1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án các môn học khối 2 năm 2007 - 2008 - Tuần 15

20 12 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 196,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Nhaän xeùt baøi cuûa baïn treân baûng caû veà caùch đặt tính và thực hiện phép tính + Yêu cầu nêu rõ cách thực hiện với các phép + Lần lượt từng HS trả lời và nhận xét.. + Nhaän xeùt v[r]

Trang 1

TUẦN 15 :

Thứ hai ngày 10 tháng 12 năm 2007

TẬP ĐỌC : HAI ANH EM.

A/ MỤC TIÊU :

I/ Đọc :

- Đọc trơn được cả bài

- Đọc đúng các từ ngữ: công bằng, ngạc nhiên, xúc động, ôm chầm lấy nhau

- Nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc phân biệt được lời kể và suy nghĩ của người anh và người em

II/ Hiểu :

- Hiểu nghĩa các từ : công bằng, kì lạ

- Hiểu đươc 5tình cảm của hai anh em

- Hiểu ý nghĩa của câu chuyện : Câu chuyện ca ngợi tình anh em luôn yêu thương, lo lắng, nhường nhịn nhau

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

TIẾT 1 :

I/ KTBC :

+ Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài : Tiếng võng

kêu và trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét ghi điểm từng HS

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :

1/ T thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Luyện đọc đoạn 1 và 2 :

a/ Đọc mẫu:

+ GV đọc mẫu lần 1 Chú ý giọng đọc thong

thả, lời người cha ôn tồn

b/ Luyện phát âm:

+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm

trên bảng phụ

+ Yêu cầu đọc từng câu

c/ Hướng dẫn ngắt giọng

+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,

câu dài

+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu

d/ Đọc theo đoạn, bài

+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp

+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong

+ 3 HS đọc bài và trả lời lần lượt:

- Trong mơ em bé mơ thấy những gì ?

- Những từ ngữ nào tả em bé ngủ rất đáng yêu?

- Bài thơ nói lên điều gì?

Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo

+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh

+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi

HS đọc 1 câu

+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:

Ngày mùa đến,/họ gặt .lúa /chất nhau,/ để cả ở ngoài đồng.//

Nếu phần mình/cũng bằng anh/thì thật không công bằng.//

Nghĩ vậy,/người đồng/lấy lúa của mình/ bỏ thêm vào phần của anh.//

+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Từng HS thực hành đọc trong nhóm

+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét

Trang 2

e/ Thi đọc giữa các nhóm

+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh

g/ Đọc đồng thanh

Cả lớp đọc đồng thanh

* GV chuyển ý để vào tiết 2

TIẾT 2 :

3/ Tìm hiểu bài :

* Yêu cầu HS đọc đoạn 1 và 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Ngày mùa đến, hai anh em chia lúa ntn ?

+ Họ để lúa ở đâu?

+ Người em có suy nghĩ ntn ?

+ Nghĩ vậy, người em đã làm gì ?

+ Tình cảm của người em đối với anh ntn?

+ Người anh vất vả hơn em ở điểm nào?

* Yêu cầu HS đọc đoạn 3 và 4

+ Hoạt động 4 nhóm 2 nhóm 1 nội dung?

- Nhóm 1 và 2: Người anh bàn với vợ điều gì?

- Nhóm 3 và 4: Người anh đã làm gì sau đó?

+ Điều lì lạ gì đã xảy ra?

+ Những từ ngữ nào cho thấy hai anh em rất

yêu quý nhau?

+ Tình cảm của hai anh em đối với nhau như

thế nào?

6/ Thi đọc truyện

+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai

+ Nhận xét và ghi điểm từng HS

+ Chia lúa thành hai đống bằng nhau

+ Để lúa ở ngoài đồng.

+ Anh mình còn phải nuôi vợ con Nếu phần lúa của mình cũng bằng kgông công bằng + Ra đồng lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần của anh

+ Rất yêu thương nhường nhịn anh

+ Còn phải nuôi vợ con

* 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Các nhóm thảo luận và báo cáo:

- Em ta sống một mình vất vả Nếu phần của

ta cũng bằng không công bằng

- Lấy lúa của mình bỏ thêm vào phần em + Hai đống lúa vẫn bằng nhau

+ Xúc động, ôm chầm lấy nhau

+ Hai anh em rất yêu thương nhau/ Hai anh em luôn luôn lo lắng cho nhau/ Tình cảm của hai anh em thật cảm động

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :

- Gọi 1 HS đọc bài

- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?

- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : 100 TRỪ ĐI MỘT SỐ.

A/ MỤC TIÊU : Giúp học sinh :

- Biết cách thực hiện các phép trừ dạng 100 trừ đi một số(100 trừ đi một số có 2 chữ số, số có 1 chữ số)

- nhẩm 100 trừ đi một số tròn chục

- Aùp dụng để giả bài toán có lời văn

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bảng phụ chép sẵn một số bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

Trang 3

3 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

+ HS1: Nêu cách tìm số hạng chưa biết

+ HS2: Nêu cách tìm số bị trừ chưa biết

+ HS3: Giải bài 4

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Phép trừ 100 - 36

+ Nêu bài toán: Có 100 que tính ,bớt đi 36 que

tính Hỏi còn lại bao nhiêu que tính ?( GV vừa

thao tác que tính Yêu cầu HS cũng thực hiện )

+ Muốn biết còn lại ? que tính taphảilàmgì?

+ Khi HS nêu GV ghi bảng :100 – 36 = ?

+ Gọi 1 HS lên bảng đặt tính và thực hiện

+ Gọi 1 số HS nhắc lại

3/ Phép tính 100 - 5.

+ Tiến hành tương tự như trên để rút ra cách

thực hiện các phép trừ

+ Cho HS nêu cách đặt tính và cách tính rồi gọi

1 HS lên bảng thực hiện

4/ Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

+ Yêu cầu HS làm bài Gọi 2 HS lên bảng

+ Yêu cầu HS nêu rõ cách thực hiện các phép

tính : 100 – 4 ; 100 – 69

+ Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng

Bài 2:

+ Yêu cầu HS đề

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Viết mẫu lên bảng:

100 – 20 = ?

10 chục – 2 chục = 8 chục

100 – 20 = 80

+ Yêu cầu đọc phép tính mẫu

Các phép tính còn lại cho HS lần lượt nối tiếp

nhau nhẩm và nêu kết quả

Bài 3:

+ Gọi HS đọc đề bài

+ Bài toán thuộc dạng toán gì?

+ Yêu cầu HS tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên

bảng giải và chữa bài

Tóm tắt:

Buổi sáng bán : 100 hộp sữa

Buổi chiều : ít hơn buổi sáng 24 hộp sữa

Buổi chiều bán : hộp sữa?

+ x + 15 = 60 + x – 15 = 50

Nghe và nhắc lại

+ HS lắng nghe và thao tác que tính theo

+ Ta thực hiện phép trừ 100 – 36

+ 1 HS thực hiện, cả lớp làm ở bảng con

100 Nêu cách thực hiện

36 64

100 Nêu cách thực hiện 5

95

+ Làm bài vào vở, 2 HS thực hiện trên bảng lớp

+ 2 HS lần lượt nêu

+ Nhận xét

+ Đọc đề

+ Tính nhẩm

+ Đọc : 100 – 20 = 80 + HS nêu lần lượt từng phép tính cho đến hết

+ Đọc đề bài

+ Bài toán về ít hơn

+ Giải vào vở rồi nhận xét bài bạn trên lớp

Bài giải:

Số hộp sữa buổi chiều bán là:

100 – 24 = 76 (hộp sữa)

Đáp số: 76 hộp sữa

– –

Trang 4

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Nêu rõ vì sao điền như vậy?

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



ĐẠO ĐỨC : GIỮ GÌN VỆ SINH TRƯỜNG LỚP ( T2).

A/ MỤC TIÊU:

- HS biết một số biểu hiện cụ thể của việc giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- Lí do tại sao cần giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS biết làm một số công việc cụ thể để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

- HS có thái độ : Đồng tình với các việc làm để giữ gìn trường lớp sạch đẹp

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Bài hát : Em yêu trường em, Bài ca đi học

- Vờ bài tập

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC :

+ Gọi 2 HS lên bảng trả lời các câu hỏi

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2/ Hướng dẫn tìm hiểu:

Khởi động : Cho cả lớp hát một bài

Hoạt động 1: Xử lí tình huống

2 HS lần lượt trả lời các câu + Muốn giữ trường lớp sạch đẹp ta phải làm gì + Giữ vệ sinh trường lớp sạch đẹp là thể hiện được điều gì?

Nhắc lại tựa bài Hát bài : Em yêu trường em

Cách tiến hành: GV giao cho 6 nhóm thực hiện HS nhận phiếu ghi tình huống.

- Tình huống 1: Mai và An cùng làm trực nhật Mai định đổ rác qua cửa sổ lớp học cho tiện Như vậy An sẽ

- Tình huống 2: Nam rủ Hà: Mình cùng vẽ hình Đôrêmon lên tường đi! Hà sẽ

- Tình huống 3: Thứ bày, nhà trường tổ chức trồng cây, trồng hoa trong sân trường mà bố lại hứa cho Long đi chơi công viên Long sẽ

+ Mời một số nhóm lên trình bày tiểu phẩm

+ Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao? + Đại diện 3 nhóm trình bày, nhận xét.+ Suy nghĩ và trả lời

Kết luận : GV kết luận ở từng tình huống

Hoạt động 2 : Thực hành làm sạch làm đẹp

+ Cho HS quan sát lớp và quan sát xung quanh

lớp và nhận xét lớp đã sạch đẹp chưa

+ HS thực hành thu gom rác (nếu có)

Kết luận : Mỗi HS cần tham gia làm các việc cụ thể, vừa sức của mình để giữ gìn trường lớp sạch đẹp Đó vừa là quyền, vừa là bổn phận của các em

Hoạt động 3: Trò chơi: Tìm đôi

Cách tiến hành:

+ GV phổ biến luật chơi: 10 HS tham gia chơi

+ Mỗi HS 1 phiếu + Cho HS bốc thăm.+ Mỗi phiếu 1 câu hỏi hoặc 1 câu trả lời

Trang 5

+ GV chuẩn bị 5 câu hỏi và 5 câu trả lời.

Thực hành chơi: Em ở đội này hỏi, đội kia trả

lời và ngược lại cho đến hết

Thực hành chơi, cả lớp cổ động

Kết luận chung: Giữ gìn trường lớp là quyền vàbổn phận của mỗi người học sinh Để các em được sinh hoạt, học tập trong môi trường trong lành

+ Em hãy đọc lại 2 câu thơ thể hiện tình cảm của HS đối với trường lớp

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Tiết học hôm nay giúp các em hiểu được điều gì ?

- Vì sao cần phải giữ gìn trường lớp sạch và đẹp?

- Dặn HS về chuẩn bị cho tiết học sau GV nhận xét tiết học



Thứ ba ngày 11 tháng 12 năm 2007

THỂ DỤC : BÀI 27 – TRÒ CHƠI : VÒNG TRÒN ĐI ĐỀU.

A/ MỤC TIÊU :

- Học trò chơi: “Vòng tròn” Yêu cầu biết cách chơi kết hợp vần điệu và tham gia chơi ở mức ban đầu theo đội hình di động

- Tiếp tục ôn đi đều Yêu cầu thực hiện động tác tương đối chính xác, đều và đẹp

B/ CHUẨN BỊ :

- Địa điểm: Sân trường

- Dụng cụ: 1 còi, kẻ 3 vòng tròn có bán kính 3m; 3,5m ; 4m bằng phấn

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ PHẦN MỞ ĐẦU:

+ Yêu cầu tập hợp thành 4 hàng dọc GV phổ

biến nội dung giờ học ( 1 p)

+ Yêu cầu HS dắt tay nhau chuyển thành đội

hình vòng tròn

+ Chạy nhẹ nhàng theo một hàng dọc trên địa

hình tự nhiên sau đó chuyển thành vòng tròn

rồi quay mặt vào tâm, giản cách để tập bài thể

dục (2p)

+ Ôn bài thể dục 8 động tác

II/ PHẦN CƠ BẢN:

+ Chơi trò chơi: “Vòng tròn” 15 phút

+ Chuyển đội hình vòng tròn, GV nêu tên trò

chơi Yêu cầu đọc vần điệu và kết hợp vỗ tay,

nghiêng người theo nhịp

+ GV nêu khẩu lệnh: Chuyển đội hình từ 1

thành 2 vòng tròn và ngược lại

+ Đi đều theo vòng tròn đã kẻ và thực hiện

nhảy chuyển đội hình thi đua tổ 1 – 3 tổ 2 – 4

+ Đi đều và hát

III/ PHẦN KẾT THÚC:

+ Lớp trưởng điều khiển tập hợp Lắng nghe + HS thực hiện

+ HS thực hiện theo yêu cầu

+ HS chú ý lắng nghe

+ HS chơi chính thức , chơi nhiệt tình và tích cực

+ Chú ý lắng nghe

+ Cả lớp cùng thực hiện

Trang 6

+ Chuyển đội hình 3 hàng dọc nhảy thành 6

hàng dọc rồi nhảy lại thành 3 hàng

+ GVhệ thống ND bài và yêu cầu HS nhắc lại

+ GV nhận xét tiết học – Dặn về nhà ôn lại

bài,chuẩn bị tiết sau kiểm tra

+ HS thực hiện theo yêu cầu



KỂ CHUYỆN: HAI ANH EM

A/ MỤC TIÊU :

- Nhìn vào tranh minh họa và gợi ý của GV kể lại được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

- Nói được ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau trên đồng

- Biết thể hiện lời kể tự nhiên với nét mặt, điệu bộ, thay đổi giọng kể cho phù hợp

- Biết nghe và nhận xé, đánh giá lời bạn kể

B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:

- Tranh minh họa

- Các gợi ý ở SGK viết sẵn trên bảng phụ

- Bảng ghi tóm tắt ý nghĩa của truyện

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC : Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu kể nối

tiếp câu chuyện bó đũa

+ 1 HS cho biết nội dung ý nghĩa

+ Nhận xét đánh giá

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài

tập đọc, GV ghi tựa

2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:

a/ Kể lại từng đoạn truyện

+ Treo tranh minh họa và bảng phụ có ghi sẵn

gợi ý và gọi HS đọc

+ Yêu cầu HS dựa vào gợi ý kể lại câu chuyện

thành 3 phần: Phần giới thiệu, phần diễn biến

và phần kết thúc

Bước 1: Kể theo nhóm

+ Chia nhóm 3 HS, yêu cầu HS kể trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp

+ Yêu cầu HS kể trước lớp

+ Yêu cầu HS nhận xét bạn kể

+ Khi HS lúng túng, GV có thể gợi ý các câu:

Phần mở đầu câu chuyện:

+ Câu chuyện xảy ra ở đâu?

+ Lúc đầu hai anh em chia lúa ntn?

Phần diễn biến câu chuyện:

+ Người em đã nghĩ gì và làm gì?

+ Người anh đã nghĩ gì và làm gì?

+ HS lên bảng kể nối tiếp

+ 1 HS nêu nội dung câu chuyện

Nhắc lại tựa bài

+ Đọc gợi ý.

+ Lắng nghe và ghi nhớ

+ 3 HS kể trong nhóm Lần lượt kể từng phần của câu chuyện

+ Đại diện mỗi nhóm trình bày, mỗi nhóm chỉ kể 1 đoạn rồi đến nhóm khác

+ Ở một làng nọ

+ Chia thành hai đống bằng nhau

+ Thương anh vất vả nên bỏ lúa của mình cho anh

Trang 7

Phần kết thúc câu chuyện:

+ Câu chuyện kết thúc ra sao?

b/ Nói ý nghĩ của hai anh em khi gặp nhau

trên đường.

+ Gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

+ Gọi 2 HS đọc lại đoạn 4 của câu chuyện

+ GV nói: Câu chuyện kết thúc khi hai anh em

đang gặp nhau trên đồng Mỗi người trong họ

có một ý nghĩ Các em hãy đoán xem mỗi

người nghĩ gì?

b/ Kể lại nội dung cả câu chuyện

+ Yêu cầu 4 HS kể nối tiếp

+ Gọi HS nhận xét bạn kể

+ Yêu cầu 1 HS kể lại toàn chuyện

+ Thương em sống một mình nên bỏ lúa của mình cho em

+ Hai anh em gặp nhau hki mỗi người đang ôm một bó lúa Cả hai rất xúc động

+ Đọc đề bài

+ Gọi HS nói ý nghĩ của hai anh em Sau mỗi

HS nói cho cả lớp cùng nhận xét

+ 4 HS kể nối tiếp nhau cho đến hết chuyện + Nhận xét theo yêu cầu

+ 1 HS kể

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Câu chuyện khuyên em điều gì ?

- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học



TOÁN : TÌM SỐ TRỪ

A/ MỤC TIÊU :

Giúp HS:

- Biết tìm số trừ chưa biết trong phép trừ khi biết hiệu và số bị trừ

- Aùp dụng để giải các bài toán có liên quan

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :

- Hình vẽ phần bài học

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :

I/ KTBC : 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

+ HS1: đặt tính rồi tính: 100 – 4 ; 100 – 38

+ HS2: tính nhẩm: 100 – 40 ; 100 – 50 – 30

+ GV nhận xét cho điểm

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Tìm số trừ

+ Nêu bài toán: Có 10 ô vuông,sau khi bớt đi

thì còn lại 6 ô vuông Hỏi đã bớt đi bao nhiêu ô

vuông?

+ Hỏi: Lúc đầu có bao nhiêu ô vuông?

+ Phải bớt đi bao nhiêu ô vuông?

+ Còn lại bao nhiêu ô vuông?

+ Số ô vuông chưa biết gọi là x

+ Yêu cầu HS nêu phép tính, nhận xét ghi bảng

10 – x = 6

+ 2 HS lên thực hiện theo yêu cầu + Cả lớp đặt tính và tính 100 – 69

HS nhắc lại tựa bài + HS lắng nghe và phân tích đề toán + Có tất cả 10 ô vuông

+ Chưa biết phải bớt đi bao nhiêu + Còn lại 6 ô vuông

+ Nêu 10 – x = 6 và đọc phép tính + Thực hiện phép tính 10 – 6 + 10 là số bị trừ, x là số trừ, 6 là hiệu

+ Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu + Đọc và học thuộc quy tắc

+ Tìm số trừ + Ta lấy số bị trừ trừ đi hiệu

+ Nhận xét bài của bạn và kiểm tra bài của mình

Trang 8

+ Để tìm số ô vuông chưa biết ta làm ntn?

Viết bảng : x = 10 – 6

X = 4

+ Yêu cầu HS nêu tên gọi các thành phần trong

phép tính 10 – x = 6

+ Vậy muốn tìm số trừ x ta làm ntn?

+ Yêu cầu HS nêu lại quy tắc

3/ Luyện tập – Thực hành

Bài 1:

+ Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?

+ Muốn tìm số trừ chưa biết ta làm ntn?

+ Yêu cầu HS làm bài, 3 HS làm ở bảng lớp

+ Nhận xét sửa chữa

Bài 2:

+ Yêu cầu HS thảo luận theo 5 nhóm, mỗi

nhóm 1 phép tính theo thứ tự từ nhóm 1 đến

nhóm 5

+ Yêu cầu các nhóm lần lượt nêu cách tìm kết

quả

+ Nhận xét

+ Các nhóm thảo luận

+ Tìm kết quả và nêu cách tìm

+ Nhận xét nhóm bạn nêu

Bài 3:

+ Yêu cầu HS đọc đề bài

+ Bài toán cho biết gì?

+ Bài toán hỏi gì?

+ Yêu cầu tóm tắt và giải vào vở, 1 HS lên

bảng giải và nhận xét

Tóm tắt:

Có : 35 ô tô Còn lại : 10 ô tô Rời bến : ô tô?

+ Đọc đề bài

+ Có 35 ô tô, sau khi rời bến còn lại 10 ô tô + Hỏi số ô tô đã rời bến

+ Giải vào vở, 1 HS giải ở bảng rồi nhận xét bài ở bảng

Bài giải:

Số ô tô đã rời bến là:

35 – 10 = 25 (ô tô) Đáp số: 25 ô tô

+ GV thu vở chấm một số bài và nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

- Các em vừa học toán bài gì ?

- Yêu cầu HS nêu lại quy tắc tìm số trừ

- GV nhận xét tiết học , tuyên dương

- Dặn về nhà học bài, làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau



CHÍNH TẢ: (NV) HAI ANH EM.

A/ MỤC TIÊU:

- Nghe và viết lại chính xác đoạn: Đêm hôm ấy phần của anh trong bài Hai anh em.

- Tìm đúng các từ có chứa phụ âm đầu x/s ; vần ât/ âc

Trang 9

- Tìm đúng tiếng có chứa ai/ay.

B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:

- Bảng phụ ghi đoạn chép

- Nội dung bài tập 3 vào giấy, bút dạ

C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:

I/ KTBC :

+ GV đọc các từ bài tập 2 trang 118 cho HS

viết

+ Nhận xét sửa sai

II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:

1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng

2/ Hướng dẫn viết chính tả

a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết

+ Treo bảng phụ , GV đọc đoạn chép

+ Đoạn văn kể về ai ?

+ Người em đã nghĩ gì và làm gì ?

b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày

+ Đoạn văn có mấy câu ?

+ Ý nghĩ của người em được viết như thế nào?

+ Những chữ nào được viết hoa?

c/ Hướng dẫn viết từ khó

+Yêu cầu HS đọc các từ khó

+ Yêu cầu viết các từ khó

d/ Viết chính tả

+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho

HS viết

+ Đọc lại cho HS soát lỗi

+ Thu vở chấm điểm và nhận xét

3/ Hướng dẫn làm bài tập

Bài 2:

+ Gọi HS đọc yêu cầu.

+ Gọi HS tìm từ

+ Nhận xét bài làm trên bảng

Bài 3:

+ Cho thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm cử 2 HS

lên bảng

+ GV phát phiếu và bút dạ rồi thảo luận

+ Đại diện các nhóm lên bảng trình bày rồi

nhận xét

+ 3 HS lên cả lớp viết ở bảng con các từ: Nhắc lại tựa bài

+ 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

+ Người em

+ Anh mình còn không công bằng

+ 4 câu

+ Trong dấu ngoặc kép + Đêm, Anh, Nếu, Nghĩ

+ nghĩ, nuôi, công bằng

+ Nghe và viết chính tả

+ Soát lỗi

+ Tìm 2 từ có tiếng chứa vần ai, 2 tiếng có chứa vần ay

+ chai, trái tai, hái, mái chảy, trảy, vay, máy, tay

+ Thảo luận 4 nhóm

+ Đại diện nhận phiếu và viết rồi thảo luận trong 3 phút

+ Đại diện nhóm trình bày rồi nhận xét

III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:

Trò chơi: Thi tìm tiếng có vần ai/ay

 Cách tiến hành: GV chia lớp thành 4 đội, cho các đội thi tìm Đội nào tìm được nhiều hơn là đội thắng cuộc

 Một vài ví dụ về lời giải: lưỡi hái, trái nho, nhảy múa, máy bay

- C ho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả

Trang 10

- Daịn HS veă nhaø laøm lái baøi taôp 2 vaø 3.

- Chuaơn bò cho tieât sau GV nhaôn xeùt tieât hóc



Chiều:

Thực hành viết tin nhắn

I.Mục tiêu :

-Giúp Hviết được tin nhắn đoạn ngắn để nhắn

-H ngắn gọn ,rõ ý

II.Lên lớp :

*Hoạt động 1 :

- Tghi bài 1 lên bảng

- H nêu y/c bài

- H cả lớp tự viết tin nhắn vào vở nháp

- Tin nhắn về thăm ông bà không gặp ông bà ở nhà

- H luyện viết ,T theo dõi giúp đỡ H

*Hoạt động 2:

-H đọc bài viết của mình trước lớp

-T và cả lớp nghe và nhận xét

-T thu bài chấm ,nhận xét

*Hoạt động 3:

-T tuyên dương 1số H, T nhận xét giờ học



Toán :

Thực hành 100 trừ đi một số

I.Mục tiêu :

-H biết cách trừ

-Vận dụng để làm bài tập

II.Lên lớp :

*Hoạt động 1:

-Tcho H nối tiếp nhau đọc bảng trừ

-H dọc theo nhóm

-Tcho H nối tiếp nhau đọc bảng trừ

*Hoạt động 2:

-T ghi bài tập lên bảng

-H làm bài vào vở

Bài 1: Đặt tính :

58- 19 39- 8

45- 26 47- 29

Bài 2:Tìm x

x-24 = 56 x +15 = 42

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:26

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w