- Viết được phương trình cân bằng nhiệt cho trường hợp có 2 vật trao đổi nhiệt víi nhau - Giải được các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật.. Kü n¨ng: VËn dông c«ng thøc tro[r]
Trang 1Ngày soạn:
Ngày giảng:
Tiết 30: PHƯƠNG TRìNH CÂN BằNG NHIệT
I/ Mục Tiêu:
1 Kiến thức:
- Phát biểu 3 nội dung nguyên lí truyền nhiệt
với nhau
- Giải các bài toán đơn giản về trao đổi nhiệt giữa hai vật
2 Kỹ năng:
Vận dụng công thức trong học tập
3 Thái độ:
Kiên trì, trung thực trong học tập
II/ Chuẩn bị:
III/ Tiến trình dạy và học:
Hoạt động 1: Kiểm tra bài cũ:
1 Kiểm tra bài cũ:
+ Học sinh 1 :
thu vào khi nóng lên , giải thích ký hiệu,
đơn vị ?
- Chữa bài tập 24.4
+ Học sinh 2
- Chữa bài tập 24.1 , 24.2
2 Tổ chức tình huống học tập:
- Giáo viên nhắc lại định nghĩa nhiệt
- HS: Trả lời các câu hỏi và bài tập theo yêu cầu của GV
- HS khác nhận xét bổ sung
- Nghe và ghi đầu bài học
Hoạt động 2: Nguyên lý truyền nhiệt
- Giáo viên thông báo 3 nội dung nguyên
- Yêu cầu học sinh vận dụng nguyên lí
truyền nhiệt giải thích tình huống đặt ra ở
đầu bài
- HS: Nghe và ghi nhớ nguyên lí Khi hai vật trao đổi nhiệt với nhau thì : + Nhiệt truyền từ vật có nhiệt độ cao hơn sang vật có nhiệt độ thấp hơn
+ Sự truyền nhiệt xảy ra cho tới khi nhiệt
độ của hai vật bằng nhau thì ngừng lại
- Cá nhân học sinh trả lời
Hoạt động 3: Phương trình cân bằng nhiệt
nội dung thứ 3 của nguyên lí truyền nhiệt
- Học sinh ghi vào vở
QToả ra = Qthu vào
Trang 2- Yêu cầu học sinh tự ghi công thực Q
thu, Q trả vào vở
- Z ý cho học sinh về t trong công
thức thu vào là độ tăng nhiệt độ, công
thức toả ra là độ giảm nhiệt độ
thức Q = mc t , Trong đó t1 - t2 t1 là nhiệt độ ban đầu ; t2 là nhiệt độ cuối
- Học sinh chú ý lắng nghe
Hoạt động 4: Ví dụ về phương trình cân bằng nhiệt
- GV: Yêu cầu HS đọc đề bài ví dụ
tắt bài toán đổi đơn vị cho phù hợp nếu
cần
- Cá nhân học sinh ghi tóm tắt
- Học sinh giải bài toán
Hoạt động 5 : Vận dụng , hướng dẫn về nhà
C1, C2 Nếu còn thời gian làm C3
- Cá nhân học sinh làm theo yêu cầu của giáo viên
C1 a/ Kết quả phụ thuộc vào nhiệt độ trong lớp khi giải bài này
b/ Khi nhiệt độ tính chỉ gần bằng nhiệt độ đo trong thí nghiệm vì trong khi tính toán ta bỏ qua sự trao đổi
C2 Tóm tắt m1 = 0,5kg; m2 = 500g t1 = 800C; t2 = 200C
Q = ? (J)
C = 4200 J/Kgk; Cđồng = 380 J/kgk
Giải
ADCT Q = m1C1 ( t1 - t2) = 0,5 380 (
80 - 20) = 11400(J)
5 nóng lên thêm
t = = = 5,430C
2
2C
m
Q
4200 5 , 0 11400
Đáp số : t = 5,430C C3 Tóm tắt
m2 = 500g; t2 = 130C m1 = 400h; t1 = 1000C
t = 200C; Ckim loại = ? J/ kgk
C = 4190J/kgk ; Cđồng = 380 J/kgk
Giải
Trang 3- GV: Tổ chức cho HS tiến hành TN.
- Yêu cầu HS hoạt động cá nhân làm câu
hỏi C2
- GV: Gọi HS lên bảng chữa bài
- Đọc phần có thể em 3 biết
- Làm các bài tập từ 25.1 đến 25.7/ SBT
ADCT Q = m1C1 ( t1 - t2) = 0,4 C (
100 - 20) Q2 = m2C2 (t - t2) = 0,5 4190 ( 20 - 13)
vào Q1 = Q2 0,4 C ( 100 - 20) = 0,5 4190 ( 20 - 13)
) 20 100 (
4 , 0
) 13 20 ( 4190 5 , 0
32 14665
kgk)
Đáp số C = 458 J/ Kgk
- Cá nhân học sinh về nhà làm theo yêu cầu của giáo viên