2/ D¹y bµi míi: a Giíi thiÖu bµi viÕt: - Giáo viên viết đề bài lên bảng b Gi¸o viªn viÕt mÉu: - Gv vừa viết vừa hướng dẫn quy trình, khoảng cách, độ cao của các con ch÷ - Gv gi¶i thÝch c[r]
Trang 1Tuần 11
Ngày dạy, thứ hai ngày 13 tháng 11 năm 2006
Toán (T41) Luyện tập
I- Mục tiêu: Giúp học sinh.
- Củng cố về bảng trừ và làm tính trừ trong phạm vi các số đã học
- Tập biểu thị tình hống trong tranh bằng phép tính thích hợp
II- Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên : Tranh vẽ bài tập 4
- Học sinh: Vở toán ở lớp, bảng con
III- Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 em lên bảng làm bài
- Cả lớp làm bảng con
5-2= 5-1= 5-4=
4-2= 5-3= 4-1=
- Giáo viên nhận xét và ghi điểm
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Luyện tập
b) Hướng dẫn làm các bài tập:
* Bài 1: Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gọi 3 em lên bảng làm bài, cả lớp
làm vào bảng con
- Giáo viên nhận xét, ghi điểm
1 Tính:
5 4 5 3 5 4
2 1 4 2 3 2
3 3 1 1 2 2
* Bài 2; Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Tính từ trái sang phải
5-1-1=
Lấy 5-1=4, 4-1=3
Viết 3 vào phép tính: 5-1-1=3
2 Tính:
5-1-1=3 3-1-1=1 5-1-2=2 5-2-2=1
- cả lớp làm vào vở toán
- 3 em lên chữa bài
* Bài 3: Gọi hs nêu yêu cầu bài toán
- Tính phép tính trừ rồi mới so sánh
và điền dấu
- Gọi 3 em lên bảng làm bài Cả lớp
làm bảng con
3 Điền dấu: >, <, = 5-3=2 5-1>3 5-3<3 5-4>0
* Bài 4: +Gọi hs nêu yêu cầu bài
toán
- Gv đính tranh vẽ lên bảng
- Gọi hs nêu bài toán và giải bài toán
- Gv cho hs làm vào vở
+ Gv đính tranh vẽ gọi hs nêu đề bài
toán và giải bài toán
- Gọi 1 em lên giải bài toán
4 Viết phép tính thích hợp + Lan gấp được 5 con chim Lan cho bạn 2 con chim Hỏi Lan còn lại mấy con chim?
+ Trong bến có 5 ô tô, 1 xe đã rời bến Hỏi còn lại mấy ô tô?
5 - 2 = 3
Trang 2Cả lớp làm vào vở.
- hs đổi vở và chữa bài
IV- Củng cố - Dặn dò:b
* Trò chơi: Tiếp sức: 3 +2 5 -1 4 -2 2
- Gọi 3 em lên thi ai làm đúng, nhanh là thắng
- Về học bài và làm bài ở vở BTT
- Xem bài, Số 0 trong phép trừ
Học vần (T93+94) Bài 42: ưu-ươu A- Mục đích yêu cầu:
- Học sinh đọc và viết được: ươu, trái lựu, hươu sao
- Đọc được câu ứng dụng: buổi trưa cừu chạy theo mẹ ra bờ suối Nó thấy hươu , nai đã ở đấy rồi
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: hổ, báo, gấu, hươu sao, nai
B- Đồ dùng dạy học
- Giáo viên: Tranh minh họa từ khóa: trái lựu, hươu sao
Tranh minh họa câu ứng dụng và phân luyện nói
- Học sinh: Bộ chữ học vần, bảng con
C- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 em đọc; iêu, yêu, buổi chiều, hiểu bài, già yếu, yêu cầu
- 2 em đọc câu ứng dụng trong SGK
- 1 em viết: hiểu bài
II- Dạy, học bài mới: Tiết 1
1/ Giới thiệu bài: Hôm nay cô sẽ dạy các em hai vần mới nữa cũng có kết thúc bằng u là: ưu-ươu
- Gv viết lên bảng
- Gọi hs đọc lại 2 vần đó
ưu ươu lựu hươu trái lựu hươu sao 2/ Dạy vần ưu:
a) Nhận diện vần ưu:
- Hãy phân tích cho cô vần: ưu
- Hãy phép cho cô vần: uôi
- So sánh vần ưu với iu giống và khác nhau
điểm nào?
-hs: âm ư đứng trước, u đứng sau
- hs ghép vần: ưu +Giống nhau:Kết thúc bằng u + Khác nhau: ưu bắt đầu bằng
ư b) Đánh vần:
- Gv phát âm đánh vần: ưu
- Gv nhận xét và sửa sai
* Tiếng từ khoá: Có vần ưu rồi hãy tìm chữ
-ư-u-ưu/ưu
- hs cá nhân, tổ, cả lớp
Trang 3và ghép tiếng: lựu
- Hãy đánh vần tiếng: lựu
- Gv nhận xét và chỉnh sửa
- Hãy phân tích cho cô tiếng: lưu
- Gv gọi hs đánh vần và đọc trơn tiếng khoá:
lưu
- Gv đưa trái lựu ra và hỏi
H: Đây là trái gì?
- Gv rút ra từ khoá viết lên
- Hướng dẫn hs đọc tổng hợp
- hs ghép tiếng: lựu -lờ-ưu-lưu-nặng-lựu/lựu
- hs: cá nhân, tổ , cả lớp
- âm l đứng trước vần ưu đứng sau, dấu nặng dưới ư
- hs: nải chuối
- hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
- Hs quan sát và trả lời Trái lựu
- hs đọc, cá nhân, tổ, cả lớp
- ưu-lựu, trái lựu 3/ Dạy vần ươu: Quy trình tương tự
a) Nhận diện vần: ươu
- So sánh vần ươu với ưu giống và khác
nhau điểm nào?
- ươ đứng trước âm u đứng sau +Giống nhau:Kết thúc bằng u + Khác nhau: ươu bắt đầu bằng ươ
b) Đánh vần và đọc trơn: ươu
- Đánh vần tiếng và đọc trơn:
+ Gv đưa đưa tranh hươu sao và hỏi
H: Tranh vẽ gì?
- Hướng dẫn hs đọc tổng hợp
- Gv nhận xét và sửa sai
Nghỉ giữa tiết hát vui
-ươ-u-ươu/ươu -hờ-ươu-hươu/hươu
- hs đọc:cá nhân, tổ, cả lớp hươu sao
ươu-hươu, hươu sao
- hs đọc, cá nhân, tổ, cả lớp
c) Viết:
- Gv viết mẫu lên bảng vừa viết vừa hướng
dẫn quy trình
- Chú ý nối nét giữa các chữ
- Hướng dẫn hs viết vào bảng con giáo viên
nhận xét và sửa sai - Hs viết bảng con từ vần d) Đọc tứ ứng dụng
- Giáo viên ghi các từ lên bảng
- Hd hs tìm tiếng có vần vừa học phân tích
và đọc trơn cả từ
- Gv gải thích các từ và đọc mẫu
Chú cừu bầu rượu Mưu trí bướu cổ
- hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
đọc đồng thanh
- 4 em khá đọc lại Tiết 2
4/ Luyện tập
a/ Luyện đọc:
+ Luyện đọc bài tiết 1
+ Đọc câu ứng dụng:
- Gọi vài em đọc và tìm tiếng có vần mới
- hs đọc lại bài tiết 1 (Cá nhân, tổ, cả lớp)
- Buổi trưa, cừu chạy theo mẹ
Trang 4học, phân tích
- Giáo viên đọc mẫu câu ứng dụng
- Gv nhận xét và sửa sai
ra bờ suối Nó thấy hươu, nai
đã ở đấy rồi
- hs đọc câu ứng dụng
- Cá nhân, tổ, cả lớp đọc đồng thanh
b) Luyện viết:
- Giáo viên hs hs mở vở tập viết và viết bài
- Giáo viên đi từng bàn quan sát và uốn nắn
- hs viết bài vào vở tập viết
c) Luyện nói:
- Gv giới thiệu tranh minh hoạ
H: Tranh vẽ những con vật nào?
H: Những còn vật này sống ở đâu?
H: Trong những còn vật này, còn nào ăn
thịt, con nào ăn cỏ?
H: Con nào thích ăn mật ong?
H: Con nào to xác nhưng hiền lành?
H: Em đã nhìn thấy những con vật nào rồi?
* Trò chơi: Thi viết tiến có vần mới: ưu, ươu
- Gv cho 3 tổ lên thi viết, ai viết được nhiều
là thắng
- hs quan sát và nói theo gợi ý
hổ, báo, gấu, hươu, nai, voi
- Sống ở trong rừng
- Con hổ, báo ăn thịt con hươu, nai, voi ăn cỏ
- Con gấu
- Con voi
- Con voi, con hổ, con gấu
- cừu, lưu, mưu
- rượu, bướu, hươu
III- Củng cố - Dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh đọc lại bài trong sách giáo khoa
- Tìm tiếng có vần vừa học trong sách báo
- Về học bài , viết bài và làm vở BTTV
- Xem bài: 43: Ôn tập
Ngày dạy, thứ ba ngày 14 tháng 11 năm 2006
Học vần T95+96) Bài 43: Ôn tập A- Mục đích - Yêu cầu
- Học sinh đọc viết một cách chắc chắn các vần kết thúc bằng o , u
- Đọc đúng các từ ngữ và câu ứng dụng
- Nghe hiểu và kể lại được theo tranh truyện kể: sói và cừu
B- Đồ dùng dạy học
- Bảng ôn
- Tranh minh họa câu ứng dụng và truyện kể
C- Các hoạt động dạy học
I- Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đọc, viết: ưu, ươu, chú cừu, mưu trí, bầu rượu, bướu cổ
- 2 em đọc câu ứng dụng SGK
II- Dạy bài mới: Tiết 1
Trang 51/ Giới thiệu bài:
- Gv khai thác khung đầu bài
H: Tranh vẽ cây gì đây?
H: Hãy so sánh hai cây cau này?
Gv: Vậy tiếng cau có vần: au
Tiếng cao có ần: ao
- H: Vậy trong các tuần qua các em
đã học được những vần nào có kết
thúc bằng o, u
- Gv ghi tất cả các vần vừa nêu lên
bảng
- Gv gắn bảng ôn lên bảng
- hs: cây cau cây cao, cây thấp
a u a o
au ao
- hs: ao, eo, au, âu, êu, iu, ưu, ươu, iêu, yêu
- hs nhắc lại các vần đã học trong tuần
2/ Ôn tập
a) Các vần vừa học
- Gv yêu cầu hs nêu các vần đã học
trong tuần
- gv đọc âm, học sinh chỉ chữ
b) Ghép âm thành vần
Hướng dẫn hs ghép các âm ở cột dọc
với các âm ở cột ngang
- Gv lần lượt gọi hs ghép hết các vần
- Gv nhận xét và sửa sai
- Xong gọi hs đọc lại các vần vừa
ghép
Nghỉ gữa tiết hát vui
Ôn tập các vần đã học
- hs ghép: a với u, a với o
au, ao, eo, âu, êu
- hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp
c) Đọc từ ngữ ứng dụng
- Gv ghi các từ ngữ ứng dụng lên
bảng
- Gọi hs đọc trơn kết hợp phân tích
tiếng mang vần ôn
- Gv nhận xét và giảng nghĩa từ
Ao bèo, cá sấu, kì diệu
- hs đọc: 5 em, tổ, cả nhóm cả lớp đọc đồng thanh
d) Tập viết từ ứng dụng:
- Giáo viên viết mẫu và nêu quy trình
viết
- Hướng dẫn hs viết vào bảng con - hs viết vào bảng con từng từ
Tiết 2
3/ Luyện tập:
â ê i
ư iê yê
ươ
Trang 6a)Luyện đọc:
- Gọi hs đọc lại bài tiết 1
+ Đọc câu ứng dụng
- Hướng dẫn hs quan sát tranh minh
họa
H: Trong tranh vẽ gì?
- Hướng dẫn hs đọc câu ứng dụng và
tìm tiếng mang vần ôn, đọc trơn cả
câu
- Gv nhận xét và sửa sai
- hs đọc lại các vần ôn, từ ngữ
ứng dụng; 8 em , tổ, cả lớp
- hs quan sát và trả lời
- Hs vẽ cây cối, con sáo, bãi cỏ non nhà sáo sậu ở sau dãy núi Sáo ưa nơi khô ráo, có nhiều châu chấu, cào cào
- hs đọc cá nhân, tổ, cả lớp b) Luyện viết
- Gv hd hs viết vào vở tập viết
- Gv đi từng bàn và hd viết đúng mẫu
- hs viết vào vở tập viết
hs ngồi viết ngay ngắn
c) Kể chuyện: Sói và cừu
- Giáo viên treo tranh minh họa, học sinh quan sát
- Giáo viên kể chuyện theo từng tranh
- Giáo viên kể lần 2, kể diễn cảm có kèm theo tranh minh họa
- Học sinh thảo luận nhóm và cử đại diện thi kể
+ Tranh 1; Sói và cừu đang làm gì?
- Một con chó sói đói đang lồng lộn đi tìm thức ăn Bỗng gặp cừu Nó chắc bẫm được một bữa ngon lành Nó tiến đến lại và nói
- Này Cừu, hôm nay may tận số rồi Trước khi chết may có mong ước gì không?
- Cừu đã trả lời Sói như thế nào?
- Cừu nhanh trí trả lời: Trước khi ăn thịt Sói bao giờ cung hát Vậy cơ sao ăn thịt tôi mà anh lại không hát lên?
+ Tranh 2: Sói đã nghĩ và hành động ra rao?
- Sói nghĩ con mồi này không thể thoát được Nó liền hắng giọng và hát lên thật to
+ Tranh 3: Liệu Cừu có bị ăn thịt không?
- Tận cuối bãi, người chăn cừu bông nghe thấy tiếng hét của sói Anh liền chạy nhanh đến Sói vẫn ngửa mặt lên say xưa hát, không để ý gì cả nên đã
bị người chăn cừu giáng một gậy
+ Tranh 4: Như vậy chú Cừu thông minh của chúng ta ra rao?
- Cừu được cứu thoát
* Giáo viên; Câu chuyện cho chúng ta thấy điều gì?
- Con Sói chủ quan và kiêu căng, độc ác nên đã bị đền tội
- Con Cừu bình tĩnh và thông minh nên đã thoát chết
III- Củng cố - Dặn dò
- Học sinh đọc lại bảng ôn và toàn bài trong SGK
- Về tìm chữ có vần vừa học trong sách báo
Trang 7- Về học bài, làm bài tập ở vơ BTTV, viết bài
- Ôn tập kĩ chuẩn bị kiểm tra định kì giữa kì 1
- Xem bài 44: on, an
Tự nhiên xã hội :(T11) Bài 11: Gia đình I- Mục tiêu: Giúp học sinh biết
- Gia đình là tổ ấm của em
- Bố, mẹ, ông bà, anh, chị em là những người thân yêu nhất của em
- Kể tên về những người trong gia đình mình với bạn trong lớp
II- Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: Bài hát : Cả nhà thương nhau
- Học sinh: Giấy bút vẽ
III- Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ
- H: Cơ thể chúng ta gồm có mấy phần? Là những phần nào?
H: Muốn có sức khoẻ tốt em phải làm gì?
- Gv gọi 4 em trả lời
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Gia đình
- Gv viết đề bài lên bảng
b) Hoạt động 1: Quan sát theo nhóm nhỏ
Mục tiêu: Gia đình là tổ ấm của em
+ Bước 1: Quan sát các hình trong bài 11
H: Gia đinh Lan có những ai? (có bố mẹ, Lan và hai em bé)
H: Lan và những người trong gia đình đang làm gì?
(đang quây quần bên mâm cơm)
+ Bước 2: Đại diện từng nhóm trả lời
* Giáo viên kết luận: Mỗ người khi sinh ra đều có bố mẹ và những người thân Mỗi người đều sống chung trong một mái nhà đó là gia đình
c) Hoạt động 2: Xem tranh và thảo luận theo cặp
Mục tiêu: Từng em vẽ tranh về gia đình của mình
- Học ính vẽ vào giấy vẽ những người thân trong gia đình
- Từng đôi kể với nhau về gia đình và những người thân
* Kết luận: Gia đình là tổ ấm của em, bố mẹ, ông bà và anh, chị, em là người thân yêu nhất của em
Nghỉ giữa tiết hát vui "cả nhà thương nhau"
c) Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
Mục tiêu: Mọi người được kể và chia sẻ với các bạn trong lớp về gia đình mình
- Từng em xung phong kể về gia đình cho các bạn nghe
- Giáo viên hỏi: Trong tranh vẽ ai? (ông bà, cha mẹ, anh em)
Trang 8H: Em muốn thể hiện điều gì trong tranh?
( Em muốn kể về gia đình mình)
* Kết luận:
- Mỗi người khi sinh ra đều có gia đình, nơi em được yêu thương chăm sóc
và che chở, em có quyền được sống chung với bố mẹ và người thân
3/ Củng cố dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh liên hệ thực tế về gia đình mình
- Các em phải yêu quý gia đình mình
- Về thực hiện tốt việc làm con, làm cháu, làm anh em trong gia đình
- Xem bài: 12 những công việc ở nhà
Toán: (T42) Số 0 trong phép trừ.
I- Mục tiêu: Giúp học sinh
- Bước đầu nắm được : 0 là kết quả của phép tính trừ 2 số bằng nhau Một số
trừ đi 0 kết quả là chính số đó
- Tập biểu thị tình huống trong tranh, bằng phép tính trừ thích hợp
II- Đồ dùng dạy học:
- Giáo viên: 1 bông hoa, 3 quả cam
- Học sinh: Bộ đồ dùng toán
III- Các hoạt động dạy học:
1/ Kiểm tra bài cũ:
5-4= 3-1= 4-3=
2+0= 5-2= 5+0=
- Gọi 3 em lên bảng làm
- Cả lớp làm bảng con
2/ Dạy bài mới:
a) Giới thiệu bài: Số 0 trong phép trừ
- Giáo viên ghi đề bài lên bảng
b) Giới thiệu phép trừ 2 số bằng nhau:
+ Giới thiệu phép trừ: 1-1=0
- Gv đính 1 con vịt và hỏi có mấy con
vịt Hãy nêu bài toán
H: Trong chồng còn mấy con vịt
Vậy 1 con vịt bớt đi 1 con vịt còn
mấy con vịt?
- Gv nêu: 1 trừ 1 bằng 0 ta viết
- Gọi hs đọc lại phép tính
- hs quan sát và trả lời
- có 1 con vịt, bớt đi 1 con vịt hỏi còn lại mấy con vịt?
- hs; không còn con vịt nào
- hs: 1 con vịt bớt đi 1 con vịt con 0 con vịt
1-1=0
- hs; 1 trừ 1 bằng 0 + Giới thiệu phép trừ: 3-3=0
Tương tự phép tính trên
- Gv gọi hs nêu bài toán, trả lời bài
toán và lập phép tính
-hs lập phép tính 3-3=0 -hs đọc: 3 trừ 3 bằng 0
Trang 9- Gv kết luận: Một số trừ đi số đó thì
c) Giới thiệu phép trừ: Một số trừ đi 0
- Giới thiệu phép trừ: 4-0=4
- Gv đính hình vẽ lên bảng
H: Tất cả có mấy ô vuông?
H: Không bớt đi hình nào hỏi còn lại
mấy ô vuông?
- Gv nêu: 4 trừ 0 bằng 4 ta viết
- Gọi hs đọc lại phép tính
+ Giới thiệu phép trừ: 5-0=5
- Gv đính hình vẽ và cũng hỏi như
trên, gọi hs nêu bài toán, trả lời bài
toán và lập phép tính
- Gọi hs đọc lại bài toán
+ Gv cho hs nêu lại các phép tính
* Kết luận: Một số trừ đi 0 bằng
chính số đó
Nghỉ giữa tiết hát vui
4 4 0
- hs: có 4 ô vuông
- hs: còn lại 4 ô vuông
4-0=4 -hs đọc: 4 trừ 0 bằng 4
5 5 0 5-0=5
hs: 5 trừ 0 bằng 5 1-1=0 4-0=4 3-3=0 5-0=5
- hs nhắc lại kết luận
3/ Thực hành:
* Bài 1; Gọi hs nêu yêu cầu bài
- Gv cho hs làm bài và chữa bài vào
vở
- Gọi 3 em lên bảng làm bài
- Gv nhận xét và ghi điểm
1 Tính:
1-0=1 1-1=0 5-1=4 2-0=2 2-2=0 5-2=3 3-0=3 3-3=0 5-3=2 4-0=4 5-5=0 5-5=0
* Bài 2: Gọi hs nêu yêu cầu bài toán
- Gv cho hs làm bảng con theo tổ 2 Tính: 4+1=5 2+0=2
4+0=4 2-2=0 4-0=4 2-0=2
* Bài 3: Gv cho hs nêu yêu cầu bài
- Gv treo tranh vẽ và gọi hs nêu bài
toán và giải bài toán
- Gọi 1 em làm bài trên bảng, cả lớp
làm vào bảng con
- Gv đính tranh bài tập toán và giải
bài toán
- Gv cho cả lớp làm vào vở
- Gv nhận xét và chữa bài
3 Viết phép tính thích hợp a) Có 3 con ngựa trong chuồng, cả 3 con chạy đi Hỏi trong chuồng còn lại mấy con ngựa?
b) Trong lọ có 2 con cá, vớt 2 con cá Hỏi còn lại mấy con cá?
- hs đổi vở để kiểm tra
IV- Củng cố dặn dò:
- Giáo viên cho học sinh đọc lại các phép tính: 1-1= 3-3= 4-0= 5-0=
3 - 3 = 0
2 - 2 = 0
Trang 10- Về học bài và làm bài vào vở BTT
- Xem bài: Luyện tập:
Ngày dạy, thứ tư ngày 15 tháng 11 năm 2006
Thể dục ( T11) Thể dục rèn luyện tư thế cơ bản, trò chơi vận động I- Mục tiêu:
- Ôn một số động tác thể dục rèn luyền tư thế cơ bản
- Học động tác đứng đưa 2 chân ra trước, 2 tay chống hông
- Làm quan với trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
II- Địa điểm và phương tiện:
- Trên sân trường
III- Nội dung và phương pháp:
1/ Phần mở đầu:
- Giáo viên phổ biến nội dung yêu cầu bài học: 1phúp
- Đứng tại chỗ vỗ tay và hát: 2 phút
- Giậm chân tại chỗ đếm theo nhịp 3 phút
* Trò chơi: Diệt các con vật có hại
2/ Phần cơ bản:
- Học đứng đưa 1 chân ra trước, 2 tay chống hông 4 lần
Nhịp 1: Đưa chân trái ra trước, hai tay chống hông
Nhịp 2: Về tư thế đứng chuẩn bị
Nhịp 3: Đứng đưa chân phải ra trước, hai tay chống hông
Nhịp 4: Về TTĐCB
* Trò chơi: Chuyển bóng tiếp sức
- Học sinh xếp hàng theo tổ: Tổ trưởng đứng trên cung Khi có lệnh tổ trưởng quay người qua trái trao bóng cho bạn số 2, bạn số 2 trao bóng cho bạn số 3 người cuối cùng trao cho người phía trước và lần lần lượt đến hêt tổ
- Tổ nào nhận được bóng trước tổ đó thắng cuộc
3/ Phần kết thúc
- Đi thường theo nhịp
- Giáo viên và học sinh hệ thống lại bài học
- Xong giáo viên nhận xét giờ học và tuyên dương nhắc nhở
- Về ôn lại các động tác đã học
Học vần (T97+98) Bài 44: on-an A- Mục đích yêu cầu
- Học sinh đọc và viết được: on, an, mẹ con, nhà sàn
- Đọc được câu ứng dụng: gấu mẹ gạy con chơi đàn, còn thỏ mẹ thì dạy con nhảy múa
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề: bé và bạn bè
B- Đồ dùng dạy học: