1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn Ngữ văn khối 7 - Tiết 99: Chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

11 20 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 117,08 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+Để biết được cách chuyển đổi câu chủ…câu bị động ,các em xem các caâu sau ñaây coù cuøng noäi dung miêu tả với 2 câu a,b khoâng.. + Ởû câu này có cùng nội dung miêu tả với 2 câu a,b kho[r]

Trang 1

Tuần 27

Tiết: 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I Mục tiêu :

1 Kiến thức :

_ Nắm được các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại.

_ Thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2 Kỹ năng :

_ Có kỹ năng nhận diện ,phân biệt câu bình thường có chứa từ bị,được và các cặp câu chủ động, bị động tương ứng

3.Thái độ :

_ Đọc kỹ các y/c để trả lời câu hỏi chính xác

II Chuẩn bị :

* Thầy : Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

* Trò: Đọc trước ví dụ sgk trả lời câu hỏi

III Các bước lên lớp :

1 Ổn định lớp :

2 Kiểm tra bài : ( khởi động )

? Hãy nêu nghệ thuật mà Hoài Thanh sử dụng trong bài “Ý nghĩa văn chương”?

? Trong văn bản Hoài Thanh khẳng định điều gì?

3 Bài mới :

Hoạt động 1

Tìm Hiểu Cách Chuyển Đổi Câu Chủ Động Thành Câu Bị Động

_ Cho hs đọc ví dụ (a,b)

và so sánh điểm giống và

khác nhau ?

+Về nội dung, hai câu có

miêu tả cùng một sự việc

không ?

+ Theo định nghĩa về câu

bị động ở bài trước thì 2

câu này có cùng là câu bị

động không ?

+ Về hình thức hai câu có

gì khác nhau ?

+Để biết được cách

chuyển đổi câu chủ…câu

bị động ,các em xem các

câu sau đây có cùng nội

dung miêu tả với 2 câu

_ Hs đọc ví dụ và so sánh

_ Hs nhận xét và trả lời _ Hai câu miêu tả cùng một sự việc

_ Cả hai câu đều là câu bị động

_ về hình thức câu a có dùng từ được, câu b không dùng từ được.

_ Hs quan sát trên bảng

_Ví dụ : Người ta đã hạ cánh màn đều treo ở đầu

I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

* Có 2 cách chuyể đổi câu chủ động thành câu bị động _ Chuyển từ (hoặc cụm từ )chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ ( cụm từ ) ấy _ Chuyển từ (hoặc cụm từ )chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu ,đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu /.

Trang 2

(a,b) không ?

+ Ởû câu này có cùng nội

dung miêu tả với 2 câu

a,b không ?

_ Từ các ví dụ trên gv

hướng cho hs nắm cách

chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động

_ Cho hs đọc ví dụ 3 (a,

b)và cho biết câu ( a,b) có

phải là câu bị động

không? Vì sao ? ( không

phải câu bị động vì chúng

không có những câu chủ

động tương ứng )

bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hóa vàng”

_ Câu này có cùng nội dung miêu tả với 2 câu kia(a,b) nhưng là câu chủ động tương ứng với câu

bị động (a,b)

_ Hs nhận xét trả lời Hai câu a,b tuy có dùng từ được , bị nhưng không phải là câu bị động ,bởi lẽ chỉ có thể nói đến câu bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng

_ Không phải câu nào có các từ bị hay được cũng là câu bị động

Hoạt động 2

Luyện Tập

_ Cho hs đọc các yêu

cầu bài tập và thực

hiện theo yêu cầu

II Luyện tập :

1 Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị động theo hai kiểu khác nhau :

a) Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

+ Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

b) Tất cả cánh cửa chùa(người ta ) làm bằng gỗ lim.

+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

 dấu ngoặc đơn đánh dấu cho những từ ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu

2.Chuyển đổi như trên (1 câu dùng bị,được) sắc thái của chúng a/ Em bị thầy giáo phê bình

b/ Em được thầy giáo phê bình a/ Ngôi nhà ấy bị người ta phái đi b/ Ngôi nhà ấy được người ta phái đi

 Dùng “được” hàm ý đánh giá tích cực Dùng “bị “ ý đánh giá tiêu cực

4 Củng cố :

_ Gọi hs đọc lại phần ghi nhớ sgk

_ Tiến hành làm bài tập như trên.

5 Dặn dò : Học bài và làm các bài tập còn lại

Trang 3

Hoạt động của gv Hoạt động của hs Ghi bảng

Hoạt động 1: GV treo

bảng phụ VD trong

SGK/64.

? Về nội dung, 2 câu có

miêu tả cùng một sự việc

không?

=> HS đọc VD trên bảng phụ

=> Cùng một nội dung

I Cách chuyển đổi câu chủ động thànhcâu bị động VD1: a/ => Câu bị động

b/ => Câu bị động

Trang 4

? Hai câu khác nhau như

thế nào?

? Qua đó ta thấy hai câu

này có cùng là câu bị động

không?

? Hãy tìm câu chủ động

cho hai câu trên?

GV gợi ý tìm chủ thể hoạt

động trong hai câu trên?

? Vậy câu chủ động là thế

nào?

? Câu chủ động vừa tìm có

cùng nội dung miêu tả

không?

? Nó có điểm nào khác hai

câu trên?

? Qua VD vừa phân tích, ta

thấy có mấy cách chuyển

đổi? Đó là cách nào?

GV giảng và khắc sâu Ghi

nhớ

Hoạt động 2

GV vận dụng câu hỏi

SGK.

GV cho HS đọc VD mục 3

SGK/64.

? Hai câu đó có phải là câu

bị động không?

GV giải thích và chuyển ý

Hoạt động 3

Củng cố

? Hãy nêu có mấy cách

chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động?

? Có những những câu có

từ bị, được đều là câu bị

động không?

=> Khác nhau: Câu b đã bỏ từ “được”

=> Đều là câu bị động

=> Chủ thể hành động : Người ta

=> Người ta đã hạ cánh màn diều … hoá vàng

=> Có cùng một nội dung miêu tả

=> Đây là câu chủ động

=> Có 2 cách:

+ Dùng từ “bị, được”

+ Không dùng từ “bị, được”

=> Không phải, vì 2 câu không có chủ ngữ, không phải là đối tượng của hành động, chúng không có câu chủ động tương ứng

VD2: Người ta đã hạ màn diều

treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “hoá vàng”

=> Câu chủ động

* Có 2 cách chuyển đổi:

+ Dùng từ “bị, được”

+ Không dùng từ “bị, được”

II Ghi nhớ sgk/64

LUYỆN TẬP

BT1/65: Hãy chuyển đổi những câu chủ động sau thành 2 câu bị động theo 2 kiểu khác nhau:

a/ - Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

- Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII

Trang 5

b/ – Tất cả cánh cửa chùa được (người ta) làm bằng gỗ lim.

- Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

c/ - Con ngựa bạch được (chàng kị sĩ) buộc bên gốc đào

- Con ngựa bạch buộc bên gốc đào

d/ – Một lá cờ đại được (người ta) dựng ở giữa sân

- Một lá cờ đại dựng ở giữa sân

BT2/65: Chuyển đổi câu chủ động sau thành 2 câu bị động: một câu có dùng từ bị và một câu có dùng từ được:

a/ – Em bị thầy giáo phê bình

- Em được thầy giáo phê bình

b/.- Ngôi nhà ấy bị người ta phá đi

- Ngôi nhà ấy được người ta phá đi

c/ - Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã bị trào lưu đô thị hoá thu hẹp

- Sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn đã được trào lưu đô thị hoá thu hẹp

4/ Dặn dò: Học bài và soạn bài mới: “Luyện tập viết đoạn văn chứng minh”

Đọc trước các đề trong SGK/65 và tìm hiểu ý nghĩa của các đề đó

Tuần 25

Tiết 99

CHUYỂN ĐỔI CÂU CHỦ ĐỘNG THÀNH CÂU BỊ ĐỘNG

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

_ Nắm được các cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động và ngược lại

_ Thực hành các thao tác chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

2 Kỹ năng :

_ Có kỹ năng nhận diện ,phân biệt câu bình thường có chứa từ bị,được và các cặp câu chủ động, bị động tương ứng

3.Thái độ :

_ Đọc kỹ các y/c để trả lời câu hỏi chính xác

II CHUẨN BỊ :

* Thầy : Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động

* Trò: Đọc trước ví dụ sgk trả lời câu hỏi

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định lớp :kts

2 Kiểm tra bài : ( khởi động )

_ Nêu khái niệm câu chủ động và câu bị động

_ Việc chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động có t/d gì trong đoạn văn ?

3 Bài mới :

Trang 6

Hoạt động 1

Tìm Hiểu Cách Chuyển Đổi Câu Chủ Động Thành Câu Bị Động

_ Cho hs đọc ví dụ (a,b)

và so sánh điểm giống và

khác nhau ?

+Về nội dung, hai câu có

miêu tả cùng một sự việc

không ?

+ Theo định nghĩa về câu

bị động ở bài trước thì 2

câu này có cùng là câu bị

động không ?

+ Về hình thức hai câu có

gì khác nhau ?

+Để biết được cách

chuyển đổi câu chủ…câu

bị động ,các em xem các

câu sau đây có cùng nội

dung miêu tả với 2 câu

(a,b) không ?

+ Ởû câu này có cùng nội

dung miêu tả với 2 câu

a,b không ?

_ Từ các ví dụ trên gv

hướng cho hs nắm cách

chuyển đổi câu chủ động

thành câu bị động

_ Cho hs đọc ví dụ 3 (a,

b)và cho biết câu ( a,b) có

phải là câu bị động

không? Vì sao ? ( không

phải câu bị động vì chúng

không có những câu chủ

động tương ứng )

_ Hs đọc ví dụ và so sánh

_ Hs nhận xét và trả lời _ Hai câu miêu tả cùng một sự việc

_ Cả hai câu đều là câu bị động

_ về hình thức câu a có dùng từ được, câu b không dùng từ được

_ Hs quan sát trên bảng

_Ví dụ : Người ta đã hạ cánh màn đều treo ở đầu bàn thờ ông vải xuống từ hôm “ hóa vàng”

_ Câu này có cùng nội dung miêu tả với 2 câu kia(a,b) nhưng là câu chủ động tương ứng với câu

bị động (a,b)

_ Hs nhận xét trả lời Hai câu a,b tuy có dùng từ được , bị nhưng không phải là câu bị động ,bởi lẽ chỉ có thể nói đến câu

bị động trong đối lập với câu chủ động tương ứng

I Cách chuyển đổi câu chủ động thành câu bị động:

* Có 2 cách chuyể đổi câu chủ động thành câu

bị động _ Chuyển từ (hoặc cụm từ )chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu và thêm các từ bị hay được vào sau từ ( cụm từ ) ấy

_ Chuyển từ (hoặc cụm từ )chỉ đối tượng của hoạt động lên đầu câu ,đồng thời lược bỏ hoặc biến từ ( cụm từ ) chỉ chủ thể của hoạt động thành một bộ phận không bắt buộc trong câu /

_ Không phải câu nào có các từ bị hay được cũng là câu bị động

Hoạt động 2

Luyện Tập

_ Cho hs đọc các yêu

cầu bài tập và thực

hiện theo yêu cầu

II Luyện tập :

1 Chuyển đổi câu chủ động thành 2 câu bị động theo hai kiểu khác nhau :

a) Ngôi chùa ấy được (một nhà sư vô danh) xây từ thế kỉ XIII

Trang 7

+ Ngôi chùa ấy xây từ thế kỉ XIII b) Tất cả cánh cửa chùa(người ta ) làm bằng gỗ lim

+ Tất cả cánh cửa chùa làm bằng gỗ lim

dấu ngoặc đơn đánh dấu cho những từ ngữ không bắt buộc phải có mặt trong câu

2.Chuyển đổi như trên (1 câu dùng bị,được) sắc thái của chúng a/ Em bị thầy giáo phê bình

b/ Em được thầy giáo phê bình a/ Ngôi nhà ấy bị người ta phái đi b/ Ngôi nhà ấy được người ta phái đi

Dùng “được” hàm ý đánh giá tích cực Dùng “bị “ ý đánh giá tiêu cực

4 Củng cố :

_ Gọi hs đọc lại phần ghi nhớ sgk

_ Tiến hành làm bài tập như trên

5 Dặn dò : Học bài và làm các bài tập còn lại

Tuần 25

Tiết 100

LUYỆN TẬP:

VIẾT ĐOẠN VĂN CHỨNG MINH I.MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

_ Củng cố chắc chắn hơn những hiểu biết về cách làm bài văn lập luận chứng minh

_ Biết vận dụng những hiểu biết đó vào việc kết một đoạn văn chứng minh cụ thể

2 Kỹ năng :

_ Tìm hiểu đề,tìm ý, lập bố cục …

3 Thái độ :

_ Cần đọc kỹ đề bài, chính xác , cẩn thận

II CHUẨN BỊ :

* Thầy : Đề bài , hướng cho hs biết cách viết đoạn

* Trò : Nắm lại lý thuyết , vận dụng vào các đề sgk đã cho

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổ định lớp :

2 Kiểm tra bài : ( khởi động)

3 Bài mới : Gv cho hs chọn 1 trong 8 đề trong sgk

Đề bài : chứng minh rằng cần phải chọn sách mà đọc

Hoạt động 1

Trang 8

Cho hs nhắc lại những y/c đối với một đoạn văn cần chứng minh , lưu ý mấy điểm?

Cần có câu chủ đề nêu rõ luận điểm đoạn văn các ý ,các câu khác trong đoạn phải tập trung làm sáng tỏ cho luận điểm

* Các lý lẽ dẫn chứng phải được sắp xếp hợp lý,lập luận rõ ràng mạch lạc

Hoạt động 2 _Gv chia tổ ,nhóm dựa vào phần lý thuyết vận dụng viết phần mờ bài

1 Mở bài :

2 Củng như một nhà văn nói “ Sách là ngọn đèn bất diệt “vì sách giúp chúng

ta đọc nhiều điều ,có ích trong mọi lĩnh vực trong học tập cững như trong cuộc sống Vì vậy chúng ta cần phải chọn sách mà học

* Gọi hs nhận xét góp ý , sửa chữa bổ sung

Hoạt động 3 _Cho hs viết tiếp phần kết bài

+ Nói tóm lại, sách là người bạn rất tốt đáng tin cậy đối với con người.sách sẽ giúp cho chúng ta biết rất nhiều điều mới lạ , dạy cho ta những điều hay lẻ phải.Hãy nhớ “sách là một ngọc đèn bất diệt “ sẽ không bao giờ tắt ,vì vậy các bạn nên chọn sách mà đọc

_ Hs góp ý , thảo luận , bổ sung , rút kinh nghiệm

4 Củng cố _ Dặn dò :

_ Về nhà tập viết đoạn thân bài để có một bài văn hoàn chỉnh

_ Chuẩn bị : Tìm hiểu chung về văn giải thích

************************************************//******************************************

****

Kết quả cần đạt

Nắm được đề tài ,luận điểm,phương pháp lập luận của các bài

Văn nghị luận đã học.Nắm được đặc trưnh của văn nghị luận qua

Việc phân biệt các thể văn khác Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc

Trong nghệ thuật nghị luận của mỗi bài nghị luận đã học

Nắm được cách dùng cụm c_v để mở rộng câu

Đánh già được đúng ưu khuyết điểm của bài tập làm văn số 5 theo Yêu cầu của bài văn lập luận chứng minh

Nắm được mục đích tính chất và các yếu tố của văn giải thích

Tuần 26

Tiết 101

Ngày soạn :

Trang 9

Ngày dạy :

ÔN TẬP : VĂN NGHỊ LUẬN

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức :

_ Nắm được luận điểm cơ bản và phương pháp luận của các bài văn nghị luận đã học

_ Chỉ ra được những nét riêng đặc sắc trong nghệ thuật nghị luận trong mỗi bài nghị luận đã học

2 Kỹ năng :

_ Hệ thống hóa, so sánh ,đối chiếu, nhận diện tìm hiểu và phân tích văn bản nghị luận

3 Thái độ :

_ Ham thích đọc sách, yêu thích bộ môn

II CHUẨN BỊ :

* Thầy : Kiến thức tổng quát về phần văn nghị luận

* Trò : Các bài văn nghị luận đã học vể nội dung ,đặc điểm nghệ thuật qua các bài văn , các câu hỏi

III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :

1 Ổn định lớp : ktss

2 kiểm tra bài : Thông qua

3 Bài mới :

Hoạt động 1 Tóm tắt nội dung và nghệ thuật của các bài nghị luận đã học

Tt Tên bài Tác

giả Đề tài nghị luận Luận điểm (1) PP lập luận

1

Tinh thần

yêu nước

của nhân

dân ta

Hồ Chí Minh

Tinh thần yêu nước của dân tộc

Dân tộc ta có lòng nồng nàn yêu nước , đó là truyền thống quý báu của ta

Chứng minh

2

Sự giàu

đẹp của

tiếng việt

Đặng Thai Mai

Sự giàu đẹp của tiếng việt

Tiếng việt có những đặc sắc của một thứ tiếng đẹp,một thứ tiếng hay

Chứng minh kết hợp giải thích

3

Đức tính

giản dị của

Bác Hồ

Phạm Văn Đồng

Đức tính giản dị của Bác Hồ

Bác giản dị trong mọi phương tiện

Chứng minh + giải thích + bình luận

Trang 10

Ý nghĩa

văn chương

Hoài Thanh

Văn chương và

ý nghĩa của nó đối với con người

Nguồn gốc của văn chương là tình thương người ,muôn loài,muôn vật

Giải thích + bình luận

Hoạt động 2

* Nét đặc sắc nghệ thuật ở mỗi bài

** Bài 1: Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

Bố cục chặt chẽ,dẫn chứng chọn lọc ,toàn diện,sắp xếp hợp lý , hình ảnh

so sánh đặc sắc

** Bài 2: Sự giàu đẹp của tiếng việt

Bố cục mạch lạc ,kết hợp giải thích với chứng minh luận cứ xác đáng,chặt chẽ

** Bài 3: Đức tính giản dị của Bác Hồ

Dẫn chứng cụ thể xác thực , toàn diện ,kết hợp chứng minh với giải thích và bình luận,lời văn giản dị mà giàu cảm xúc

** Bài 4 : Ý nghĩa văn chương

Trình bày những vấn đề phức tạp một cách ngắn gọn , giản dị,sáng sủa,kết hợp cảm xúc , văn giàu hình ảnh

Hoạt động 2 Tiến hành làm bài tập sgk _ Cốt truyện _ Dế mèn phiêu lưu ký

1 Truyện ký _ Nhận vật _ Buổi học cuối cùng

_ Nhân vật kể chuyện _ Cây tre việt nam

_ Tâm trạng,cảm xúc _ Ca dao,ca dao trữ tình 2.Trữ tình _ Hình ảnh vần nhịp _ Nam quốc sơn hà, nguyên tâu

_ Nhân vật trữ tình _ Tĩnh dạ tứ

_ Luận đề

3 Nghị luận _ Luận điểm Bốn văn bản

_ Luận chứng

*** Sự khác nhau giữa văn nghị luận và các thể loại tự sự trữ tình

_ Các thễ loại tự sự truyện ký : chủ yếu là kể chuyện dùng phương pháp miêu tả và kể,nhằm tái hiện sự vật và sự việc con người

_ Các thể loại trữ tình , thơ trữ tình,tùy bút : Chủ yếu thể hiện cảm xúc ,tình cảm

_ Văn nghị luận : Chủ yếu dùng lý lẽ dẫn chứng , cốt yếu là lập luận với các luận điểm ,luận cứ , chặt chẽ, chính xác

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w