- Nghe
- 3hs làm bảng lớp (hs yếu), lớp làm bảng con
Nêu cách đặt tính và tính
Trang 7nhớ cho hs yếu)
- Nhận xét, chữa
Bài 2: Tìm x
x + 26 = 41 23 + x = 31
x + 14 = 30 16 + x = 27
- Yêu cầu hs xác định tên gọi thành phần và kết
quả của phép tính Nêu cách tìm số hạng chưa
biết, sau đó làm vào vở ( chú ý hướng dẫn hs yếu
cách trình bày bài dạng tìm x)
- Chấm bài, chữa
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt sau:
Có : 91 cây
Trồng : 68 cây
Còn lại : cây?
- Yêu cầu hs dựa vào tóm tắt đặt thành bài toán rồi
giải
- Chấm 1 số bài, nhận xét , chữa
Bài 4: Trong hình bên:
a Có mấy hình tam giác?
b Có mấy hình tứ giác?
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Nhận xét, chữa
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Ôn công thức 11 trừ đi một số
- 1hs nêu yêu cầu
- Trả lời 1hs làm bảng lớp, lớp làm vở
- 1hs đọc tóm tắt bài toán
- Làm VN sau đó theo dõi bài chữa kiểm tra bài mình
- Đọc yêu cầu
- Quan sát hình vẽ và làm bài
- Lắng nghe
- -LUYỆN TOÁN
LUYỆN BẢNG 12 TRỪ ĐI MỘT SỐ
I.Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng làm tính, giải toán có liên quan đến bảmg trừ: 12 trừ đi một số
- GD hs tính cẩn thận, chính xác, ý thức tự giác làm bài
II.Chuẩn bị : Nội dung luyện tập Phiếu BT ( B3) [
III.Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ :
- Gọi hs đọc thuộc bảng 12trừ đi một số
B Bài mới :
1.Giới thiệu bài :
2 Luyện tập :
Bài 1: Tính nhẩm
12 – 2 – 5 = 12 – 2 – 1=
12 – 7 = 12 – 3 =
- 2 hs
- Nghe
- Nêu yêu cầu
Trang 812 – 2 – 6 = 12 – 2 – 4 =
12 – 8 = 12 – 6 =
12 – 1 – 8 = 12 – 2 – 2 =
12 – 9 = 12 – 4 =
- Yêu cầu hs nêu kết quả
- Khi chữa bài cần cho hs so sánh để rút ra nhân
xét:
VD: 12 – 2 – 6 và 12 – 8 đều có kết quả bằng 4 nên
12 -2 – 6 cũng bằng 12 – 8
Bài 2: => Rèn kĩ năng đặt tính, tính
22 - 36 62 - 7 52 - 27
42 - 18 72 - 58 72 - 69
->Lưu ý hs đặt tính thẳng cột, trừ từ phải sang trái
rồi ghi kết quả vào phép tính Các chữ số cùng
hàng thẳng cột và có nhớ 1 sang cột chục khi trừ
có nhớ (rèn kĩ năng đặt tính và tính, kĩ năng trừ có
nhớ cho hs yếu)
- Nhận xét, chữa
Bài 3: Tìm x
x + 26 = 52 23 + x = 92
x + 14 = 72 16 + x = 48
- Cho hs xác định tên gọi thành phần và kết quả
của phép tính Nêu cách tìm số hạng chưa biết, sau
đó
làm vào vở ( chú ý hướng dẫn hs yếu cách trình
bày bài dạng tìm x)
- Chấm bài, chữa
Bài 3: Điền + , -
9 5 = 14 26 10 = 16 42 8 = 34
12 6 = 6 10 10 = 0 8 38 = 46
22 3 = 25 8 15 = 23 0 12= 12
- Phát phiếu BT,yêu cầu hs tự làm bài sau đó gọi 3
hs đọc chữa bài
* Cho hs thấy: Ta luôn điền dấu + vào các phép
tính có các số thành phần nhỏ hơn kết quả Luôn
điền dấu- vào phép tính có ít nhất 1 số lớn hơn kết
quả
Bài 4 : (Dành cho hs khá, giỏi)
Cho ba số 5, 7, 12 và các dấu +, -, =, hãy lập bốn
phép tính đúng với ba số đó
- Yêu cầu hs làm bài
- Chấm bài, nhận xét , chữa
3 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Ôn công thức 12trừ đi một số
- Nối tiếp nêu kết quả nhẩm
- Nêu yêu cầu
- 3hs làm bảng lớp (hs yếu), lớp làm bảng con
Nêu cách đặt tính và tính
- 1hs nêu yêu cầu
- Trả lời 1hs làm bảng lớp, lớp làm vở
- 1hs đọc yêu cầu
- Làm bài sau đó theo dõi bài chữa của bạn, kiểm tra bài mình
- Làm bài
- Lắng nghe
Trang 9LUYỆN TIẾNG VIỆT:
LUYỆN ĐỌC: BÀ CHÁU
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng đọc đúng, đọc to diễn cảm bài: Bà cháu.
+ Đọc đúng 1 số từ dễ phát âm sai: móm mém, sung sướng
+ Biết nghỉ hơi hợp lí sau dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ dài
+ Biết đọc bài với giọng kể chuyện chậm rãi, tình cảm, đọc phân biệt lời người dẫn chyện với các nhân vật (cô tiên, hai cháu)
- Rèn đọc nhiều đối với những em đọc yếu
- GD hs biêt yêu thương, quý trọng ông bà
II Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ:
- Gọi hs nêu tên bài Tập đọc vừa học
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
* Gọi hs đọc tốt đọc lại toàn bài
* Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng câu
- GV chú ý cách phát âm cho hs đọc yếu
-Yêu cầu hs đọc nối tiếp từng đoạn (kết hợp
đọc đúng, đọc diễn cảm)
? Bài tập đọc có mấy nhân vật?
? Có mấy giọng đọc khác nhau?
? Giọng đọc của mỗi nhân vật và người dẫn
chuyện cần thể hiện như thế nào?
- GV rèn cho hs đọc đúng, đọc hay cho hs ở
từng đoạn: ngắt, nghỉ, nhấn giọng hợp lí ở 1 số
từ ngữ, cách thể hiện giọng các nhân vật (nhất là
đối với hs yếu)
Hướng dẫn cụ thể ở câu:
VD: + Hạt đào vừa gieo xuống đã nãy mầm,/ ra
lá,/ đơm hoa,/ kết bao nhiêu là trái vàng,/ trái
bạc.//
+ Chúng cháu chỉ cần bà sống lại.// (Giọng
kiên quyết)
- Nhận xét, chỉnh sửa cách đọc
- Tuyên dương hs yếu đọc có tiến bộ, ghi điểm
đọng viên
* Yêu cầu hs đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc :
- Tổ chức cho hs thi đọc phân vai
Cho hs nhắc lại cách đọc lời nhân vật
- Nhận xét, tuyên dương nhóm, cá nhân đọc tốt,
đọc có tiến bộ
- Bà cháu
- Lắng nghe
- 1hs đọc
- Nối tiếp đọc
- Luyện phát âm
- Suy nghĩ và nêu Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc cá nhân ( hs yếu luyện đọc nhiều)
Lớp theo dõi, nhận xét
- Các nhóm luyện đọc
- Thi đọc phân vai theo 3 đối tượng (giỏi, khá, trung bình)
Lớp theo dõi, nhận xét bình chọn bạn đọc tốt
- 1 hs đọc
Trang 103 Củng cố, dặn dị:
- Gọi hs đọc lại bài
? Qua câu chuyện này em rút ra được điều gì?
- Nhận xét giờ học
- Luyện đọc lại bài
- Tình cảm là thứ của cải quý nhất
- Lắng nghe
Thø ba ngµy 3 th¸ng 11 n¨m 2009
MÔN: TOÁN
12 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 12 – 8
I Yêu cầu cần đạt :
- Biết cách thực hiện phép trừ dạng 12 – 8, lập được bảng 12 trừ đi một số
- Biết giải bài toán có một phép trừ dạng 12 – 8
II Chuẩn bị
- GV: Bộ thực hành Toán: Que tính
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động
2 Bài cũ Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
41 – 25 51 – 35 81 – 48 38 + 47
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu:
Phát triển các hoạt động
Hoạt động 1: Phép trừ 12 – 8
Bước 1 : Nêu vấn đề
- Có 12 que tính, bớt đi 8 que tính Hỏi còn lại
bao nhiêu que tính?
- Muốn biết còn bao nhiêu que tính ta làm thế
nào?
- Viết lên bảng: 12 – 8
Bước 2: Đi tìm kết quả
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả và
thông báo lại
- Yêu cầu HS nêu cách bớt
- 12 que tính bớt 8 que tính còn lại mấy que tính?
- Vậy 12 trừ 8 bằng bao nhiêu?
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Nghe và nhắc lại bài toán
- Thực hiện phép trừ: 12 – 8
- Thao tác trên que tính Trả lời: 12 que tính, bớt 8 que tính, còn lại 4 que tính
- Đầu tiên bớt 2 que tính Sau đó tháo bỏ que tính và bớt đi 6 que nữa (vì 2 +
6 = 8) Vậy còn lại 4 que tính
- Còn lại 4 que tính
- 12 trừ 8 bằng 4