* Thái độ : Học sinh yêu thích môn học, giáo dục học sinh có ý thức khi sử dụng các đồ dùng đó.. Các hoạt động dạy học: 1.[r]
Trang 1Tuần 26 :
Thứ hai ngày 01 tháng 3 năm 2010.
Tiết 3: Khoa học lớp 4
I Mục tiêu:
Sau bài học hs biết:
- Nhận biết chất lỏng nở ra khi nóng lên, co lại khi lạnh đi
- Nhận biết *+, vật ở gần vật nóng hơn thì thu nhiệt nên nóng lên, vật
ở gần vật lạnh hơn thì toả nhiệt nên lạnh đi
* Thái độ: GD cho HS yêu thích môn học Có ý thức tự tìm hiểu những điều
trong cuộc sống
II Đồ dùng dạy học:
- + nóng, dụng cụ làm thí nghiệm
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (4’)
B Bài mới:
1 GTB: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: T Nghiệm
(12’)
MT: Hs biết và
nêu *+, ví dụ
về vật có nhiệt
độ cao truyền
nhiệt cho vật có
nhiệt độ thấp;
các vật thu nhiệt
sẽ nóng lên; các
vật toả nhiệt sẽ
lạnh đi
- Gọi HS nêu nội dung bài học $+
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
* Sự truyền nhiệt
Cách tiến hành:
- Tổ chức hs dự đoán thí nghiệm: Cả lớp
dự đoán, ghi vào nháp
- Tổ chức hs làm thí nghiệm: Hs làm thí nghiệm( sgk/102) theo N4
- So sánh kết quả thí nghiệm và dự
đoán:
- Lần +, các nhóm trình bày:
Sau một thời gian đủ lâu, nhiệt độ của cốc
và của chậu bằng nhau
- Lấy ví dụ về các vật nóng lên hoặc lạnh
đi và cho biết sự nóng lên hoặc lạnh đi có ích hay không?
VD: Đun +( + nóng lên, đổ +
nóng vào ca thuỷ tinh, ca nóng lên,
- Vật nào nhận nhiệt, vật nào toả nhiệt?
- Gv nx, chốt ý đúng:
- 2 HS nêu
- NX – bổ sung
- Nghe
- Thảo luận theo nhóm 4
- Báo cáo kq
- NX – bổ sung
- Trả lời
Trang 2HĐ2: Sự co
giãn của +
khi lạnh đi và
nóng lên: (15’)
MT: Biết *+,
các chất lỏng nở
ra khi nóng lên,
co lại khi lạnh
đi
D Củng cố -
dặn dò: ( 2’)
* Sự co giãn của nước khi lạnh đi và nóng lên.
Cách tiến hành:
- Tổ chứa hs làm thí nghiệm sgk/103:
- 1 nhóm Hs làm thí nghiệm: Lớp quan sát:
- N4 trao đổi kết quả ghi lại vào nháp
- Lần +, hs trình bày kết quả thí nghiệm :
- Nhúng bầu nhiệt kế vào + ấm thấy cột chất lỏng dâng lên
+ Giải thích vì sao mức chất lỏng trong ống nhiệt kế lại thay đổi khi dùng nhiệt kế
đo nhiệt độ khác nhau?
- KL: Khi dùng nhiệt kế đo các vật nóng lạnh khác nhau, chất lỏng trong ống sẽ
nở ra hay co lại khác nhau nên mực chất lỏng trong ống nhiệt kế cũng khác nhau
Vật càng nóng, mực chất lỏng trong ống nhiệt kế càng cao.
+ Tại sao khi đun +( không nên đổ đầy
+ vào ấm?
- Kết luận: Nước và các chất lỏng khác
nở ra khi nóng lên và co lại khi lạnh đi.
- Nhắc lại bài
- Gọi 2 HS đọc phần ghi nhớ SGK
- GV củng cố và hệ thống các kiến thức:
- Nx tiết học
- Dặn học sinh chuẩn bị bài sau
- Thực hiện
- Thảo luận
- Trình bày
- Đại diện báo cáo
- NX – bổ sung
- Trả lời
- Nghe
- Lớp theo dõi
- Nghe
- Nghe, thực hiện
Thứ ba ngày 02 tháng 3 năm 2010.
Tiết 2: Khoa học lớp 5
Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu:
Giúp hs có khả năng:
- Nhận biết hoa là cơ quan sing sản của thực vật có hoa
Trang 3- Chỉ và nói tên các bộ phận của hoa + nhị và nhuỵ trên tranh vẽ và một
số hoa thật
* thái độ: GDHS yêu thích môn học, có ý thức tìm tòi và khám phá kiến thức.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về hoa
- Hoa thật
III Các hoạt động dạy học:
A KTBC: (5’)
B Bài mới:
1 GT bài: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Quan sát
*MT: HS phân biệt
*+, nhị và nhuỵ ;
hoa đực và hoa cái
10’)
HĐ2: Thực hành với
vật thật:(10’)
*MT: HS phân biệt
*+, hoa có cả nhị
và nhuỵ với hoa chỉ
có nhị hoặc nhuỵ
- Gọi hS trả lời nội dung bài $+
- Nhận xét ghi điểm
- Giới thiệu bài, ghi bảng:
- N+ 1: Làm việc theo cặp
- GV yêu cầu HS làm việc theo yêu cầu:
+ Hãy chỉ vào nhị hay nhuỵ của hoa râm bụt và hoa sen
+ Hãy chỉ hoa nào là hoa 8+ đực, hoa nào là hoa 8+ cái trong hình 5a, 5b
- N+ 2: Làm việc cả lớp + Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
*Cách tiến hành:
- N+ 1: Làm việc theo nhóm
- Yêu cầu nhóm $+#" điều khiển nhóm mình thực hiện những nhiệm
vụ sau:
+ Quan sát các bộ phận của các bông hoa mà nhóm mình đã B+ tầm
*+, và chỉ xem đâu là nhị (nhị
đực), đâu là nhuỵ (nhị cái)
+ Phân loại các bông hoa đã B+ tầm
*+,( hoa nào có cả nhị và nhuỵ ; hoa nào chỉ có nhị hoặc nhuỵ và hoàn thành bảng trong phiếu học tập:
Hoa có cả nhị và nhuỵ Hoa chỉ có nhị( hoa đực) hoặc chỉ có nhuỵ
( hoa cái)
- N+ 2: Làm việc cả lớp + Đại diện một số nhóm cầm bông
- 2 HS trả lời
- Nghe
- Nghe
- Hs làm việc theo cặp
- Lớp theo dõi
- Các nhóm thực hiện
- Đại diện nhóm
Trang 4HĐ3: Thực hành với
sơ đồ nhị và nhuỵ ở
hoa +r" tính
:(8’)
MT: HS nói *+,
tên các bộ phận
chính của nhị và
nhuỵ
C Củng cố - dặn
dò: (5’)
hoa B+ tầm *+, của nhóm giới thiệu từng bộ phận của hoa (cuống,
đài, cánh, nhị, nhuỵ)
+ Mời 1 số nhóm trình bày kết quả
bảng phân loại
KL: Hoa là cơ quan sinh sản của
thực vật có hoa Cơ quan sinh dục
đực gọi là nhị, cơ quan sinh dục cái gọi là nhuỵ Một số cây có hoa đực riêng hoa cái riêng Đa số cây có hoa trên cùng một hoa có cả nhị và nhuỵ
*Cách tiến hành:
- N+ 1: Làm việc cá nhân
GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ nhị
và nhuỵ trang 105 SGK và đọc ghi chú để tìm ra những ghi chú đó ứng với bộ phận nào của nhị và nhuỵ trên sơ đồ
- N+ 2: Làm việc cả lớp + Một số HS lên chỉ vào sơ đồ câm
và nói tên một số bộ phận chính của nhị và nhuỵ
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- Nhận xét giờ học
- Gọi học sinh đọc ghi nhớ SGK
- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài sau
- Lớp theo dõi bổ xung
- Nghe
- Quan sát
- Thực hiện
- Nghe
- Nghe
- Lớp đọc thầm
Tiết 3: Địa lí lớp 4
Ôn tập
I/ Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Chỉ hoặc điền *+, vị trí ĐBBB, ĐBNB, song Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền, sông Hậu trên bản đồ, +, đồ VN
- Hệ thống một số đặc điểm tiêu biểu của ĐBBB, ĐBNB
- Chỉ trên bản đồ vị trí của thủ đo Hà Nội, Thành phố HCM, Cần thơ
và nêu một vài đặc điểm tiêu biểu của các thành phố này
* HS khá nêu *+, sự khác nhau về thiên nhiên của ĐBBB và ĐBNB về khí hậu, đất đai
*Thái độ: Giáo dục Học sinh có ý thức tìm hiểu về vùng quê Việt Nam, có ý
thức giữ gìn thành quả lao động
Trang 5II/ chuẩn bị:
- Phiếu học tập
- Bản đồ
III/ Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (3’)
B Bài mới:
1.GTB:(2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Làm việc
cả lớp:
(10’)
HĐ2 : Làm
việc theo nhóm
(10’)
HĐ3 : Làm
việc cá nhân:
(10’)
C Củng cố -
dặn dò: (5’)
- Gọi HS nêu nội dung bài cũ
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
- Sử dụng bản đồ địa lý TNVN yêu cầu HS
+ Chỉ *+, vị trí đồng bằng Bắc Bộ, ĐB Nam Bộ, sông Hồng, sông Thái Bình, sông Tiền sông Hậu, sông Đồng Nai trên bản đồ địa lý TNVN ?
- NX – bổ sung N+ 1: Giao việc
- Thảo luận câu hỏi: So sánh sự giống
và khác nhau giữa đồng bằng Bắc Bộ và
đồng bằng Nam Bộ?
N+ 2: Thảo luận
- HS thảo luận theo nhóm đôi N+ 3: Báo cáo
- Đại diện nhóm báo cáo
- Nhóm khác nhận xét
* GV nhận xét, chốt ý
- Cho HS nêu câu TL đúng, sai
? Đồng bằng Bắc Bộ là nơi sx lúa gạo nhiều nhất + ta (- Sai)
? Đồng bằng Nam Bộ là nơi sx nhiều thuỷ sản nhất cả + (- Đúng)
? TP Hà Nội là thành phố có diện tích
và số dân đông nhất cả + (- Sai)
? TP Hồ Chí Minh là trung tâm công nghiệp lớn nhất cả + (- Đúng)
- Nhận xét tiết học
- BTVN: Ôn bài
- CB bài: Dải đồng bằng duyên hải miền Trung
- 2 HS TL
- NX – bổ sung
- Nghe
- QS
- Thực hiện
- NX – bổ sung
- Thảo luận nhóm
- Thực hiện
- Các nhóm trình bày k/quả
- NX – bổ sung
- Nghe và TLCH
- NX – bổ sung
- Nghe
Trang 6Thứ tư ngày 03 tháng 3 năm 2010
Tiết 2: Khoa học 5
Sự sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu:
Sau bài học hs biết :
- Một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
* Thái độ: GD hs yêu thích môn học tự giác tìm tòi và khám phá kiến thức.
II Đồ dùng dạy học:
- Thông tin và hình sgk
III Các hoạt động dạy học :
A KTBC: (5’)
B Bài mới:
1 GT bài: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Thực hành
làm BT xử lí thông
tin trong SGK
(10’)
MT: HS nói *+,
về sự thụ phấn, sự
thụ tinh, sự hình
thành hạt và quả
HĐ2: Trò chơi
“ Ghép chữ vào
hình” ( 10’)
MT: Củng cố cho
HS kiến thức về sự
thụ phấn, thụ tinh
của thực vật có hoa
- Gọi HS trả lời câu hỏi về nội dung bài
$+
- Nhận xét ghi điểm
- GT, ghi tên bài:
- N+ 1: Làm việc theo cặp
- Yêu cầu HS đọc thông tin trang 106 SGK và chỉ vào hình 1 để nói với nhau về: sự thụ phấn, sự thụ tinh, sự hình thành hạt và quả
- N+ 2: Làm việc cả lớp + Từng nhóm trình bày kết quả thảo luận
+ Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- N+ 3: Làm việc cá nhân + Yêu cầu HS làm các BT trang 106 SGK
+ Mời một số HS chữa bài tập
- N+ 1: HS chơi ghép chữ vào hình cho phù hợp theo nhóm 7
GV phát cho các nhóm sơ đồ sự thụ phấn của hoa +r" tính và các thẻ có ghi sẵn chú thích HS thi đua gắn, nhóm nào xong thì mang lên bảng dán
- N+ 2: Làm việc cả lớp + Từng nhóm giới thiệu sơ đồ có gắn chú thích của nhóm mình
+ GV nhận xét, khen ngợi nhóm nào làm nhanh và đúng
- 2 HS trả lời
- Nghe
- HS trao đổi theo +" dẫn của GV
- HS trình bày
- theo dõi NX
- Nghe
- Nhóm $+#"
điều khiển thực hiện nhiệm vụ:
- Lớp quan sát nhận xét
- Nghe
Trang 7HĐ3: Thảo luận(8’)
MT: HS phân biệt
*+, hoa thụ phấn
nhờ côn trùng và
hoa thụ phấn nhờ
gió
C Củng cố - dặn
dò: (5’)
- N+ 1: Làm việc theo nhóm 4 + Các nhóm thảo luận câu hỏi trang 107 SGK
+ Nhóm $+#" điều khiển nhóm mình quan sát các hình trang 107 SGK và các hoa thật B+ tầm *+, đồng thời chỉ ra hoa nào thụ phán nhờ gió, hoa nào thụ phấn nhờ côn trùng
- N+ 2: Làm việc cả lớp + Đại diện từng nhóm lên trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
+ nhận xét, kết luận
- Nhận xét giờ học
- Gọi HS đọc bài học trong SGK
- Dặn hs về học bài
- Chuẩn bị bài sau
- thực hiện
- Nhận xét, bổ sung
- Nghe
- Nghe
- Theo dõi đọc thầm
c hiều thứ tư 03 / 03 / 2010
Lịch sử lớp 4
Cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Sơ +, về quá trình khẩn hoang ở Đàng Trong:
+ Từ thế kỉ XVI, các chúa Nguyễn tổ chức khai khẩn đất hoang ở Đàng Trong Những đoàn "+U khẩn hoang đã tiến vào vùng đất ven biển Nam Trung bộ
và ĐB sông Cửu Long
+ Cuộc khẩn hoang đã mở rộng diện tích canh tác ở những vùng hoang hoá, ruộng đất *+, khai phá, xóm làng *+, hình thành và phát triển
* Thái độ: HS thấy *+, lòng yêu + và biết ơn các vị vua đã có công xây dựng
và mở mang đất +
II chuẩn bị:
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy - học:
A KTBC: (3’) - Gọi HS nêu nội dung bài học $+
- NX – bổ sung - đánh giá - Nêu- NX
Trang 8B Bài mới:
1 GTB: (2’)
2 Các HĐ:
HĐ1: Các chúa
Nguyễn tổ chức
khai hoang:
(15’)
HĐ2: Kết quả
của cuộc khẩn
hoang: (15’)
- GTB – ghi bảng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs đọc thầm toàn bài và trả lời câu hỏi:
+ Ai là lực +," chủ yếu trong cuộc khẩn hoang ở Đàng Trong? (Những "+U nông dân nghèo khổ và quân lính.)
+ Chính quyền chúa Nguyễn có biện pháp gì giúp dân khẩn hoang?( Cấp +/" thực trong nửa năm và một số nông cụ cho dân khẩn hoang.)
+ Đoàn "+U khẩn hoang đã đi đến những
đâu? (Họ đến vùng Phú Yên, Khánh Hoà;
Họ đến Nam Trung Bộ, đến Tây NGuyên,
họ đến cả đồng bằng sông Cửu Long) + "+U đi khẩn hoang đã làm gì ở những nơi họ đến? (Lập làng, lập ấp đến đó, vỡ
đất để trồng trọt, chăn nuôi, buôn bán )
- Kết luận: Gv tóm tắt ý trên
* Cách tiến hành:
+ So sánh tình hình đất đai của Đàng Trong $+ và sau cuộc khẩn hoang?
- Hs trao đổi theo N2 và nêu:
(- $+ khi khẩn hoang:
+ Diện tích: Đến hết vùng Quảng Nam
+ Tình trạng đất: Hoang hoá nhiều
- Sau khi khẩn hoang:
+ Mở rộng đến hết đồng bằng sông Cửu Long
+ Đất hoang giảm đất *+, sử dụng tăng
+ Có thêm làng xóm và ngày càng trù phú.)
+ Từ trên em có nhận xét gì về kết quả
cuộc khẩn hoang? (Cuộc khẩn hoang đã
làm cho bờ cõi + ta *+, phát triển, diện tích đất nông nghiệp tăng, sản xuất nông nghiệp phát triển, đời sống nhân dân
ấm no hơn.) + Cuộc sống chung giữa các dân tộc phía Nam đem lại kết quả gì?( Nền văn hoá của các dân tộc hoà với nhau, bổ sung cho nhau tạo nên nền văn hoá chung của dân tộc Việt nam , nền văn hoá thống nhất và
- Nghe
- Đọc
- TL và trình bày
- Đọc
- Thảo luận
- Nêu kq
- NX – bổ sung
Trang 9C Củng cố -
Dặn dò: (5’)
có nhiều bản sắc.)
- Kết luận: Hs đọc ghi nhớ bài
- Nx tiết học, Vn học thuộc bài và chuẩn bị bài tuần 27
- 2 – 3 HS đọc
- Nghe
Tiết 3 : Thực hành khoa học 5
Sự sinh sản của thực vật có hoa
I Mục tiêu:
Sau bài học hs biết :
- Một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, hoa thụ phấn nhờ gió
* Thái độ: GD hs yêu thích môn học tự giác tìm tòi và khám phá kiến thức.
II Đồ dùng dạy học:
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu:
- Giới thiệu nội dung yêu cầu tiết học
2 Hướng dẫn thảo luận.
- Chia nhóm giao nhiệm vụ cho các nhóm
* Nhóm 1: Học sinh yếu:
- 5+" dẫn học sinh thaỏ luận và trả lời các câu hỏi:
+ 1, 2, 3, 4, 5 sách giáo khoa
* Nhóm 2: Học sinh trung bình
- Yêu cầu học sinh đọc thông tin trong SGK và trả lời câu hỏi:
+ Nêu tên các bộ phận của hoa?
* Nhóm 3: Học sinh khá:
- Yêu cầu học sinh Quan sát, đọc thông tin và trả lời câu hỏi:
+ Kể tên một số hoa thụ phấn nhờ côn trùng, một số hoa thụ phấn nhờ gió?
+ Màu sắc và +/" thơm của hoa có tác dụng gì?
3 Thực hành làm bài tập.
- Yêu cầu học sinh làm bài theo nhóm
Nhóm 1: Bài 1 Nhóm 2: Bài 1, 2 Nhóm 3: bài 1, 2, 3, 4
4 Chấm bài nhận xét đánh giá - Chữa bài.
IV Củng cố dặn dò:
- Nhắc lại nội dung bài
- Nhận xét tiết học Dặn học sinh học bài ở nhà
Trang 10Thứ năm ngày 04 tháng 3 năm 2010
Tiết 2: Khoa học lớp 4
Vật dẫn nhiệt và vật cách nhiệt
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
- Kể tên một số vật dẫn nhiệt tốt và vật dẫn nhiệt kém:
+ Các kim loại (đồng, nhôm, ) dẫn nhiệt tốt
+ Không khí, các vật xốp + bông, len, dẫn nhiệt kém
* Thái độ : Học sinh yêu thích môn học, giáo dục học sinh có ý thức khi sử
dụng các đồ dùng đó
II Đồ dùng dạy học:
- Hình SGK
- Một số đồ dùng làm thí nghiệm
III/ Hoạt động dạy - học:
A KTBC : (5’)
B Bài mới :
1 GTB: (1’)
2 Các HĐ:
HĐ 1: Tìm hiểu
vật nào dẫn nhiệt
tốt, vật nào dẫn
nhiệt kém: (10)
HĐ 2: Làm thí
nghiệm về tính
cách nhiệt của
- Gọi HS nêu nội dung bài cũ
- NX - đánh giá
- GTB – Ghi bảng
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs làm thí nghiệm: sgk/104
- Trình bày kết quả: Cán thìa nhôm nóng hơn cán thìa nhựa
? Nhận xét gì:(Các kim loại đồng nhôm dẫn nhiệt còn gọi là vật dẫn nhiệt; gỗ, nhựa, dẫn nhiệt kém còn *+, gọi là vật cách điện.)
? Tại sao vào hôm trời rét, chạm tay vào ghế sắt tay ta có cảm giác lạnh hơn
là khi tay ta chạm vào ghế gỗ? (vì khi chạm tay vào ghế sắt, tay đã truyền nhiệt cho ghế (vật lạnh hơn) do đó tay
có cảm giác lạnh, còn ghế gỗ và nhựa
do ghế gỗ và nhựa dẫn nhiệt kém nên tay ta không bị mất nhiệt nhanh + khi chạm vào ghế sắt
* Kết luận: Gv chốt ý trên
* Cách tiến hành:
- Tổ chức hs đọc phần đối thoại sgk /105?
- 2 HS nêu
- NX – bổ sung
- HS nghe
- QS – thực hiện
- TL
- NX – bổ sung
- Đọc
- Thực hiện