Học sinh luyện đọc ở sách giaùo khoa beù ngoan,khoûe khoaén học toán ,xoắn thừng -Hoïc sinh quan saùt -Hoïc sinh tìm: -10 Học sinh đọc câu ứng Tìm tiếng mang vần mới học trong dụng từ.. [r]
Trang 1Thứ hai ngày 18 tháng 01 năm 2010 Tiếng việt Ôn tập
A- Mục tiêu:
- Củng cố cấu tạo các vần đã học có âm p ở cuối vần
- Đọc viết 1 cách chắc chắn các vần có kết thúc là âm p
- Đọc đúng các từ ứng dụng đầy ắp, ấp trứng và đoạn thơ ứng dụng
B- Đồ dùng dạy - học:
- Bảng ôn tập các vần kết thúc = âm p
- Tranh minh hoạ đoạn thơ ứng dụng
- Tranh minh hoạ cho truyện kể
C- Các hoạt động dạy - học:
1- Kiểm tra bài cũ:
2 Giới thiệu bài (5’)
3 Ôn tập (15’)
4 Đọc ứng dụng (5’)
5 Hướng dẫn viết (5’)
Trò chơi tìm chữ bị mất
- Mục đích về cấu tạo các vần đã
học
- Chuẩn bị bảng phụ ghi các từ, tiếng có các vần đã học
+ Đóng g…p ngàn n …p xe đạp …
- Cho HS đọc các tiếng, từ đã tìm
đúng chữ trong trò chơi
? Tranh vẽ gì ?
? Tiếng tháp có vần gì đã học ?
? Nêu cấu tạo vần ap ?
Giới thiệu bài ôn
- Cho HS lên bảng ghi các vần đã
học có âm p ở cuối
- Y/c HS chỉ vần theo lời đọc của mình ( GV đọc không theo thứ tự)
- GV cho 1 HS lên bảng chỉ vần bất kì để HS khác đọc đồng thời phân tích cấu tạo vần
- Cho HS ghép vần trong vở BTTV
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Gọi HS đọc các từ ứng dụng trong bài
- GV ghi bảng từ ứng dụng
- Y/C HS lên bảng tìm tiếng có vần
- Y/C HS luyện đọc và giải nghĩa từ
- GV nhận xét và đọc mẫu
- GVHDHS viết các từ ứng dụng vào bảng con
+ Lưu ý HS nét nối giữa các chữ, vị trí các dấu thanh, khoảng cách giữa
- Quan sát tranh nhận xét
- ap
- a trước p sau
- 1,2 HS lên bảng ghi
- 1 vài HS lên bảng chỉ
- HS thực hiện theo Y/C
- HS ghép vần theo HD
- 1 vài HS đọc
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 1 vài HS đọc lại
- HS luyện viết trên không sau đó viết trên bảng con
Trang 21 Luyện đọc(15’)
2 Luyện viết(10’)
3 Luyện nói (5’)
4 Củng cố – dặn
dò(5’)
các từ
- GV theo dõi, chỉnh sửa
- Cho HS đọc lại bài
- Nhận xét giờ học
Tiết 2
+ Đọc lại bài ôn ở tiết 1
- GV chỉ bảng theo thứ tự và không theo thứ tự cho HS đọc
- Cho HS cầm SGK, đọc bài
- GV theo dõi chỉnh sửa
+ Đọc đoạn thơ ứng dụng
- Treo tranh minh hoạ và hỏi
? Tranh vẽ gì?
+ Đoạn thơ ứng dụng hôm nay sẽ cho các con biết thêm về nơi sinh sống của một số loài cá
- Hãy đọc cho cô đoạn thơ ứng dụng
- GV theo dõi và chỉnh sửa phát âm cho HS
- GV viết mẫu và nêu quy trình viết các từ đón tiếp, ấp trứng
- Y/C HS nhắc lại quy trình viết
- GV theo dõi và uốn nắn thêm
- Nhận xét bài viết
+ GV treo tranh minh hoạ và giới thiệu câu chuyện chúng ta nghe và
kể hôm nay là Ngỗng Tép Qua câu chuyện này chúng ta sẽ biết được tại sao Ngỗng không bao giờ ăn Tép
+ GV kể chuỵện
- GV giao cho mỗi nhóm 1 tranh và Y/C HS tập kể theo nội dung của tranh
- GV theo dõi, và HD thêm
? Câu chuyện có ý nghĩa gì?
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học bài về nhà
- Chuẩn bị bài sau
- HS đọc ĐT (1 lần)
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 1 vài em
- Tranh vẽ cảnh các con vật dưới ao, có cá, có cua
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- HS chú ý theo dõi
- 1 vài HS nêu
- HS tập viết trong vở
- HS chú ý nghe
- HS kể chuyện theo nhóm
- Các nhóm cử đại diện kể
- Kể nối tiếp theo từng tranh
- Ca ngợi tính vợ chồng biết hy sinh vì nhau
Trang 3Đạo đức Em và các bạn
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: HS hiểu
- Trẻ em có quyền được học tập, có quyền được vui chơi, có quyền được kết giao với bạn bạn bè
- Cần phải đoàn kết, thân ái với bạn khi cùng học, cùng chơi
2- Kĩ năng:
- HS biết nhận xét, đánh giá hành vi của bạn thân và những người khác khi học, khi chơi với bạn.'
- Biết cư xử đúng mực với bạn, khi học, khi chơi
3- Giáo dục: GĐ HS có hành vi đúng mực khi học, khi chơi với bạn
B- Tài liệu và phương tiện:
- Bút mầu, giấy vẽ
- Bài hát "Lớp chúng ta đoàn kết"
C- Các hoạt động dạy - học:
1- Kiểm tra bài
cũ:(5’)
2- Khởi động:(5’)
3- Đóng vai(12’)
4 Vẽ tranh chủ đề ban
em (8’)
5 Củng cố dạn dò(5’)
? Muốn có những bạn cùng học, cùng chơi em phải cư xử như thế nào ?
- GV nhận xét, cho điểm Cho cả lớp hát bài
"Lớp chúng ta đoàn kết"
- Chia lớp thành 4 nhóm, mỗi nhóm
đóng vai một tình huống trong các tranh 1, 3, 5, 6 của BT3
+ Cho các nhóm lên đóng vai trước lớp
Gợi ý: Em cảm thấy thế nào khi:
+ Em được bạn cư xử tốt + Em cư xử tốt với bạn
+ Kết luận: Cư xử tốt với bạn là
đem lại niềm vui cho bạn và cho chính mình Em sẽ được các bạn yêu quý và có thêm những bạn
- GV yêu cầu vẽ tranh
- Cho HS trương bày tranh lên bảng (trương bày theo tổ)
- GV nhận xét, khen ngợi tranh của các nhóm
+ Kết luận chung :
- Trẻ em có quyền được học tập,
được vui chơi, có quyền được tự do, kết giao với bạn bè
- Muốn có người bạn, phải biết cư
xử tốt với bạn khi học, khi chơi
- Nhận xét giờ học
- Cả lớp hát
- HS quan sát tranh, thảo luận để chuẩn bị đóng vai
- Cả lớp theo dõi, NX
- HS tự trả lời
- HS nghe và ghi nhớ
- Cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS nêu tranh mà mình thích
- HS nghe và ghi nhớ
Trang 4- Hướng dẫn học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
Thứ ba ngày 19 tháng 01 năm 2010
Tiếng việt oa - oe
A- Mục tiêu:
- Nhận biết được cấu tạo vần oa vần oe và tìm được điểm giống, điểm khác nhau giữa hai vần
- Đọc được, viết được các vần, từ khoá
- Đọc đúng từ ứng dụng và đoạn thơ ứng dụng
- Phát triển lời nói tự nhiên theo chủ đề sức khoẻ là vốn quý nhất
B- Đồ dùng dạy - học:
- Tranh minh hoạ cho từ khoá và đoạn thơ ứng dụng
C- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài
cũ(5’)
2 Dạy vần oa (13’)
- Đọc cho HS viết: Đầy ắp, đón tiếp, ấp trứng
- Y/C HS đọc thuộc đoạn thơ ứng dụng
- Gv nhận xét và cho điểm
- Ghi bảng vần oa và hỏi
- Vần oa gồm những âm nào ghép lại?
- Hãy phân tích vần oa?
- Hãy so sánh oa với op?
- Vần oa đánh vần như thế nào?
- GV theo dõi nhận xét
- Yêu cầu HS viết vần oa sau đó viết tiếp tiếng hoạ
- GV ghi bảng hoạ
- Hãy phân tích tiếng hoạ?
- Hãy đánh vần tiếng hoạ?
- GV theo dõi và chỉnh sửa
+ GV treo tranh quan sát và hỏi?
- Người trong tranh làm nghề gì?
- GV ghi bảng họa sĩ (GT)
- Vần oa do âm oa và âm o ghép lại
- Vần oa có o đứngtrước, a
đứng sau
- Giống bắt đầu = o
- Khác âm kết thúc o – a –
oa (HS đánh vần CN, nhóm, lớp)
- HS thực hiện theo yêu cầu
- Tiếng hoạ có âm h đứng trước vần oa đứng sau, dấu nặng dưới nặng dưới a
- hờ - oa - hoa - nặng - hoạ
- HS đánh vần đọc trơn CN, nhóm, lớp
- HS quan sát tranh
- Hoạ sĩ đang vẽ tranh
- HS đọc trơn CN, lớp
Trang 53 Dạy vần oe (13’)
4 Đọc từ ứng dụng
(4’)
1 Luỵên đọc (15’)
2 Luyện viết (10’)
3 Luyện nói (5’)
- GV chỉ không theo thứ tự oa - họa - hoạ sĩ Yêu cầu HS đọc
( Quy trình tương tự )
- Yêu cầu HS đọc các từ ứng dụng
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần và
kẻ chân
- GV đọc mẫu và giải nghĩa từ
- GV chỉ không theo thứ tự cho học sinh đọc lại
Tiết 2
+ Đọc lại bài của tiết 1
- GV chỉ không theo thứ tự yêu cầu HS đọc
- GV theo dõi chỉnh sửa
+ Đọc đoạn thơ ứng dụng
- GV treo tranh cho HS quan sát
và hỏi
- Tranh vẽ gì?
- GV đọc đoạn thơ ứng dụng của bài hôm nay nói về vẻ đẹp của hai loài hoa này
- Yêu cầu HS tìm tiếng có vần
- GV nhận xét chỉnh sửa
- HDHS viết các vần oa, oe và các
từ hoạ sĩ, múa xoè
- Khi viết bài cácem cần chú ý gì?
- Giao việc cho HS
- GV theo dõi và uốn nắn thêm cho HS yếu
- Nhận xét bài viết
- GV treo tranh và cho HS quan sát và hỏi
- Tranh vẽ gì
- Tập thể dục mang lại cho chúng
ta điều gì?
- GV đó chính là chủ đề luyện nói ngày hôm nay
- GV giao việc cho HS
Gợi ý:
- Theo em người khoẻ mạnh và người ốm yếu thì ai hạnh phúc hơn? vì sao?
- Để có được sức khoẻ tốt chúng
ta phải làm như thế nào?
- Vệ sinh như thế nào?
- HS đọc CN, 1 vài em
- HS thực hiện theo HD
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- 1 HS lên bảng tìmvà kẻ chân bằng phấn màu
- Cả lớp đọc ĐT
- HS đọc CN, nhóm, lớp
- Tranh vẽ hoa ban và hoa hồng
- HS đọc CN, nhóm lớp
- HS tìm và nêu
- Nét nối giữa các chữ cái khoảng cách giữa các chữ
và vị trí đặt dấu
- HS tập viết trong vở theo HD
- Tranh vẽ các bạn đang tập thể dục
- tập thể dục giúp cho chúng
ta khoẻ mạnh
- HS quan sát tranh, thảo luận nhóm 2 theo chủ đề
Trang 65 Củng cố –dặn
dò(5’)
- Có cần tập thể dục không?
- Học tập và vui chơi như thế nào?
- Cho HS đọc lại bài vừa học
+ Trò chơi ghép tiếng thành câu
- Yêu cầu ghép các tiếng hoa, đào khoe sắc thành câu hoa đào khoe sắc
- GV theo dõi và HD thêm
- Nhận xét chung giờ học
- Ôn laị bài
- Chuẩn bị trước bài 92
- Đại diện các nhóm nêu trước lớp
Toán Giải toán có lời văn
A- Mục tiêu:
- Bước đầu nhận biết các việc thường làm khi giải toán có lời văn
+ Tìm hiểu bài toán:
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ? (bài toán đòi hỏi gì ?)
+ Giải bài toán:
- Thực hiện phép tính để tìm hiểu điều chưa biết
- Trình bày bài giảng (nên câu trả lời, phép tính để giải bài toán và đáp số)
- Các bước tự giải bài toán có lời văn
B- Đồ dùng dạy - học:
GV: Đồ dùng phục vụ huyện tập và trò chơi:
HS: Sách HS, giấy nháp
C- Các hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài
cũ(5’)
2 Giới thiệu cách
giải bài toán và cách
giải(10’)
- GV gắn 3 chiếc thuyền ở hàng trên và 2 chiếc thuyền ở hàng dưới, vẽ dấu móc để chỉ thao tác gộp
- Y/c HS quan sát và viết bài toán
ra giấy nháp Gọi HS lên bảng viết
- GV nhận xét và cho điểm
- Cho HS quan sát và đọc bài toán
1 và hỏi :
- Bài toán đã cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV kết hợp viết tóm tắt lên bảng rồi nêu:
'' Ta có thể tóm tắt như sau''
? Muốn biết nhà An có mấy con
- HS quan sát, 1 vài HS đọc
- Bài toán cho biết nhà An
có 5 con gà Mẹ mua thêm 4 con gà
- Một vài HS nêu lại TT
Trang 73 Luyện tập (10’)
Bài 1 Học sinh nắm
được các bước giải
toán có lời văn
Bài 2
Giúp học nắm chắc
cách giải toán có lời
văn
gà ta làm NTN ? (hoặc ta phải làm phép tính gì ? )
- Gọi HS nhắc lại
GV nêu: ta viết bài giải của bài toán như sau: (ghi lên bảng lớp bài giải)
- Viết câu lời giải:
- Ai có thể nêu câu lời giải ?
- GV theo dõi và HD HS chọn câu lời giải chính xác và ngắn ngọn
- GV viết phép tính, bài giải
- HD HS cách viết đáp số (danh
số không cho trong ngoặc)
- Cho HS đọc lại bài giải
- GV chỉ vào từng phần để nhấn mạnh khi viết
- Khi giải bài toán ta viết bài giải như sau:
- Viết "Bài giải"
- Viết câu lời giải
- Viết phép tính (Đặt tên đơn vị trong ngoặc)
- Viết đáp số
- Cho HS đọc bài toán, viết tóm tắt, GV viết TT lên bảng
- GV hướng dẫn học sinh dựa vào phần TT để trả lời câu hỏi
- Bài toán cho biết những gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- HS trả lời GV kết hợp ghi TT lên bảng
- Y/c HS nhìn vào phần bài giải trong sách để tự nêu:
- GV viết phần bài giảng giống SGK lên bảng
+ Chữa bài:
- Gọi 1 HS lên bảng viết phép tính và đáp số
- GV kiểm tra và nhận xét
- Y/c HS đọc bài toán, viết TT và
đọc lên
- Y/c HS nêu câu lời giải và phép tính giải bài toán
- Y/c HS nhắc lại cách trình bày giải
- Ta phải làm phép tính cộng, lấy 5 cộng 4 bằng 9 Như vậy nhà An có tất cả 9 con gà
- 1 vài em
- Nhà An có tất cả số con gà
là
- Nhiều HS nêu câu lời giải
- HS đọc lại câu lời giải
- HS nêu phép tính của bài giải:
4 + 5=9 (con gà)
- 1 vài em đọc
- HS nghe và ghi nhớ
- An có 4 quả bóng, Bình có
3 quả bóng
- Hỏi cả hai bạn có mấy quả bóng
- Phần bài giải cho sẵn câu trả lời, chỉ cần viết phép tính
và đáp số
- HS làm bài
- 1 HS lên bảng
- 1 HS nhận xét
- 2 HS đọc, lớp viết TT trong sách
- 1 vài em nêu + Viết chữ "Bài giải"
+ Viết câu lời giải + Viết phép tính giải + Viết đáp số
- HS làm bài theo HD
Trang 8Bài 3 Giúp học nắm
chắc cách giải toán
có lời văn
4 Củng cố dặn dò
(5’)
- Cho HS làm bài Chữa bài:
- Chữa bài trên bảng lớp, gọi 1
HS trình bày bài giải (khuyến khích học sinh tìm câu lời giải khác)
- Tiến hành tương tự như BT2
- GV nhận xét cách trình bày bài giải theo quy trình
- Nhận xét giờ học
- Hướng dẫn học bài ở nhà
- Chuẩn bị bài sau
Bài giải
Số bạn của tổ em có tất cả
là:
C1: 6 + 3 = 9 (bạn) C2: 3 + 6 = 9 (bạn)
Đáp số : 9 bạn
- HS làm vở, một học sinh lên bảng
Tự nhiên xã hội Cây rau
A- Mục tiêu:
1- Kiến thức: Nêu được tên một số cây rau và nơi sống của chúng
2- Kỹ năng: Biết quan sát, phân biệt, nói tên được các bộ phận chính của cây rau
- Biết ích lợi của rau
3- Thái độ: Có ý thức thường xuyên ăn rau và rửa sạch rau trước khi ăn.
B- Chuẩn bị:
- GV và HS mang các cây rau sưu tầm đến lớp
- Hình cây rau cải thật
- Chuẩn bị trò chơi "Tôi là rau gì "
C- Các hoạt động dạy -học:
1 Giới thiệu bài (5’)
2 Quan sát cây
rau(10’)
Hôm nay lớp mình sẽ tìm hiểu về một loại thực phẩm mà không thể thiếu trong bữa ăn hằng ngày Đó
là cây rau (Ghi bảng tên bài)
- Chia lớp thành các nhóm
- HD HS quan sát cay rau mà mình mang tới lớp
+ Y/c chỉ vào bộ phận lá, thân, rễ của cây rau
? Bộ phận nào ăn được ?
GVKL: Có nhiều loại rau khác nhau: kể tên những loại rau mà
em mang đến lớp
+ Các cây rau đều có: Rễ, thân, lá
+ Các loại rau ăn lá: Bắp cải, xà lách, bí…
+ Các loại rau ăn lá và thân: rau muống, rau cải…
+ Các loại rau ăn rễ như: xu hào
- HS thảo luận nhóm 4 và cử
đại diện lên trình bày kq'
- HS chú ý nghe
Trang 93 Làm việc với sách
giáo khoa (10’)
4 Trò chơi : Đố bạn
rau gì (5’)
5 Củng cố dặn
dò(5’)
+ Hoa (súp lơ); quả (cà chua, su su…)
+ Cách làm:
- GV chia nhóm 4 HS
- HS quan sát, đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK
- GV theo dõi và giúp đỡ những nhóm yếu
- Gọi một số nhóm Một nhóm
đọc câu hỏi, một nhóm trả lời
- Khi ăn rau ta cần chú ý gì ?
- Vì sao chúng ta phải thường xuyên ăn rau ?
GV: Ăn rau có lợi cho sức khoẻ giúp ta tránh táo bón, tránh bị chảy máu chân răng
- rau được trồng ở trong vườn, ngoài ruộng có thể có nhiều chất bẩn, chất độc vì vậy chúng ta phải tăng cường trồng rau sạch, lựa chọn rau sạch và rửa sạch ra trước khi ăn
+ Cách làm:
- Gọi HS lên tự giới thiệu các đặc
điểm của mình
- Gọi HS khác lên đoán
- GV theo dõi nếu HS đoán sai thì
đổi HS khác
- Khi ăn rau cần chú ý điều gì ?
- NX chung giờ học
: Nên ăn rau thường xuyên, phải rửa sạch rau trước khi ăn
- HS thảo luận nhóm theo Y/c của GV
- HS thảo luận theo nhóm
- Rửa sạch rau, ngâm nước muối
- HS trả lời theo ý hiểu
- HS chú ý nghe
- VD: Tôi màu xanh, trồng
ở ngoài đồng, tôi có thể cho lá và thân
- HS đoán VD: Bạn là rau cải
- HS thực hiện 7 - 10 em
Thứ tư ngày 20 tháng 01 năm 2010
TIEÁNG VIEÄT OAI - OAY
I.Muùc tieõu: -HS hieồu ủửụùc caỏu taùo caực vaàn oai, oay, caực tieỏng: thoaùi, xoaựy
-Phaõn bieọt ủửụùc sửù khaực nhau giửừa vaàn oai, oay
-ẹoùc vaứ vieỏt ủuựng caực vaàn oai, oay, caực tửứ: ủieọn thoaùi, gioự xoaựy
-ẹoùc ủửụùc tửứ vaứ caõu ửựng duùng
-Phaựt trieồn lụứi noựi tửù nhieõn theo chuỷ ủeà: Gheỏ ủaồu, gheỏ xoay, gheỏ tửùa
II.ẹoà duứng daùy hoùc:
-Tranh minh hoaù tửứ khoựa, tranh minh hoaù caõu ửựng duùng
-Tranh minh hoaù luyeọn noựi: Gheỏ ủaồu, gheỏ xoay, gheỏ tửùa -Boọ gheựp vaàn cuỷa GV vaứ hoùc sinh
Trang 10III.Caùc hoát ñoông dáy hóc :
1/ Kieơm tra: (5’)
2.D¹y vÌn oai(13’)
tho¹i
ñieôn thoái
3 D¹y vÌn oay(13’)
xoaùy
gioù xoaùy
4/ Ñóc töø öùng
dúng(4’)
- Ñóc oa,oe
- ViÕt muùa xoøe , hóa só
GV treo tranh veõ ñieôn thoái
? Tranh veõ gì?
?Töø ñieôn thoái tieâng naøo ñaõ hóc?
? Tieâng thóai coù ađm naøo ñaõ hóc?
Gv ghi vaăn oai
? Vaăn oai táo neđn töø maây ađm ?
So saùnh vaăn oai vôùi oa ?
HD ñaùnh vaăn vaăn oai
?Neđu vò trí ađm vaø vaăn trong tieâng thóai ?
HD ñaùnh vaăn
Gv treo tranh gioù xoaùy ( Hoûi töông töï)
Gói hs ñóc
? Tìm tieâng coù vaăn oai,oay ?
Gv h/d vieât bạng con:
oai vieât oa noâi lieăn i oay vieât oa noâi lieăn y thóai vieât th noẫi lieăn oai daâu naịng döôùi vaăn oai
xoaùy vieât x noẫi lieăn oay daâu saĩc tređn vaăn oay
GV nhaôn xeùt vaø söûa sai
quạ xoaøi hí hoaùy khoai lang loay hoay
HS ñóc caù nhađn 6 - 8 em
Hs trạ lôøi
6 h/s ñóc
3 ađm môû ñaău o ôû giöõa laø
a keât thuùc i o-a-i-oai Gioâng nhau: môû ñaău baỉng o
Khaùc nhau: keât thuùc baỉng i
Ađm th ñöùng tröôùc vaăn oai
ñöùng sau daâu naịng döôùi vaăn oai
th-oai-thoai-naịng-thóai
Hs vieât bạng con:
Hóc sinh luyeôn ñóc ôû saùch giaùo khoa
-Hóc sinh quan saùt -Hóc sinh tìm:
-10 Hóc sinh ñóc cađu