GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập HS làm vào vở Bài 1: xếp tên các loài chim, trong ngoặc đơn vào nhóm thích hợp con meøo, goõ kieán, chim saâu, cuoác, quï, vaøng anh GV b\d HS đọc lại tê[r]
Trang 1TUẦN 21
TOÁN : Thứ hai, ngày 9 tháng 2 năm 2009
LUYỆN TẬP A/ MỤC TIÊU :
Xem SGV trang 66
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài 2
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ 2 HS lên bảng đọc thuộc bảng nhân 5
+ HS 3:Làm bài 2
+ HS 4: làm bài 3
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+ Cho HS nêu yêu cầu của bài
+ Yêu cầu HS tự làm bài, sau đó yêu cầu 1 HS
đọc bài làm của mình
+ Hỏi : Khi biết 2 x 5 = 10 có cần thực hiện 5 x
2 không? Vì sao?
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Viết lên bảng: 5 x 4 – 9 =
+ Biểu thức trên có mấy dấu tính? Kể ra
+ Khi thực hiện ta làm ntn?
+ Cho HS làm bài rồi nhận xét sửa chữa
+ Nhận xét và ghi điểm
Bài 3
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Yêu cầu HS tự tóm tắt rồi giải bài
Tóm tắt:
1 ngày học : 5 giờ
5 ngày học: giờ?
+ Gọi HS nhận xét bài trên bảng, GV chấm
một số bài và nhận xét
Bài 4:
+ Yêu cầu HS tự làm bài sau đó nhận xét và
ghi điểm
Bài 5:
+ Yêu cầu HS làm bài, chữa bài và hỏi:
+ Tại sao viết tiếp 25, 30 vào dãy số ở phần a?
+ 2 HS đọc bảng nhân + 2 HS giải bài tập + Điền số thích hợp vào ô trống + Làm bài và chữa bài
+ Không cần thực hiện phép tính
+ Tính giá trị của biểu thức
+ Chú ý + Có hai dấu tính đó là nhân và trừ
+ Thực hiện nhân trước trừ sau
+ Làm bài vào vở, 2 HS lên bảng + Đọc đề
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở
Bài giải:
Số giờ 5 ngày Liên học là:
5 x 5= 25 ( giờ) Đáp số: 25 giờ + HS làm bài rồi nhận xét
+ Làm bài và trả lời câu hỏi
+ Vì các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 5 đơn vị.( Vì 10 = 5 + 5; 15 =
10 + 5; 20 = 15 +5 nên số đứng sau 20 là 20 +
5 = 25 ) + Trả lời tương tự Các số đứng liền nhau trong dãy số này hơn kém nhau 3 đơn vị
III CỦNG CỐ – DẶN DÒ
- Các em vừa học toán bài gì ?
- GV nhận xét tiết học , tuyên dương
- Dặn về nhà làm các bài trong vở bài tập Chuẩn bị bài cho tiết sau
TẬP ĐỌC : CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG.
A/ MỤC TIÊU :
Xem SGV trang 42
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh họa bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
TIẾT 1 :
Trang 2Hoạt động dạy Hoạt động học
I/ KTBC :
+ 3 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài: Mùa nước
nổi
+ Nhận xét ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI :
1/ G thiệu : GV giới thiệu gián tiếp qua tranh
minh họa và ghi bảng
2/ Luyện đọc:
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, tóm tắt nội dung bài
b/ Luyện phát âm
+ Yêu cầu HS đọc các từ cần chú ý phát âm
trên bảng phụ
+ Yêu cầu đọc từng câu
c/ Luyện đọc đoạn
+ GV treo bảng phụ hướng dẫn
+ Bài tập đọc có thể chia thành mấy đoạn?
Các đoạn được phân chia như thế nào?
+ Yêu cầu HS đọc, tìm cách ngắt các câu khó,
câu dài
+ Giải nghĩa các từ mới cho HS hiểu: như phần
mục tiêu.
d/ Đọc theo đoạn, bài
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn trước lớp
+ Chia nhóm và yêu cầu luyện đọc trong nhóm
e/ Thi đọc giữa các nhóm
+ Tổ chức thi đọc cá nhân, đọc đồng thanh
g/ Đọc đồng thanh
+ HS 1: câu hỏi 1 + HS 2: câu hỏi cuối bài
+ HS 3: nêu ý nghĩa bài tập đọc Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ trên bảng phụ như phần mục tiêu, đọc cá nhân sau đó đọc đồng thanh
+ Nối tiếp nhau đọc từng câu theo bàn, mỗi
HS đọc 1 câu
+ Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
+ Bài tập đọc chia làm 5 đoạn:
Đoạn 1: Bên bờ rào xanh thẳm
Đoạn 2: Nhưng sáng gì được Đoạn 3: Bỗng có thương xót
Đoạn 4: Đoạn còn lại
- Bông cúc chim/nhưng gì được //
- Tội nghiệp con chim!//Khi nó .ca hát/ các .đói khát.//Còn bông hoa,/ giá mặt trời.//
+ Nối tiếp nhau đọc đoạn cho đến hết bài + Từng HS thực hành đọc trong nhóm
+ Lần lượt từng nhóm đọc thi và nhận xét Cả lớp đọc đồng thanh
* GV chuyển ý để vào tiết 2
TIẾT 2 : 3/ Tìm hiểu bài :
* GV đọc lại bài lần 2 * 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + Chim sơn ca nói về bông cúc như thế nào ?
+ Khi được sơn ca khen ngợi, cúc thấy ntn ?
+ “Sung sướng khôn tả”có nghĩa là gì ?
+ Tác giả dùng từ gì để tả tiếng hót của sơn
ca?
+ “Véo von” có nghĩa là thế nào?
+ Vì sao tiếng hót của sơn ca trở nên rất buồn
thảm?
+ Ai là người đã nhót sơn ca vào lồng?
+ Chi tiết nào cho thấy hai chú bé rất vô tâm
với sơn ca?
+ Cuối cùng chuyện gì đã xảy ra với chim sơn
ca và bông cúc trắng?
+ Hai cậu bé đã làm gì khi sơn ca chết?
+ “Long trọng” có nghĩa là sao?
+ Theo em, việc làm của các cậu bé đúng hay
sai?
+ Hãy nói lời khuyên của em với các cậu bé?
+ Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
6/ Luyện đọc lại bài
+ Tổ chức cho HS thi đọc truyện theo vai
+ Nhận xét ,tuyên dương các nhóm đọc bài tốt
+ Cúc ơi! Cúc mới xinh xắn làm sao!
+ Cúc cảm thấy sung sướng khôn tả
+ Nghĩa là không thể tả hết niềm sung sướng + Chim sơn ca hót véo von
+ Là tiếng hót rất cao, trong trẻo
+ Vì sơn ca bị nhốt vào lồng
+ Hai chú bé + Không những hai chú bé nhốt mà còn không cho sơn ca một giọt nước nào
+ Chim sơn ca chết khác còn bông cúc trắng thì héo lả đi vì thương xót
+ Đặt chim vào chiếc hộp thật đẹp và chôn cất thật long trọng
+ Nghĩa là đầy đủ nghi lễ và trang nghiêm + Các cậu bé làm như vậy là sai
+ HS nêu rồi nhận xét + Chúng ta cần đối xử tốt với các con vật và các loài cây, loài hoa
+ Luyện đọc cả bài và đọc thi đua giữa các nhóm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Gọi 1 HS đọc bài Em thích nhân vật nào nhất? Vì sao?
Trang 3- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì?
- Dặn về luyện đọc và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
Thứ ba, ngày 10 tháng 2 năm2009.
KỂ CHUYỆN:
CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNG A/ MỤC TIÊU :
Xem SGV trang 45
B/ ĐỒ DÙNG DẠY –HỌC:
- Bảng ghi tóm tắt của từng đoạn truyện
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 2 HS lên bảng kể
+ Nhận xét đánh giá và ghi điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1) Giới thiệu bài : Yêu cầu HS nhắc tên bài
tập đọc, GV ghi tựa
2) Hướng dẫn kể truyện theo gợi ý:
a/ Hướng dẫn kể đoạn 1
+ Đoạn 1 của truyện nói về nội dung gì?
+ Bông cúc trắng mọc ở đâu?
+ Bông cúc trắng đẹp như thế nào?
+ Chim sơn ca đã làm gì và nói gì với bông
cúc trắng?
+ Bông cúc trắng vui như thế nào khi nghe
chim khen ngợi?
+ Hãy kể lại nội dung đoạn 1
b/ Hướng dẫn kể đoạn 2:
+ Chuyện gì đã xảy ra vào sáng hôm sau?
+ Nhờ đâu bông cúc trắng biết được sơn ca bị
cầm tù?
+ Bông cúc muốn làm gì?
+ Cho HS kể lại đoạn 2
c/ Hướng dẫn kể đoạn 3:
+ Chuyện gì đã xảy ra với bông cúc trắng?
+ Khi cùng ở trong lồng chim, sơn ca và bông
cúc thương nhau ntn?
+ Cho HS kể lại đoạn 3
d/ Hướng dẫn kể đoạn 4:
+ Thấy sơn ca chết, các cậu bé đã làm gì?
+ Các cậu bé có gì đáng trách?
+ Cho HS kể lại đoạn 3
* Hướng dẫn kể lại toàn bộ câu chuyện
+ Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4
HS và yêu cầu kể trong nhóm và kể trước lớp
+ 2 HS kể Nhắc lại tựa bài
+ Về cuộc sống tự do và sung sướng của chim sơn ca và bông cúc trắng.
+ Mọc ngay bên bờ rào
+ Bông cúc trắng thật xinh xắn
+ Cúc ơi! Cúc mới đẹp làm sao! Và hót véo von bên cúc
+ Bông cúc trắng vui sướng khôn tả
+ 1 HS kể lại đoạn 1
+ Chim sơn ca bị cầm tù
+ Bông cúc nghe thấy tiếng hót buồn thảm của sơn ca
+ Bông cúc muốn cứu sơn ca
+ 1 HS kể lại đoạn 2
+ Bông cúc trắng đã bị cắt cùng đám cỏ bên bờ rào bỏ vào lồng chim
+ Chim sơn ca không đụng đến bông hoa Còn bông cúc thương xót
+ 1 HS kể lại đoạn 3
+ Các cậu đã đặt chim sơn ca vào một chiếc hộp rất đẹp và đem chôn cất rất long trọng + HS nêu rồi nhận xét
+ 1 HS kể lại đoạn 4
+ Kể trong nhóm và trước lớp
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Câu chuyện khen ngợi nhân vật nào ?
- Qua câu chuyện này, em học những gì bổ ích cho bản thân?
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện và chuẩn bị tiết sau GV nhận xét tiết học
TOÁN : ĐƯỜNG GẤP KHÚC – ĐỘ DÀI ĐƯỜNG GẤP KHÚC A/ MỤC TIÊU
Xem SGV trang 168
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Vẽ sẵn đường gấp khúc ABCD như bài học lên bảng
- Mô hình đường gấp khúc 3 đoạn có thể khép kín thành hình tam giác
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
Trang 4Hoạt động dạy Hoạt đông học
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
4 x 5 + 20 2 x 7 + 32
3 x 8 – 13 5 x 8 - 25
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Hướng dẫn thành lập bảng nhân :
+ Chỉ vào đường gấp khúc và giới thiệu: Đây
là đường gấp khúc ABCD
+ Cho HS quan sát và hỏi:
- Đường gấp khúc gồm những đoạn thẳng nào?
- Đường gấp khúc gồm những điểm nào?
- Những đoạn thẳng nào có chung 1 điểm đầu
+ Hãy nêu độ dài các đoạn thẳng của đường
gấp khúc ABCD?
+ Giới thiệu: Độ dài đường gấp khúc ABCD
chính là tổng độ dài của các đoạn thẳng
+ Yêu cầu HS tính tổng độ dài của các đoạn
thẳng AB , BC và CD
+ Muốn tính độ dài đường gấp khúc ta làm ntn
3/ luyện tập – thực hành:
Bài 1:
+ Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
+ Yêu cầu HS tự làm bài
+ Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn và
nêu cách vẽ khác
+ Yêu cầu HS nêu từng đoạn thẳng trong mỗi
cách vẽ
+ 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm ở bảng con theo 2 dãy
4 x 5 + 20 = 20 + 20 2 x 7 + 32 = 14 + 32 = 40 = 46
3 x 8 – 13 = 24 – 13 5 x 8 – 25 = 40 – 25 = 11 = 15 Nhắc lại tựa bài
+ Theo dõi + Quan sát
- Gồm các đoạn thẳng: AB, BC, CD
- Có các điểm: A ; B ; C ; D
- Đoạn thẳng AB và BC có chung điểm B Đoạn thẳng BC và CD có chung điểm C + AB là 2cm, BC là 4cm, CD là 3cm
+ Nghe và nhắc lại
+ Tổng độ dài của các đoạn thẳng AB; BC;
CD là: 2cm + 4cm + 3cm = 9cm
+ Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần
+ Nối các điểm để được đường gấp khúc + Làm bài và kiểm tra bài lẫn nhau
+ Nhận xét bài bạn và trình bày cách vẽ của mình
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Muốn tính độ dài của đường gấp khúc ta làm
như thế nào?
+ Vẽ đường gấp khúc MNPQ như hình vẽ và
yêu cầu tính độ dài đường gấp khúc như trong
SGK?
+ Nhận xét và yêu cầu HS đọc bài mẫu
+ Nhận xét chấm điểm và sửa chữa
Bài 3:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Hình tam giác có mấy cạnh?
+ Vậy đường gấp khúc này có mấy đoạn thẳng
ghép lại với nhau?
+ Nêu cách tính độ dài của đường gấp khúc?
+ Yêu cầu HS làm bài vào vở sau đó hướng
dẫn chữa bài
+ Đọc đề
+ Ta tính tổng độ dài các đoạn thẳng thành phần
+ Vẽ và tính: 3cm + 2cm + 4cm = 9cm
+ Làm bài vào vở và chú ý giống như bài mẫu
+ Đọc đề
+ Hình tam giác có 3 cạnh
+ Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng ghép lại với nhau
+ Nêu cách tính
+ Làm bài và nhận xét
Bài giải:
Độ dài đoạn dây đồng đó là:
4 + 4 + 4 = 12 (cm) Đáp số : 12 cm
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Dặn HS về học bài
- Về làm các bài tập trong VBT và chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
CHÍNH TẢ: (TC) CHIM SƠN CA VÀ BÔNG CÚC TRẮNGÙ.
A/ MỤC TIÊU:
Trang 5Xem SGV trang 46
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung tập chép và bài tập chính tả
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
I/ KTBC :
+ Yêu cầu 2 HS lên bảng, cả lớp viết ở bảng
con các từ sau:
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu: GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn viết chính tả
a/ Ghi nhớ nội dung đoạn viết
+ GV đọc mẫu
+ Đoạn văn trích trong bài tập đọc nào ?
+ Đoạn trích nói về nội dung gì?
b/ Hướng dẫn nhận xét trình bày
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Lời của sơn ca nói với cúc được viết sau dấu
câu nào?
+ Trong bài còn sử dụng dấu câu nào nữa?
+ Khi viết xuống dòng chữ đầu câu viết ntn?
c/ Hướng dẫn viết từ khó
+Yêu cầu HS đọc các từ khó
+ Yêu cầu viết các từ khó
d/ Viết chính tả
+ GV đọc thong thả, mỗi cụm từ đọc 3 lần cho
HS viết
+ Đọc lại cho HS soát lỗi
+ Thu vở chấm điểm và nhận xét
3/ Hướng dẫn làm bài tập
+ Gọi HS đọc yêu cầu bài 1 và 2
+ Chia lớp thành 4 đội, phát cho mỗi đội một
bảng ghi từ và tổ chức cho HS thi làm bài
nhanh, sau 5 phút đội nào tìm được nhiều từ thì
đội đó thắng cuộc
+ Yêu cầu các đội dán bảng từ của đội mình
+ Nhận xét trao phần thưởng cho đội thắng
+ Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh các từ vừa
tìm được
+ Viết: sương mù, cây xương rồng, đất phù sa, chiết cành, hiểu biết, xanh biếc
Nhắc lại tựa bài
+ 3 HS đọc lại, cả lớp theo dõi
+ Bài Chim sơn ca và bông cúc trắng + Về cuộc sống của chim sơn ca và bông cúc trắng khi chưa bị nhốt vào lồng
+ Đoạn văn có 5 câu
+ Viết sau dấu hai chấm và dấu gạch đầu dòng
+ Dấu chấm, dấu phẩy, dấu chấm cảm
+ Viết lùi vào 1 ô li, viết hoa chữ đầu câu + Đọc các từ: rào, dại, trắng, sơn ca, sà, sung sướng, mãi, trời, thẳm
+ Viết các từ trên vào bảng con rồi sửa chữa + đoc và viết chính tả
+ Soát lỗi
+ Đọc đề bài + Các đội bắt đầu nhận bảmg và hoạt động để tìm từ nhanh: Ví dụ:
- chào mào, chão chàng, chẫu chuột, châu chấu, chèo bẻo, chuồn chuồn, chuột chũi.
+ Các đội dán bảng từ
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết chính tả
- Yêu cầu HS về nhà giải câu đó vui trong bài tập 3
- Chuẩn bị cho tiết sau GV nhận xét tiết học
Bảng từ ghi trò chơi Bắt đầu bằng ch Bắt đầu bằng tr Có tiếng chứa uốt Có tiếng chứa uôc
LUYỆN TOÁN ĐƯỜNG GẤP KHÚC CÓ ĐƠN VỊ ĐO – GIẢI TOÁN CÓ LỜI VẮN
I MỤC TIÊU
- Luyện cho HS nhận biết đường gấp khúc, tính độ dài đường gấp khúc
- luyện cho HS giải toán có lời văn
II HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- GV hướng dẫn HS làm 1 số bài tập HS làm vào vở
Trang 6Bài 1: nối các điểm để có đường gấp khúc
gồm 4 đoạn
A B C D
E
C
A
D
B E
Bài 2: một đoạn day đồng được bẻ thành gấp
khúc có 4 đoạn
AB - BC – DE - CD
Biết độ dài mỗi đoạn ( ghi trong hình vẽ) tính
độ dài đường gấp khúc đó
2 cm
3 cm 5 cm
4 cm
III CŨNG CỐ DẶN DÒ
GV nhận xét tiết học
Thứ tư, ngày 11 tháng 2 năm2009.
TOÁN : LUYỆN TẬP.
A/ MỤC TIÊU
Xem SGV trang 170
B/ Đ Ồ DÙNG DẠY –HỌC
- Bảng phụ vẽ sẵn các đường gấp khúc như phần bài học
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC:
+ Gọi 2 HS lên bảng làm bài tập
Tính độ dài đường gấp khúc ABCD biết độ
dài các đoạn thẳng AB là 3cm, BC là 10cm,
CD là 5cm
+ Nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài : Ghi tựa
2/ Hướng dẫn luyện tập :
Bài 1:
+ Yêu cầu HS đọc đề
+ Nêu cách tính độ dài đường gấp khúc?
+ Cho thảo luận theo 4 nhóm
+ 2 HS lên bảng thực hiện, cả lớp làm vở nháp
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
3 + 10 + 5 = 18 ( cm) Đáp số : 18 cm Nhắc lại tựa bài
+ Đọc đề bài
+ Tính tổng độ dài các đoạn thẳng + Thảo luận: nhóm 1;2 câu a – nhóm 3;4 câu b + Gọi đại diện 2 nhóm lên bảng trình bày sao
đó nhận xét
+ Nhận xét ghi điểm
Câu a: 12cm + 15cm = 27cm Câu b: 10dm + 9dm + 14dm = 33dm
Bài 2:
+ Yêu cầu HS nêu đề bài
+ Hãy quan sát và cho biết con ốc sên bò theo
hình gì? B
D
C
A
+ Muốn biết con ốc sên bò được bao nhiêu dm
ta làm ntn?
+ Cho cả lớp làm vào vở, 1 HS lên bảng giải
+ Nhận xét chấm điểm và sửa chữa
+ Đọc đề
+ Con ốc sên bò theo đường gấp khúc
+ Tính tổng độ dài đường gấp khúc
+ Tóm tắt và làm bài
Bài giải:
Con ốc sên phải bò đoạn đường dài là:
5 + 2 + 7 = 14 ( dm) Đáp số: 14 dm
Trang 7Bài 3:
+ Vẽ hình lên bảng sau đó nêu yêu cầu của
bài và hướng dẫn làm bài
+ Đường gấp khúc gồm 3 đoạn thẳng là đường
nào?
+ Đường gấp khúc gồm 2 đoạn thẳng là đường
nào?
+ Đường gấp khúc ABC và BCD có chung
đoạn thẳng nào?
+ Quan sát hình và làm bài
+ Là đường ABCD
+ Là đường ABC và BCD
+ Có chung đoạn thẳng BC
+ Làm bài và nhận xét
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Dặn HS về học bài
- Về làm các bài tập trong VBT và tự vẽ các đường gấp khúc có 3 ; 4 ; 5 đoạn thẳng
- Chuẩn bị cho tiết sau
- GV nhận xét tiết học
TẬP ĐỌC : VÈ CHIM A/ MỤC TIÊU :
Xem SGV trang 53
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Tranh minh hoạ
- Bảng phụ ghi sẵn các nội dung luyện đọc, luyện ngắt giọng
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Gọi 3 HS lên bảng đọc bài : Thông báo của
thư viện vườn chim và trả lời các câu hỏi
+ Nhận xét ghi điểm từng HS
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Luyện đọc
a/ Đọc mẫu
+ GV đọc mẫu lần 1, Dùng tranh để tóm tắt
nội dung bài
b/ Đọc từng câu và luyện phát âm
+ Cho HS đọc các từ cần luyện phát âm đã ghi
trên bảng phụ Theo dõi và chỉnh sửa
+ Yêu cầu HS đọc bài từng câu
c/ Luyện đọc theo đoạn
+ Yêu cầu HS đọc nối tiếp, mỗi HS đọc 2 câu
+ Chia nhóm, mỗi nhóm có 5 HS và yêu cầu
đọc bài trong nhóm
e/ Thi đọc và đọc đồng thanh
+ Cho các nhóm thi nhau đọc, đọc đồng thanh
3/ Tìm hiểu bài:
GV đọc mẫu lần 2
+ Tìm tên các loài chim trong bài?
+ Để gọi chim sáo, tác giả đã dùng từ nào?
+ Tương tự, hãy tìm từ gọi tên các loại chim
khác?
+ Con gà có đặc điểm gì?
+ Chạy lon xon có nghĩa là gì?
+ Tìm những từ chỉ đặc điểm các loài chim?
+ Việc tác giả dân gian dùng các từ để gọi
người, các đặc điểm của người để kể về các
loài chim có dụng ý gì?
+ Trong bài, em thích loài chim nào nhất? Vì
sao?
4/ Học thuộc lòng:
+ HS1: Câu hỏi 1?
+ HS2: Câu hỏi 2?
+ HS3: Bài tập đọc nói lên điều gì?
Nhắc lại tựa bài + 1 HS đọc lại, cả lớp đọc thầm theo
+ Đọc các từ cần luyện phát âm như phần mục tiêu
+ Nối tiếp nhau đọc, mỗi HS đọc 1 câu + 10 HS nối tiếp nhau đọc bài
+ Nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm + Đọc trước lớp
+ Các nhóm thi đọc, cả lớp đọc đồng thanh Đọc thầm và trả lời
+ Các loài chim: gà, sáo, liếu điếu, chìa vôi, chèo bẻo, khách, chim sẻ, chim sâu, tu hú, cú mèo
+ Từ: con sáo
+ Con liếu điếu, cậu chìa vôi, chim chèo bẻo, thím khách, cô , bác
+ Con gà hay chạy lon xon
+ Là dáng chạy của các con bé
+ Cho HS nêu kết hợp giải nghĩa các từ mới + Tác giả muốn nói các loài chim cũng có cuộc sống như cuộc sống con người, gần gũi với cuộc sống của con người
+ Trả lời theo suy nghĩ và nhận xét
Trang 8+ Yêu cầu đọc đồng thanh sau đó xoá dần cho
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
- Các em vừa được học bài gì ?
- Bài văn nói lên điều gì?
- Dặn HS về luyện đọc bài và chuẩn bị tiết sau
- GV nhận xét tiết học
TẬP VIẾT : CHỮ CÁI R HOA A/MỤC TIÊU
Xem SGV trang 51
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC
- Mẫu chữ R hoa đặt trong khung chữ trên bảng phụ, có đủ các đường kẻ và đánh số các đường kẻ
- Mẫu chữ cụm từ ứng dụng: Ríu rít chim ca.
- Vở tập viết
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ Giới thiệu bài: Ghi tựa bài ,giới thiệu chữ
viết và cụm từ ứng dụng
2/ Hướng dẫn viết chữ P hoa.
a) Quan sát và nhận xét
+ Chữ R hoa cỡ vừa cao mấy ô li?
+ Chữ R hoa gồm mấy nét? Là những nét nào?
+ Chúng ta đã học chữ cái hoa nào cũng có nét
móc ngược trái?
+ Yêu cầu nêu quy trình viết?
b)Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết trong không trung sau đó
viết vào bảng con chữ P
+ GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi cho HS
c/ Viết từ ứng dụng
+ Yêu cầu đọc cụm từ ứng dụng
- Hỏi nghĩa của cụm từ “Ríu rít chim ca”
+ Quan sát và nhận xét
+ Cụm từ gồm mấy tiếng? Là những tiếng nào
+ Những chữ nào có chiều cao bằng chữ R?
+ Những chữ còn lại cao mấy li?
+ Khoảng cách giữa các chữ ra sao?
+ Viết bảng
+ Yêu cầu HS viết bảng con chữ Ríu rít
+ Theo dõi và nhận xét khi HS viết
d/ Hướng dẫn viết vào vở
+ GV nhắc lại cách viết và yêu cầu viết như
trong vở
+ GVtheo dõi uốn nắn sữa tư thế ngồi ,cách
cầm bút
+ Thu và chấm 1số bài
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ:
+ HS nhắc lại
+ Chữ R hoa cỡ vừa cao 5 li + Gồm 2 nét: nét móc ngược trái và có 1 nét cong trên và móc ngược phải
+ Chữ hoa B ; P + HS nêu quy trình viết + HS viết thử trong không trung ,rồi viết vào bảng con
+ HS đọc từ Quê hương tươi đẹp
- Tiếng chim hót nối liền nhau không dứt, tạo cảm giác vui tươi
+ 4 tiếng là: Ríu ,rít, chim ,ca
+ Chữ h
+ Chữ t cao 1 li rưỡi, các chữ còn lại cao 1 li + Khoảng cách giữa các chữ bằng 1 chữ 0
- 1 HS viết bảng lớp cả lớp viết bảng con
- HS thực hành viết trong vở tập viết + HS viết:
- 1 dòng chữ R cỡ vừa
- 2 dòng chữ R cỡ nhỏ
- 1 dòng chữ Ríu cỡ vừa
- 1 dòng chữ Ríu cỡ nhỏ
- 3 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ
+ Nộp bài
- Nhận xét chung về tiết học
- Dặn dò HS về nhà viết hết phần bài trong vở tập viết
LUYỆN TOÁN
Trang 9A/MỤC TIÊU
- Rèn HS tính độ dài đường gấp khúc
- HS nhận biết đường gấp khúc
- HS làm nhanh, thành thạo
- Cẩn thận trong khi làm bài
B/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS có vở rèn toán
C/ CÁC HOẠT Đ ỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
- GV hướng dẫn HS làm bài tập sau
Bài tập 1: Tính độ dài đường gấp khúc ABCD
5 cm
3cm 4 cm
Bài tập 2: Đường gấp ABCD dài 28 cm, đoạn
thẳng BC dài 15 cm hỏi đoạn thẳng AB dài
bao nhiêu cm ?
Bài tập 3: Đường gấp khúc ABCD có tổng độ
dài 2 đoạn AB và BC bằng 36 cm, đoạn thẳng
CD dài 25 cm Tính độ dài đường gấp khúc
ABCD
GV thu vở chấm
HS giải
Độ dài đường gấp khúc ABCD là
3 + 4 + 5 = 12 (cm) ĐS: 12 cm
Đoạn thẳng AB dài là :
28 – 15 = 13 (cm) ĐS: 13 cm Độ dài đường gấp khúc ABCD là:
36 + 25 = 61 (cm) ĐS: 61cm
HS nộp vở
D/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- GV nhận xét tiết học
Thứ năm, ngày 12 tháng 2 năm 2009
LUYỆN TỪ VÀ CÂU : CHIM CHÓC , ĐỌC VÀ TRẢ LỜI Ở ĐÂU?
A/ MỤC TIÊU :
Xem SGV trang 50
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Bảng thống kê từ của bài tập 1
- Mẫu câu bài tập 2
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU :
I/ KTBC :
+ Kiểm tra 3 HS
+ Nhận xét
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.
2/ Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 1:
+ Gọi HS đọc yêu cầu
+ Yêu cầu đọc các từ trong ngoặc đơn
+ Yêu cầu HS đọc các tên của các cột trong
bảng từ cần điền
+ Yêu cầu HS đọc mẫu
+ Cho HS suy nghĩ và làm bài cá nhân, gọi 1
HS lên bảng làm bài
+ Yêu cầu nhận xét bài trên bảng
Bài 2 :
+ Gọi HS đọc đề
+ Yêu cầu HS theo cặp trao đổi để hỏi và trả
lời
+ Gọi một số cặp thực hành trước lớp
+ Muốn biết địa điểm của ai đó, của việc gì đó
+ HS 1 và 2 thực hành hỏi và đáp về thời gian + HS3: Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm?
Nhắc lại tựa bài
+ 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo + HS đọc
+ Gọi tên theo hình dáng, tiêng kêu, cách kiến ăn
+ Đọc bài mẫu
+ Làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
Đáp án như sau:
Hình dáng: chim cánh cụt, vàng anh, cú mèo Tiếng kêu: tu hú, cuốc, quạ
Cách kiếm ăn: bói cá, gõ kiến, chim sâu
+ Đọc đề bài + Trao đổi theo cặp
+ Một số cặp lên bảng thực hành
+ Ta dùng từ “Ở đâu ?”
Trang 10.ta dùng từ gì để hỏi?
+ Hãy hỏi bạn bên cạnh 1 câu có dùng từ ở
đâu?
+ Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp rồi nhận
xét, sửa chữa
Bài 3 :
+ Gọi 2 HS đọc yêu cầu
+ Treo bảng phụ và gọi HS đọc
+ Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu
+ Cho HS làm bài vào vở, 1 HS lên bảng
+ Chấm bài và nhận xét
+ HS thực hành hỏi đáp
+ Thực hành trước lớp rồi nhận xét
+ Đọc đề bài
+ Theo dõi và đọc + 2 HS lên bảng thực hành câu mẫu
- Sao chăm chỉ họp ở đâu?
- Sao chăm chỉ họp ở phòng
+ 1 HS lên bảng, cả lớp làm vào vở + Nhận xét bài làm trên bảng
III/ CỦNG CỐ – DẶN DÒ :
- Hôm nay, chúng ta học bài gì?
- Dặn HS về nhà làm bài tập vào vở bài tập
- GV nhận xét tiết học
TOÁN : LUYỆN TẬP CHUNG A/ MỤC TIÊU :
Xem SGV trang 171
B/ ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC :
- Chuẩn bị hình vẽ đường gấp khúc bài 5
C/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY –HỌC CHỦ YẾU
I/ KTBC :
+ 2 HS lên bảng làm bài
- Tình độ dài đường gấp khúc ABCD, AB là
4cm, BC là 5cm, CD là 7 cm
- Đặt tên các điểm sau đó kể tên tất cả các
đường gấp khúc
+ GV nhận xét cho điểm
II/ DẠY – HỌC BÀI MỚI:
1/ G thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng
2/ Hướng dẫn luyện tập
Bài 1:
+ Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng các bảng
nhân 2 ; 3 ; 4 ; 5
+ Nhận xét tuyên dương những HS đọc tốt và
ghi điểm
+ 2 HS giải bài tập , cả lớp làm vào vở nháp
+ 1 số HS nêu rồi nhận xét
Nhắc lại tựa bài
+ Thi đọc thuộc lòng, mỗi HS đọc 1 bảng và trả lời một số kết quả các phép tính
+ Nhận xét bài bạn
Bài 2:
+ Bài tập yêu cầu làm gì?
+ Viết lên bảng: 2 x = 6
+ Hỏi: 2 nhân mấy để bằng 6?
+ GV làm mẫu và hướng dẫn cách làm
+ Cho HS làm bài vào vở, 3 HS lên bảng
+ Nhận xét chữa bài
Bài 3
+ Gọi HS đọc đề bài
+ Cho HS nêu cách thực hiện tính?
+ Tổ chức cho thảo luận 4 nhóm, mỗi nhóm 1
bài và phát phiếu cho từng nhóm
+ Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày và
nhận xét
Bài 4:
+ Yêu cầu HS đọc đề bài
+ Bài toán cho biết gì?
+ Bài toán yêu cầu làm gì?
+ Gọi 1 HS lên bảng thực hiện Yêu cầu HS tự
+ đọc đề
+ Theo dõi + 2 x 3 = 6
+ Theo dõi cách thực hiện, làm bài vào vở
2 x 3 = 6 3 x 3 = 9 5 x 9 = 45
2 x 5 = 10 3 x 8 = 24 5 x 6 = 30
2 x 6 = 12 3 x 10 = 30 5 x 3 = 15 + Đọc đề
+ HS nhắc lại cách thực hiện
+ Các nhóm thảo luận sau đó lên bảng trình bày
a/ 5 x 5 + 6 = 25 + 6 = 31 b/ 4 x 8 – 17 = 32 – 17 = 15 c/ 2 x 9 – 18 = 18 – 18 = 0 d/ 3 x 7 + 29 = 27 + 29 = 56 + Đọc đề bài
+ Mỗi đôi đũa có 2 chiếc
+ 7 đôi đũa có bao nhiêu chiếc + 1 HS lên bảng, cả lớp làm bài vào vở rồi