Dấu hai chấm dùng để đánh dấu báo trước phần giải thích thuyết minh cho ý trước đó khác với phần trong dấu ngoặc đơn, phần này được người viết cho là thuộc nội dung ý nghĩa cơ bản ncủa c[r]
Trang 1TUẦN 13- NGỮ VĂN BÀI 13- 14 Kết quả cần đạt:
Thấy được việc hạn chế gia tăng dân số là một đòi hỏi tất yếu của sự phát triển loài người
Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm, biết sử dụng hai loại dấu câu này
Nhận dạng được đề văn thuyết minh và cách làm bài văn thuyết minh
Bước đầu có ý thức tìm hiểu các tác giả văn học ở địa phương và các tác phẩm văn học viết về địa phương
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 49
Văn bản
BÀI TOÁN DÂN SỐ
~Thái An~
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Nắm được mục đích và nội dung chính mà tác giả đặt ra qua văn bản là cần phải hạn chế sự gia tăng dân số, đó là con đường “tồn tại hay không tồn tại” của chính loài người
- Thấy được cách viết nhẹ nhàng, kết hợp kể chuyện với lập luận trong việc thể hiện nội dung bài viết
II Chuẩn bị
Thầy: nghiên cứu SGK, SGV, Bình giảng văn 8, Soạn giáo án
Trò: học bài cũ, SGK, Vở ghi, vở soạn, đọc văn bản và trả lời các câu hỏi trong phần đọc hiểu trang 131- 132
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
Cũng giống như vấn đề môi trường, sự gia tăng dân số cũng đang là 1 vấn đề nóng bỏng thu hút được sự quan tâm của mọi người ở nhiều quốc gia Tác giả Thái
An đã có 1 bài viết đăng trên báo giáo dục và thời đại về vấn đề này, tiết học hôm nay…
GV “Bài toán dân số” trích từ báo Giáo dục và thời
đại chủ nhật số 28- 1995 Bài viết này nguyên là
cảu tác giả Thái An, tên đầy đủ là “Bài toán dân
I Đọc và tìm hiểu chung 8’
Trang 2GV
TB-KH
GV
Yếu
TB
TB
G
G
số đã được đặt ra từ thời cổ đại” khi tuyển chọn người biên soạn sách đã rút gọn tên bài, sửa một
số chi tiết, từ ngữ và cách diễn đạt cho phù hợp với yêu cầu của SGK trong nhà trường
Hướng dẫn đọc
Văn bản có cách diễn đạt nhẹ nhàng sáng sủa, không có những từ ngữ khó, khi đọc các em cần đọc to, rõ ràng, chú ý đọc đúng các mốc thời gian và tên 1 số nước được nhắc đến trong văn bản
- Gv đọc 1 đoạn
2 hs đọc nối tiếp đến hết
Nhận xét sửa lỗi
Hs đọc chú thích 1, 2, 3, 4 SGK trang 131
Văn bản thuộc thể loại nào? Phương thức biểu đạt chính là gì?
- Thuộc kiể văn bản nhật dụng vì văn bản này đề cập đến 1 vấn đề thời sự vừa cấp thiết vừa lâu dài của đời sống nhân loại, đó là vấn đề gia tăng dân số thế giới và hiểm hoạ của nó
- Văn bản viết theo phương thức lập luận khoa học với tự sự phương thức lập luận là chính
Văn bản thông tin về ngày trái đất năm 2000
và Ôn dịch, thuốc lá được viết theo phương thức nào?
- 2 văn bản là những bài báo chủ yếu viết theo phương thức thuyết minh
Bố cục của văn bản và nêu nội dung chính của mỗi phần?
- Văn bản có thể chia ra làm 3 phần:
+ Mở bài: từ đầu đến “sáng măt ra”, tác giả nêu vấn đề: bài toán dân số và kế hoạch hoá dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
+ Thân bài: từ “đó là câu chuyện cổ” đến “sang ô thứ 31 của bàn cờ”, tập trung là sáng tỏ vấn đề: tốc độ gia tăng dân số thế giới là hết sức nhanh chóng
+ Kết bài: kêu gọi (khuyến cáo) loài người cần hạn chế sự bùng nổ gia tăng dân số Đó là con đường tồn tại của chính loài người
Quan sát phần thân bài hãy chỉ ra các ý lớn (luận điểm)?
- Phần thân bài gồm 3 ý lớn (luận điểm)
Trang 3KH
TB
KH
TB
Yếu
TB
- Ý 1: nêu lên bài toán cổ và dẫn đến kết luận:
mỗi ô của bàn cờ ban đầu chỉ là 1 vài hạt thóc,
tưởng là ít nhưng nếu sau đó cứ gấp đôi lên theo
cấp số nhân thì số thóc của cả bàn cờ là 1 con số
khủng khiếp
Ý 2: so sánh sự gia tăng dân số giống như lượng
thóc trong các ô bàn cờ Ban đầu chỉ là 2 người,
thế mà năm 1995 đã là 5,63 tỉ người đủ cho ô thứ
30 của bàn cờ ấy
Ý 3:thức tế mỗi phụ nữ lại có thể sinh động rất
nhiều con (lớn hơn 2 rất nhiều) vì thế chỉ tiêu
mỗi gia đình chỉ có từ 1 đến 2 con là rấ khó thực
hiện
Chúng ta sẽ phân tích theo bố cục đã chia
Tác giả đã nêu vấn đề như thế nào?
Vấn đề chính mà tác giả muốn đặt ra trong
v ăn bản này là gì?
- Đó là vấn đề gia tăng dân số trong khi đất đai
không sinh thêm còn con người ngày càng nhiều
thêm gấp bội Nếu không hạn chế sự gia tăng dân
số thì con người sẽ tự làm hại chính mình Nhận
thức được điều này nên từ thời cổ đại người ta
đã nghĩ đến vấn đề gia tăng dân số
Điều gì đã làm cho tác giả sáng mắt ra?
- Chính là 1 vấn đề rất hiện đại mới đặt ra gần
đây Vấn đề dân só và kế hoạch hoá gia đình
Thế mà nghe xong bài toán cổ tác giả bỗng thấy
đúng là vấn đề ấy dường như đã được đặt ra từ
thời cổ đại
Em có nhận xét gì về cách diễn đạt ở phần mở
bài của tác giả?
- Cách đặt vấn đề như vậy tạo sự bất ngờ, hấp
dẫn lôi cuốn sự chú ý theo dõi của người đọc
- Cách diễn đạt nhẹ nhàng, giản dị, thân mật tình
cảm
Từ sự tìm hiểu trên em hãy khái quát lại vấn
đề tác giả đặt ra trong phần đầu của văn bản?
Yêu cầu học sinh đọc từ “đó là câu chuyện… của
II Phân tích v ăn bản
1 Vấn đề dân số và kế hoạch hoá gia đình 8’
- Có người cho rằng: Bài
toán dân số đã được đặt
ra từ thời cổ đại Lúc đầu tôi không tin (…) thế mà nghe xong câu chuyện này, qua 1 thoáng liên tưởng tôi bỗng “sáng mắt ra”
Dân số và kế hoạch hoá gia đình là một vấn đề bức thiết dường như đã được đặt ra từ thời cổ đại
2 Tốc độ gia tăng dân
số là hết sức nhanh chóng 11’
- Nhà thông thái đưa ra 1
Trang 4TB
KH
TB
bàn cờ” nhắc lại nội dung chính của đoạn văn
Tác giả kể lại câu chuyện kén rể của nhà
thông thái như thế nào?
Câu chuyện kén rể của nhà thông thái có vai
trò ý nghĩa như thế nào trong việc làm nổi bật
vấn đề chính mà tác giả muốn nói tới?
- Dưới hình thức 1 bài toán cổ, câu chuyện kén
rể của nhà thông thái được kể trong văn bản vừa
gây tò mò vừa hấp dẫn người đọc, vừa mang lại
1 kết luận bất ngờ tưởng số thóc ấy ít hoá ra nó
có thể phủ kín bề mặt trái đất Câu chuyện là tiền
đề để tác giả so sánh với sự bùng nổi và gia tăng
dân số Hai điều này giống nhau ở chỗ (số thóc
dùng cho các ô của bàn cờ và dân số đều tăng
theo cấp số nhân cộng bội là 2 (2 con mỗi gia
đình)) Từ sự so sánh này, tác giả giúp người đọc
hình dung ra tốc độ gia tăng dân số là hết sức
nhanh chóng Đó cũng chính là trọng tâm mà bài
viết đưa ra
Sau khi kể chuyện kén rể của nhà thông thái
tác giả tạm tính dân số gia tăng bằng sự công
nhận theo kinh thánh như thế nào?
Các tư liệu thuyết minh dân số ở đây có tác
bàn cờ tướng gồm 64 ô Ông yêu cầu các chàng trai thực hiện theo điều kiện sau: đặt 1 hạt thóc vào ô thứ nhất, ô thứ hai đặt 2 hạt thóc; và ô tiếo theo số thóc cứ thế nhân đôi số thóc được tính ra theo bài làm cấp số nhân
ấy, nhiều đến mức có thể phủ khắp bề mặt trái đất này
- Khi khai thiên lập địa, trái đất này mới chỉ có 2 người (…) đến năm 1995 dân số toàn thế giới là 5,63 tỉ người Theo bài toán cổ kia thì loài người phát triển theo cấp số nhân, công bội là 2 đã đạt đến ô thứ 30
- Trong thực tế 1 người
Trang 5TB
GV
TB
KH
TB
dụng gì?
- Có tác dụng cho mọi người thấy được mức độ
gia tăng dân số rất nhanh chóng trên trái đất
Hs chú ý đoạn: Trong thực tế… ô thứ 31 của bàn
cờ
Vấn đề mà tác giả đề cập đến ở đoạn này là
gì?
Việc đưa ra những con số về tỉ lệ sinh con của
phụ nữ ở 1 số nước theo thông báo của hội
nghị Cai-sơ nhằm mục đích gì?
- Để thấy phụ nữ có thể sinh rất nhiều con (ít
như VN trung bình là 3,7; nhiều như Ru-an-đa là
8,1) và như thế chỉ tiêu mỗi gia đình chỉ có 1 đến
2 con là rất khó khăn
Trong các nước kể tên trong văn bản, nước
nào thuộc châu Phi, nước nào thuộc châu Á?
- Nước thuộc châu Phi: Ru-an-đa, Tan-da-ni-a,
Ma-đa-gat-xca
- Nước thuộc châu Á: Ấn độ, Việt Nam, Nêpan
Bằng những hiểu biết của mình về 2 châu lục đó,
trước những con số tỉ lệ sinh con đã nêu
Em có nhận xét gì về sự phát triển dân số ở 2
châu lục n ày?
- Hai châu lục này có số dân đông nhất, tốc độ
gia tăng dân số lớn nhất so với châu Âu và châu
Mĩ
Nêu những hiểu biết của em về thực trạng kinh
tế, văn hoá ở 2 châu lục này?
- Ở châu Á và châu Phi (đặc biệt là châu Phi) có
rất nhiều nước ở trong tình trạng kém và chậm
phát triển nghèo nàn, lạc hậu
Từ đó em rút ra kết luận gì về mối quan hệ
giữa dân số và sự phát triển xã hội?
- Sự gia tăng dân số quá cao là kìm hãm sự phát
triển của xã hội là nguyên nhân dẫn tới sự đói
nghèo lạc hậu
Nhiều nước kém và chậm phát triển ở châu Á,
Phi là những nước dân số gia tăng rất mạnh mẽ
phụ nữ có khả năng sinh được rất nhiều con Theo thống kê của hội nghị Cai-rô (Ai cập) họp ngày 5-9-1994 thì tỉ lệ sinh con của 1 phụ nữ Ấn Độ
là 4,5; Nêpan là 6,3 Dân
số hành tinh của chúng ta năm 2015 sẽ là hơn 7 tỉ người
- Sự gia tăng dân số quá nhanh sẽ ảnh hưởng nhiều đến con người ở nhiều phương diện
Trang 6TB
KH
GV
G
TB
Cũng có nghĩa là sự gia tăng dân số và sự phát
triển đời sống xã hội có mối quan hệ mật thiết
Sự bùng nổ dân số đi kèm với nghèo nàn lạc hậu,
kinh tế kém phát triển, văn hoá giáo dục không
được nâng cao và ngược lại kinh tế văn hoá giáo
dục càng kém phát triển thì càng không thể
khống chế được sự bùng nổ và gia tăng dân số
Hai yếu tố đó tác động lẫn nhau vừa là nguyên
nhân vừa là kết quả
Qua phân tích em cho biết ở phần thân bài tác
giả muốn nhấn mạnh vấn đề gì?
Hs đọc phần kết bài
Nêu nội dung chính của phần này
Phần kết bài nói tới điều gì?
Em hiểu lời kêu gọi ở cuối v ăn bản như thế
nào?
- Đất không sinh sôi ra nữa, mà con người thì
ngày càngh sinh sôi thêm nhiều, điều đó thật
đáng sợ Theo lập luận của tác giả: đất chật,
người đông tự nó sẽ huỷ diệt Khi đất dành cho
mỗi người chỉ còn là diện tích là 1 hạt thóc (ô thứ
64 trên bàn cờ) trái đất chắc chắn sẽ nổ tung mà
ngòi nổ chính là sự gia tăng dân số mà con người
không tự kiềm chế được Đừng để xảy ra thảm
hoạ, đó là lời cảnh báo cho cả loài người không
trừ 1 ai Nó nghiêm khắc và răn đe như 1 định
mệnh
Là 1 bài văn nghị luận nhưng cách thuyết phục
của tác giả không thiên về lí thuyết lập luận đơn
giản nhẹ nhàng nhưng sức cảm hoá của bài văn
rất lớn Từ những con số khách quan im lặng có
khi từ ngàn năm Lần đầu tiên nó được đánh
thức để nói với chúng ta những điều hệ trọng về
sự mất còn của chính chúng ta vấn đề tồn tại hay
không tồn tại
Văn bản này đem lại cho em hiểu biết gì?
Sự gia tăng dân số là 1 thực trạng đáng lo ngại
của thế giới đó là nguyên nhân dẫn tới đói nghèo,
* Thế giới đang đứng trước hiểm họa bùng nổ dân số
3 Kêu gọi loài người cần hạn chế sự bùng nổ
và gia tăng dân số.7’
- Đừng để cho mỗi con người trên trái đất này chỉ còn diện tích 1 hạt thóc Muốn thế thi phải góp phần làm cho chặng đường đi đến ô thứ 64 càng đi lâu hơn càng tốt
- Loài người muốn tồn tại thì phải hạn chế sự bùng nổ gia tăng dân số
và tác động của sự gia
tăng dân số
III Tổng kết ghi nhớ
2’
- Cách lập luận đơn giản, nhẹ nhàng nhưng chặt chẽ, cách viết dễ hiểu có sức thuyết phục
Trang 7lạc hậu bệnh tật, hạn chế sự phát triển của giáo
dục
Em có nhận xét gì về cách viết, cách lập luận
của tác giả?
Hs đọc ghi nhớ SGK trang 132
Con đường nào là con đường tốt nhất để hạn
chế sự gia t ăng dân số? Vì sao?
- Đẩy mạnh giáo dục là con đường tốt nhất Chỉ
bằng con đường giáo dục mới giúp mọi người
hiểu ra nguy cơ của sự bùng nổ và gia tăng dân
số, gia tăng dân số gắn với đói nghèo lạc hậu, từ
đó có ý thức hạn chế sự gia tăng dân số
- Văn bản cho thấy vấn
đề cần phải hạn chế sự gia tăng dân số đó la con đường tồn tại hay không tồn tại
* Ghi nhớ
IV Luyện tập 3’
III Hướng dẫn học bài và làm bài ở nhà 1’
- Nắm nội dung bài, học thuộc ghi nhớ
- Làm bài tập 2 phần luyện tập
- Đọc bài đọc thêm SGK trang 132
- Soạn: Dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Đọc trước các ví dụ ở mục 1, 2
- Trả lời các câu hỏi theo SGK trang 134, 135
Ngày soạn: Ngày giảng:
Tiết 50
Tiếng việt
DẤU NGOẶC ĐƠN VÀ DẤU HAI CHẤM
A PHẦN CHUẨN BỊ
I Mục tiêu cần đạt: Giúp học sinh
- Hiểu rõ công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
- Biết dùng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm trong khi viết
- Rèn luyện kĩ năng sử dụng dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm khi tạo lập văn bản
Trang 8- Giáo dục lòng yêu tiếng việt.
II Chuẩn bị
Thầy: soạn giảng, tài liệu: SGK, SGV
Trò: học bài cũ chuẩn bị bài mới
B PHẦN THỂ HIỆN TRÊN LỚP
* Ổn định:
I Kiểm tra.
* Câu hỏi: quan hệ giữa các vế câu ghép là quan hệ gì cho vd
* Đáp án- biểu điểm
6 đ - Các vế của câu ghép có quan hệ ý nghĩa với nhau khá chặt chẽ những quan hệ
thường gặp là: quan hệ nhân quả, quan hệ điều kiện, quan hệ nối tiếp, quan hệ đồng thời, quan hệ giải thích
4đ - VD: Trời càng mưa nước sông càng lên to, đây là quan hệ tăng tiến.
II Bài mới
Để tạo lập văn bản, chúng ta không chỉ biết và cần phải viết câu đúng ngữ pháp, biết liên kết các câu, các đoạn văn lại với nhau mà ta còn phải biết dùng dấu câu sao cho phù hợp với mục đích, nội dung diễn đạt Tiết học này cô sẽ giới thiệu với các em công dụng của dấu ngoặc đơn và dấu hai chấm
GV
Yếu
GV
Trước hết ta tìm hiểu công dụng của dấu ngoặc
đơn
GV ghi bảng phụ có Vd SGK trang 134
Hs đọc ví dụ
a Đùng một cái, họ (những người bản xứ) được
phong cho cái danh hiệu tối cao là “chiến sĩ bảo
vệ công lí và tự do”
(Nguyễn Ái Quốc- Thuế máu)
b Gọi là kênh Ba Khía vì ở đó hai bên bờ tập
trung toàn những con ba khía chúng bám đặc sệt
xung quanh cái gốc cây (ba khía là loại còng biển
lai cua, càng sắc tím đỏ) làm mắm xé ra trộn với
tỏi ớt ăn rất ngon
(Theo Đoàn Giỏi- Đất rừng phương nam)
c Lí Bạch (701- 762) nhà thơ nổi tiếng của Trung
Quốc đời Đường, tự Thái Bạch hiệu Thanh Liên
cư sĩ, quê ở Cam Túc; lúc mới năm tuổi gia đình
về định cư ở làng Thanh Liên, huyện Xương
Long thuộc Miên Châu (Tứ Xuyên)
(Ngữ văn 7 tập 1)
GV giới thiệu qua xuất xứ của đoạn trích
I Dấu ngoặc đơn 13’
1 Ví dụ
Trang 9TB
KH
GV
- Đoạn văn a trích trong văn bản “Thuế máu” của Nguyễn Ái Quốc các em sẽ tìm hiểu văn bản này
ở học kì II
- Đoạn văn b trích trong văn bản “Sông nước Cà Mau” trong tác phẩm Đất rừng phương Nam của nhà văn Đoàn Giỏi các em đã học ở chương trình ngữ văn 6 kỳ II
- Đoạn trích c trích trong phần giới thiệu về tác giải Lí Bạch
Xét về mặt hình thức trình bày, em thấy 3 đoạn trích này có đặc điểm gì giống nhau?
- Trong cả ba đoạn trích đều có những từ ngữ được đặt trong dấu ngoặc đơn
Dấu ngoặc đơn trong từng đoạn trích trên được dùng để làm gì?
- Trong đoạn trích a dấu ngoặc đơn được dùng
để đánh dấu phần giải thích để làm rõ “họ” ngụ ý chỉ ai Tức là họ là những người bản xứ
- Trong đoạn trích b dấu ngoặc đơn được dùng
để đánh dấu phần thuyết minh về 1 loài động vật
mà tên của nó (Ba Khía) được dùng để gọi tên 1 con kênh, nhằm giúp người đọc hình dung rõ hơn đặc điểm của con kênh này
- Đoạn trích c dấu ngoặc đơn được dùng để đánh dấu phần bổ sung thêm thông tin về năm sinh (701) và năm mất (762) của nhà thơ Lí Bạch và cho người đọc biết thêm địa danh Miên Châu thuộc tỉnh Tứ Xuyên
Nếu bỏ phần cuối trong dấu ngoặc đơn thì ý nghĩa cơ bản của những đoạn trích trên có thay đổi không? Vì sao?
Không Vì ở phần trích a nếu bỏ phần trong dâu ngoặc đơn thì đoạn trích vẫn mang ý nghĩa Rất bất ngờ họ được phong cho cái danh hiệu tối cao
là “chiến sĩ bảo vệ công lí và tự do”
- Ở phần c: nếu ta bỏ phần trong dấu ngoặc đơn người đọc vẫn biết được thân thế của nhà thơ Lí Bạch tức là phần nghĩa cơ bản của đoạn trích không có gì thay đổi
- Ở phần trích b nếu ta bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nội dung đoạn trích vẫn giúp người đọc thấy được tại sao con kênh đó có tên là Ba Khía
Khi ta bỏ phần trong dấu ngoặc đơn thì nghĩa
Trang 10GV
TB
TB
Yếu
TB
TB
cơ bản của các phần trích thay đổi không? Vì
sao?
Khi đặt 1 phần nào đó trong dấu ngoặc đơn thì
người viết đã coi đó là phần chú thích, nhằm
cung cấp 1 thông tin kèm thêm, chứ nó không
thuộc phần nghĩa cơ bản
Dấu ngoặc đơn dùng để đánh dấu phần chú thích
cho 1 từ ngữ, 1 vế trong câu hoặc cho 1 câu chuỗi
câu trong đoạn văn Phần trong dấu ngoặc đơn có
thể là 1 từ ngữ, 1 câu, 1 chuỗi câu, thậm chí là 1
con số hay 1 dấu câu khác (thường dấu chấm hỏi
hoặc dấu chấm than (!)) nói chung là bất cứ điều
gì mà người viết muốn chú thích
Có thể phân biệt những trường hợp dùng dấu
ngoặc đơn để chú thích như sau:
- Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần giải thích thêm
- Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần thuyết minh
thêm
Dấu ngoặc đơn đánh dấu phần bổ sung thêm
GV đưa ví dụ:
Trong tất cả những cố gắng của các nhà khai hoá
nhằm bồi dưỡng cho DTVN và dìu dắt họ trên
con đường tiến bộ (?) thì phải kể đến việc bán
rượu ti cưỡng bức!
Dấu (?) nằm trong dấu ngoặc đơn của Vd biểu
thị điều gì?
- Dấu hỏi chấm trong vd này nằm trong dấu
ngoặc đơn biểu thị sự mỉa mai cho các nhà khai
hoá nhằm bồi dưỡng cho DTVN và dìu dắt họ
trên con đường tiến bộ
Dấu (!) cuối ví dụ tỏ ý mỉa mai cho con đường
tiến bộ đó
Qua phân tích ví dụ em có công dụng của dấu
ngoặc đơn
Treo bảng phụ ghi Vd SGK trang 135
Hs đọc VD
Ở đoạn trích a dấu hai chấm được dùng để
2 Bài học
- Dấu ngoặc đơn dùng
để đánh dấu phần chú thích (giải thích, thuyết minh, bổ sung thêm)
* Ghi nhớ: SGK 134
II Dấu hai chấm 11’
1 Ví dụ