Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh - Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản miêu tả về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ [r]
Trang 1Tuần 5 Ngày soạn:
Bài 5 - Tiết 17 Ngày giảng:
SÔNG NÚI NƯỚC NAM
(Nam quốc sơn hà)
PHÒ GIÁ VỀ KINH
(Tụng giá hoàn kinh sư)
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp HS
- Cảm nhận được tinh thần độc lập, khí phách hào hùng, khát vọng lớn lao của dân tộc trong hai bài thơ
- Bước đầu tìm hiểu về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt và ngũ ngôn tứ tuyệt
II Chuẩn bị:
- Thầy: nghiên cứu từ sgk, sgv, sbt, thơ văn Lý Trần, cuộc kháng chiến chống quân Tống thế kỷ XI, bảng phu
- Trò: đọc rõ văn bản ở sgk, xem chú thích trả lời các câu hỏi ở phần hướng dẫn
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đọc bài ca dao châm biếm thứ 2 Em hãy phân tích cái hay về nghệ thuật và nội dung của bài ca dao? Bài ca dao châm biếm ai?
- Theo em, cả bốn bài ca dao châm biếm có điểm chung nào về nội dung và nghệ thuật?
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Cùng với lịch sử chống xâm lược phong kiến phương Bắc, văn học trung đại Việt nam cũng phát triển rực rỡ với những tác phẩm tiêu biểu Vào đời Lí, trong không khí hào hùng
của dân tộc chống Tống, bài thơ Nam quốc sơn hà được xem là bài thơ thần có sức động
viên, cỗ vũ rất lớn đối với quân sĩ Bây giờ, chúng ta sẽ tìm hiểu bài thơ này
b.Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS đọc và tìm hiểu chú thích.
- GV gọi HS đọc phần chú thích * tr 63/sgk
- GV giới thiệu vài nét về thơ trung đại Việt Nam và thể thơ Đường
luật
- GV nói qua về vấn đề tác giả bài thơ và sự xuất hiện của bài thơ:
+ Có hai giả thuyết:
Tác giả là Lí Thường Kiệt - một danh tướng đời vua Lí Nhân
Tông và bài thơ ra đời trong cuộc kháng chiến chống Tống xâm
lược đời Lí Bài thơ được ngâm trong đêm tối ở đền thờ Trương
Hống, Trương Hát trên sông Như Nguyệt => Bài thơ thần (do
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
1.Tác giả: Chưa rõ.
2 Hoàn cảnh xuất hiện bài thơ:
- Vọng lên từ đền thờ Trương Hống, Trương Hát trên sông Như Nguyệt
Trang 2thần sáng tác – đây là cách để thần linh hoá tác phẩm văn học
nhằm nêu cao ý nghĩa thiêng liêng của nó)
Theo một số nhà nghiên cứu văn học, đây là bài thơ thần vô danh,
được trích từ nhiều văn bản Hán Nôm truyền thuyết về Trương
Hống, Trương Hát
- GV hướng dẫn cách đọc cho HS: Giọng hào hùng, sảng khoái
- GV đọc mẫu phần phiên âm, dịch nghĩa (nhịp 4/3)
- Gọi 2 HS đọc lại
- Cho HS hiểu nghĩa của từng từ trong các câu thơ và dịch nghĩa từng
câu.Sau đó gọi 1 em đọc phần dịch thơ và nhận xét bản dịch thơ có
sát hợp với nguyên bản không
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS tìm hiểu thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
-GV treo bảng phụ ghi phiên âm,dịch nghĩa và dịch thơ
- Căn cứ vào lời giới thiệu ở chú thích ( * ), em hãy cho biết bài thơ
này viết theo thể thơ gì ?
HS: Thể thơ thất ngôn tứ tuyệt
- Bài thơ có mấy câu? Mỗi câu mấy chữ?
HS: Bài thơ gồm 4 câu, mỗi câu 7 chữ
- Em có nhận xét gì về cách hiệp vần trong bài thơ?
HS: chữ cuối các câu 1, 2, 4 hiệp vần: cư, thư, hư.
- GV chót lại về thể thơ thất ngôn tứ tuyệt Đường luật
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ.
- Bài thơ Sông núi nước Nam là bài thơ thiên về sự biểu ý (bày tỏ ý
kiến) Nội dung biểu ý đó được thể hiện theo bố cục như thế nào?
HS: Nội dung biểu ý được thể hiện theo bố cục 2/2 ( câu 1- 2 ; câu 3 -
4)
* Gọi 1 HS đọc lại 2 câu thơ đầu cả phiên âm lẫn dịch thơ (chú ý
giọng điệu hào sảng)
- Hai câu thơ đầu nói lên điều gì? Em có nhận xét gì về giọng điệu
của hai câu thơ này?
HS: Giọng hào hùng, sảng khoái, tự tin, dứt khoát thể hiện niềm tin
mạnh mẽ, nhấn mạnh một chân lý đơn giản, hiển nhiên nhưng đầy
chiều sâu lịch sử: Nước Nam là của người Nam; điều đó đã được
sách trời định sẵn, rõ ràng
GV: Câu thơ cũng khẳng định: Bắc có Bắc đế thì Nam có Nam đế,
mỗi đế làm chủ một phương, ngang hàng, bình đẳng nhau
- Nếu có bạn thắc mắc sao không nói “Nam nhân cư” mà lại nói
“Nam đế cư” thì em sẽ giải thích như thế nào?
HS: “Nam đế cư” nghĩa là Vua Nam ở Vua là đại diện cho nước cho
dân cho nên bao hàm ý dân tộc Nam ở, còn “Nam nhân cư” có nghĩa
hẹp hơn là chỉ người Nam ở => khẳng định chủ quyền dân tộc
- Gọi HS đọc 2 câu cuối ( cả phiên âm lẫn dịch thơ)
- Giọng điệu 2 câu cuối nên đọc như thế nào? HS: giọng rắn rỏi, hùng hồn, đanh thép
- Hai câu cuối bài thơ nói lên điều gì?
trong cuộc kháng chiến chống Tống ở đời Lí
II Tìm hiểu văn bản:
1 Thể thơ:
Thất ngôn tứ tuyệt (viết bằng chữ Hán)
- Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 7 chữ, các câu 1, 2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối
2 Nội dung
a Hai câu thơ đầu:
- Giọng điệu hào sảng
- Khẳng định chủ quyền, độc lập dân tộc
b Hai câu thơ cuối:
- Giọng điệu rắn
Trang 3HS: Câu 3 hùng hồn tố cáo dã tâm của giặc, miệt thị bọn xâm lược
Câu 4 cảnh cáo giặc sẽ bị bại vong nhục nhã nếu tiếp tục xâm phạm
nước ta
- Sông núi nước Nam được coi như là bản tuyên ngôn độc lập đầu
tiên của nước ta viết bằng thơ Vậy thế nào là tuyên ngôn độc lập?
HS: Tuyên ngôn độc lập là lời tuyên bố về chủ quyền của đất nước và
khẳng định không một thế lực nào được xâm phạm Nội dung bài thơ
thể hiện rõ điều đó
- Ngoài nội dung biểu ý, bài thơ có bày tỏ cảm xúc không? Nếu có
thì thuộc trạng thái nào?
HS: Bài thơ thiên về biểu ý nhưng vẫn có cách biểu cảm riêng, đó là
cảm xúc trữ tình bộc lộ quyết tâm sắt đá, lòng yêu nước cháy bỏng,
tự hào dân tộc mạnh mẽ ẩn chứa bên trong
- GV chốt lại nội dung toàn bài
-Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
Hoạt động 4: Củng cố
- Từ kết quả phân tích trên, hướng học sinh vào kết luận đã được ghi
ở phần ghi nhớ tr.65 sgk
- Gọi 1 HS đọc tốt đọc lại bài thơ phần phiên âm và dịch thơ 1 lần
nữa GV chú ý nhận xét và chữa giọng điệu của HS khi đọc
Hoạt động 5: Dặn dò
- Học thuộc lòng bài thơ
- Đọc thêm bản dịch thơ của Ngô Ngọc Linh trang 65
- Thuộc nghĩa của các yếu tố Hán-Việt trong bài thơ
rỏi, đanh thép
- Ý chí quyết tâm bảo vệ đất nước, cảnh báo giặc xâm lược
III Bài học
* Ghi nhớ: sgk tr.65
IV Luyện tập:
Bài 2: PHÒ GIÁ VỀ KINH
a Giới thiệu bài:
Vào đời Trần, với Hào khí Đông A, quân dân đời Trần đã chiến đấu oanh liệt và giành thắng lợi vẻ vang, hào hùng chống Mông- Nguyên xâm lược lần thứ 2 (1284 – 1285) Trong không khí cả dân tộc đang sống trong khí thế hào hùng và niềm vui đón Thái Thượng Hoàng Trần Thánh Tông và Vua Trần Nhân Tông về lại kinh đô Thăng Long, Trần Quang Khải đã sáng tác bài “Tụng giá hoàn kinh sư’
b.Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Đọc bài thơ-Tìm hiểu chú thích.
- Gọi HS đọc chú thích * / sgk
- GV bổ sung cho HS một số hiểu biết về tác giả, tác phẩm
- GV hướng dẫn HS đọc bài thơ phần phiên âm dịch nghĩa
và dịch thơ, chú ý giọng điệu trầm hùng , nhịp 2/3, GV đọc
mẫu Hai HS đọc lại
- Cho HS đọc phần giải nghĩa các yếu tố Hán Việt và so sánh
I Đọc và tìm hiểu chú thích:
1 Tác giả: Trần Quang
Khải (1241-1291) là vị tướng đa tài thời Trần
2 Hoàn cảnh bài thơ ra đời: + Được làm khi đón
Trang 4bản dịch nghĩa với bản dịch thơ (bản dịch thơ hay, sát hợp,
giữ được giọng điệu hào hùng của nguyên bản)
Hoạt động 2: Tìm hiểu thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt.
- Treo bảng phụ ghi phiên âm và dịch thơ
- GV gọi HS đọc lại bài thơ
- Em hãy cho biết số câu, số chữ và cách hiệp vần trong bài
thơ? HS: Bài thơ có 4 câu, mỗi câu 5 chữ, các câu
2, 4 hiệp vần với nhau ở chữ cuối: van, san.
- GV chốt lại về thể thơ ngũ ngôn tứ tuyệt
Hoạt động 3: Hướng dẫn HS tìm hiểu bài thơ.
- Cho 1 HS đọc to phần dịch thơ, chú thích (1) và (2)/67
- 1 HS đọc lại hai câu thơ đầu
- Nội dung của hai câu đầu là gì?
HS: Ca ngợi sự chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc
kháng chiến chống Mông – Nguyên với chiến thắng Chương
Dương và Hàm Tử
- Tại sao chiến thắng Chương Dương diễn ra sau chiến thắng
Hàm Tử mà tác giả lại nhắc đến nó trước?
HS: Chiến thắng Chương Dương sau nhưng được ca ngợi
trước vì nó gần hơn, oanh liệt hơn mà tác giả và quân dân
đời Trần đang sống trong không khí chiến thắng Chương
Dương vừa diễn ra
- GV giải thích thêm về cách đảo trật tự trước sau khi nói về
2 chiến thắng Chương Dương (tháng 6-1285) do Trần Quang
Khải chỉ huy và Hàm Tử (tháng 4-1285) do Trần Nhật Duật
chỉ huy
- Phép đối ở 2 câu thơ đầu và việc đảo trật tự trước sau của 2
chiến thắng Chương Dương và Hàm Tử thể hiện tình cảm gì
của tác giả trước những chiến công lịch sử vang dội ấy?
HS: đoạt sáo > < cầm hồ => toát lên niềm tự hào về khúc
khải hoàn ca vang dội Hai địa danh trở thành 2 chiến công
rực rỡ của dân tộc ta trong thời đại nhà Trần
- HS đọc hai câu thơ cuối
- Hai câu thơ cuối thể hiện khát vọng gì của tác giả cũng là
khát vọng của cả dân tộc ta?
HS: Khát vọng hoà bình, xây dựng đất nước thịnh trị
GV: Hai câu sau là lời động viên xây dựng, phát triển đất
nước trong hoà bình và niềm tin sắt đá vào sự bền vững
muôn đời của đất nước
- Em nhận xét gì về cách thể hiện nội dung, cảm xúc của bài
thơ này HS: Giản dị, cô đúc, hài hoà giữa biểu ý và biểu cảm
- Hãy nhận xét về cách biểu ý và biểu cảm của bài thơ?
HS: + Cách biểu ý: ý tưởng lớn lao và rõ ràng được diễn đạt
theo kiểu nói cô đúc, giọng chắc nịch, cụ thể, không hoa mĩ,
cầu kỳ
vua về kinh đô sau chiến thắng Chương Dương 1285
II Tìm hiểu văn bản
1 Thể thơ:
- ngũ ngôn tứ tuyệt:
+ 4 câu
+ Mỗi câu 5 chữ + Hiệp vần chữ cuối câu 2, 4
2 Nội dung
a Hai câu đầu:
- Phép đối
- Ca ngợi chiến thắng hào hùng của dân tộc trong cuộc kháng chiến chống Nguyên- Mông
=> Tự hào về khúc khải hoàn ca vang dội
b Hai câu sau:
- Cách nói giản dị, cô đúc
- Lời động viên xây dựng, phát triển đất nước trong hoà bình
- Niềm tin sắt đá vào sự bền vững của đất nước
Trang 5+ Cách biểu cảm: cảm xúc trữ tình ẩn chứa bên trong ý
tưởng
- GV chốt lại
Hoạt động 4: Tổng kết.
- Qua bài thơ, em hiểu được điều gì?
- GV kết luận, cho HS đọc ghi nhớ tr.68
- GV kết luận về hai bài thơ “Sông núi nước Nam” và “Phò
giá về kinh”
Hoạt động 5: Luyện tập.
- Cho hs đọc lại bản phiên âm và dịch thơ của cả 2 bài
- Cách biểu ý và biểu cảm của Sông núi nước Nam và Phò
giá về kinh có gì giống nhau?
- HS suy nghĩ, phát biểu
- GV chốt lại:
+ Cả 2 bài thơ đều biểu hiện bản lĩnh, khí phách dân tộc ta
Bài thứ nhất nêu cao chân lý: Nước Việt là của người
Việt, không ai được xâm phạm, xâm phạm sẽ chuốc lấy
thất bại
Bài thứ hai thể hiện khí thế chiến thắng ngoại xâm hào
hùng và bày tỏ khát vọng xây dựng, phát triển đất nước
trong hoà bình, với niềm tin đất nước bền vững muôn
đời
+ Cách biểu cảm của hai bài thơ đều dồn nén cảm xúc trong
ý tưởng Ý tưởng và cảm xúc hoà làm một
III Bài học
* Ghi nhớ: Tr.68 sgk.
IV Luyện tập:
* Củng cố: Nêu cảm nghĩ của em sau khi học xong 2 bài thơ trên?
* Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc lòng phần phiên âm và dịch thơ cả hai bài thơ và phần ghi nhớ
- Trả lời câu hỏi ở phần luyện tập tr.68 sgk
- Đọc phần đọc thêm tr.68,69 sgk
- Soạn bài: “Thiên trường vãn vọng” và bài “Côn sơn ca”.
………..………
Trang 6Tuần 5 Ngày soạn:
Bài 5 - Tiết 18 Ngày giảng:
TỪ HÁN VIỆT
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Hiểu được thế nào là yếu tố Hán-Việt
- Nắm được cách cấu tạo đặc biệt của từ ghép Hán-Việt
II Chuẩn bị:
- Thầy:nghiên cứu sgk, sgv, sbt, từ điển Hán-Việt, bảng phụ, đèn chiếu …
- Trò:giấy trong, bút …
III Tiến trình dạy học:
1.Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Đại từ là gì? Đại từ có thể đảm nhiệm những vai trò ngữ pháp nào? Cho ví dụ
- Nêu các loại đại từ? Cho ví dụ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
Trong chương trình Ngữ Văn 6, các em đã làm quen với một bộ phận từ mượn gốc Hán Từ mượn tiếng Hán chính là từ Hán Việt Hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu vài nét về đơn vị cấu tạo nên từ hán Việt và đặc điểm của từ ghép Hán Việt
b Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1:Tìm hiểu đơn vị cấu tạo từ Hán-Việt.
- GV treo bảng phụ có ghi phiên âm bài thơ “Nam quốc sơn
hà”
- Cho hs đọc to bài thơ
- Các tiếng: nam, quốc, sơn, hà nghĩa là gì?
HS: nam: phương nam, quốc: nước, sơn: núi, hà: sông )
- Trong 4 tiếng trên, tiếng nào có thể dùng như 1 từ đơn để
đặt câu?
HS: tiếng: nam có thể dùng độc lập để đặt câu.
- GV cho một số HS đặt câu có từ nam.
- Ta có thể nói như sau được không?
1 Nhân dân ta có lòng yêu quốc nồng nàn
2 Leo sơn là môn thể thao thú vị.
3 Nhà em nằm bên bờ hà.
( các ví dụ này GV ghi ở bảng phụ )
- Vậy ta phải nói như thế nào?
HS: 1 Nhân dân ta có lòng yêu nước nồng nàn.
2 Leo núi là môn thể thao thú vị.
3 Nhà em nằm bên bờ sông.
- Vậy các tiếng Hán Việt trên có được dùng độc lập như từ
I Tìm hiểu bài:
1 Đơn vị cấu tạo từ Hán-Việt:
các yếu tố Hán-Việt
Trang 7không?
- S trả lời, rút ra kết luận: Các tiếng: quốc, sơn, hà không
dùng độc lập mà chỉ để làm yếu tố cấu tạo từ ghép (quốc gia,
giang sơn, sơn hà …)
- HS đọc câu thơ thứ hai trong bài “Nam quốc sơn hà
- Tiếng “thiên” trong “thiên thư” có nghĩa là trời Còn tiếng
“thiên” trong các từ ghép Hán-Việt sau đây có nghĩa là gì?
a Thiên niên kỷ.
b thiên lý mã.
c thiên đô.
HS: a, b: thiên: nghìn;
c thiên: dời => từ đồng âm
- Vậy từ đó em rút ra kết luận gì từ nghĩa các tiếng thiên ở
trên?
HS: Các tiếng thiên trên đồng âm nhưng nghĩa lại khác xa
nhau
- GV treo bảng phụ ghi các ví dụ sau:
1 Hoa thường hay gửi gắm những cảm xúc của mình
trên những trang nhật kí
2 Tối ba mươi co cẳng đạp thằng bần ra cửa
Sắng mồng một giơ tay bồng ông phúc vào nhà
(Tú Xương)
3 Chị ấy có khuôn mặt chữ điền
- Qua các ví dụ trên, em có nhận xét gì về số lượng từ
Hán-Việt trong tiếng Hán-Việt?
HS: Từ Hán Việt chiếm một khối lượng lớn trong tiếng
Việt
- GV chốt lại về đơn vị cấu tạo từ Hán Việt
- Cho hs đọc ghi nhớ mục 1 tr.69
Hoạt động 2: Tìm hiểu về từ ghép Hán-Việt.
- Cho HS ôn lại cấu tạo của từ ghép chính phụ và từ ghép
đẳng lập đã học ở tuần 1
- Treo bảng phụ ghi 2 bài thơ: “Nam quốc sơn hà” và “Tụng
giá hoàn kinh sư”.
- Em hãy giải nghĩa các từ ghép: sơn hà, xâm phạm, giang
san?
HS: sơn hà: núi sông; xâm phạm: lấn chiếm, lấn đến; giang
san: sông núi …)
- Vậy 3 từ ghép đó là từ ghép chính phụ hay từ ghép đẳng
lập?
HS: từ ghép đẳng lập
- GV ghi bảng các từ: ái quốc, thủ môn, chiến thắng
- Em hãy giải thích nghĩa 3 từ ghép Hán-Việt đó?
HS: ái quốc: yêu nước; thủ môn: giữ khung thành bóng đá,
chiến thắng: đánh thắng
2 Từ ghép Hán-Việt:
a Từ ghép đẳng lập
b Từ ghép chính phụ
Trang 8- Vậy 3 từ này thuộc loại từ ghép gì?
HS: từ ghép chính phụ
- Trật tự của các yếu tố trong các từ này có giống trật tự các
tiếng trong từ ghép thuần Việt cùng loại không?
HS: giống: yếu tố chính đứng trước, yếu tố phụ đứng
sau
- GV ghi lên bảng các từ: thiên thư, tái phạm, thạch mã và
yêu cầu HS giải thích nghĩa của các từ Hán Việt trên
- Các từ thiên thư, tái phạm, thạch mã… thuộc loại từ ghép
gì?
HS: từ ghép chính phụ
- Trong các từ ghép này, trật tự các yếu tố có gì khác so với
trật tự các tiếng trong từ ghép chính phụ thuần Việt?
HS: yếu tố phụ đứng trước, yếu tố chính đứng sau
- Vậy qua đó, êm có nhận xét gì về trật tự của các yếu tố
trong từ ghép Hán Việt?
- HS trả lời, GV chốt lại theo ghi nhớ 2 tr 70 / sgk
Hoạt động 3: Luyện tập.
Bài 1: HS giải thích theo cá nhân nghĩa các yếu tố: hoa, phi.
- GV nhận xét, kết luận về nghĩa các yếu tố Hán Việt đồng
âm
(các yếu tố còn lại HS về nhà làm)
* Bài tập 2: HS làm bài trên giấy trong, GV gọi 3 -4 HS
trình bày bài làm trên đèn chiếu, cả lớp nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3: HS làm bài trên giấy trong, GV gọi 3 -4 HS
trình bày bài làm trên đèn chiếu, cả lớp nhận xét, bổ sung
* Bài tập 4: HS làm theo nhóm, đại diện nhóm trình bày
II Bài học:
Ghi nhớ tr.69, 70/ sgk
III Luyện tập:
Bài 1:
- hoa 1: bông; hoa 2: đẹp
- phi 1: bay; phi 2: không; phi 3: vợ vua chúa
Bài 2: quốc sách, quốc kỳ,
sơn thuỷ, cư xá, bại vong
Bài 3: a hữu ích, phát
thanh, bảo mật, phòng hoả
b thi nhân, đại thắng, tân binh, hậu đãi
Bài 4: a yếu điểm, phi
trường, ngư ông, viễn phố, học sinh
b hiếu học, báo tin, ….
* Củng cố: Thông qua bài tập.
* Hướng dẫn học tập:
- Học thuộc 2 ghi nhớ ở sgk
- Về nhà làm các bài tập: 5/35, 7/36 sbt
- Xem trước bài “Từ Hán-Việt” tuần 6.
………………
Trang 9Tuần 5 Ngày soạn:
Bài 5 - Tiết 19 Ngày giảng:
TRẢ BÀI TẬP LÀM VĂN SỐ 1
I Mục tiêu cần đạt:
Giúp học sinh
- Củng cố lại những kiến thức và kỹ năng đã học về văn bản miêu tả về tạo lập văn bản, về các tác phẩm văn học liên quan đến đề bài và về cách sử dụng từ ngữ, đặt câu …
- Đánh giá được chất lượng bài làm của mình so với yêu cầu của đề bài, nhờ đó có được những kinh nghiệm và quyết tâm cần thiết để làm bài tốt hơn những bài sau
II Chuẩn bị:
- Thầy: Bài làm của HS đã chấm, chữa, nêu ra những lỗi diễn đạt phổ biến, nhận xét bài làm của HS
- Trò: Xem lại phương pháp làm bài văn miêu tả
III Tiến trình dạy học:
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Tổ chức các hoạt động:
Hoạt động 1: Đề bài và tìm hiểu yêu cầu của đề.
1 GV ghi đề bài lên bảng:
Đề: Kì nghỉ hè em đã đi thăm nhiều cảnh đẹp Hãy tả lại một cảnh đẹp mà em đã từng thấy
2 HS nêu yêu cầu:
- HS đọc lại đề:
- GV y/c HS nêu yêu cầu chung của đề: về thể loại, nội dung, hình thức
+ Thể loại: miêu tả (tả cảnh)
+ Nội dung: một cảnh đẹp mà em đã đến thăm
+ Hình thức: trình bày theo thứ tự, bố cục một bài văn miêu tả
Hoạt động 2: Lập dàn ý:
I Mở bài: Giới thiệu chung về cảnh, nêu cảm xúc chung ban đầu.
II Thân bài: Tả cảnh đẹp đã chọn theo thứ tự hợp lí:
- Tả bao quát cảnh và ấn tượng ban đầu của em
- Tả cụ thể vẻ đẹp của cảnh:
+ Hình ảnh nào nỗi bật?
+ Màu sắc như thế nào?
+ Âm thanh được ghi nhận ra sao?
+ Cảm xúc của em trước mỗi cảnh?
(Tả theo trình tự thời gian của cuộc hành trình hoặc trình tự không gian)
III Kết bài: cảm nghĩ của em.
Hoạt động 3: Nhận xét bài làm của HS.
Trang 101 Ưu điểm:
- Phần lớn có cố gắng làm bài ở nhà
- Nêu được một số cảnh đẹp cụ thể của đất nước như: vịnh Hạ Long, động Phong Nha, biển Nha trang, phố cổ Hội An, Đà Lạt
- Vận dụng được phương pháp miêu tả để làm bài
- Biết lồng cảm xúc trong quá trình miêu tả
- Biết tả cảnh theo thứ tự hợp lí, làm nổi bật vẻ đẹp của cảnh được tả
2 Hạn chế:
- Một số em chưa cố gắng, bài làm sơ sài, chiếu lệ
- Còn có hiện tượng sai chính tả, dùng từ thiếu chính xác
- Ít cảm xúc, ý còn nghèo
- Bố cục còn lộn xộn, chưa thể hiện rõ trình tự miêu tả theo thời gian hay không gian
Hoạt động 4: Chữa lỗi phổ biến.
- HS tự sửa những lỗi của mình mà GV đã chỉ ra
- GV sử dụng phim trong ghi lỗi diễn đạt ( 2, 3 đoạn văn ngắn ) tiêu biểu, rồi hướng dẫn hs lần lượt sửa, GV bổ sung cho hoàn chỉnh
Hoạt động 5: Đọc 2 bài khá nhất và một bài yếu nhất lớp
Hoạt động 6: Ghi điểm vào sổ:
Thống kê điểm:
Số HS
Tỉ lệ
* Củng cố: GV nhận xét chung về kết quả bài làm của HS.
* Hướng dẫn học tập:
- Đọc lại bài văn của mình, tự sửa những lỗi cô giáo đã phát hiện
- Xem trước bài: Tìm hiểu chung về văn biểu cảm
……… ………