Tröông Thanh Thuûy *Phát triển các hoạt động:25 @Hoạt động 1: -Y/c HS nhớ lại các mẫu gấp đã học tự gấp lại một trong những hình đã học -GV y/c HS gấp được 1 trong những sản phẩm đã học [r]
Trang 1TUẦN 12
THỨ MÔN TIẾT TÊN BÀI DẠY
HAI
10-11
SHDC TĐ TĐ T ĐĐ
12 34 35 56 12
Sinh hoạt dưới cờ Sự tích cây vú sữa Sự tích cây vú sữ Tìm số bị trừ Quan tâm,giúp đỡ bạn(t1)
BA
11-11
TD
TNXH T CT H
23
12 57 23 12
Trò chơi :Nhóm ba,nhómbảy.Ôn bài thể dục phát triển chung
Đồ dùng trong gia đình
13 trừ đi một số: 13-5 NV: Sự tích cây vú sữa Ôn tập bài hát :Cộc cách tùng cheng
TƯ
12-11
TĐ TV T KT ATGT
36 12 58 12 8
Mẹ Chữ hoa K 33-5
Ôn tập chương I -Kỷ thuật gấp hình Thực hành
NĂM
13-11
TD T LTC KC GDNG
24 59 12 12 12
Ôn nội dung như bài 20 53-15
Từ ngữ về tình cảm.Dấu phẩy.
Sự tích cây vú sữa Nhớ ơn thầy cô
SÁU
14-11
CT TLV T MT SHL
24 12 60 12 12
TC:Mẹ Gọi điện Luyện tập Vẽ theo mẫu:Vẽ lá cờ Sinh hoạt lớp
Trang 2Thứ hai ngày 10 tháng 11 năm 2008
TẬP ĐỌC – T 34, 35
SỰ TÍCH CÂY VÚ SỮA
I Mục tiêu
-Đọc trơn cả bài
-Đọc đúng các từ ngữ: cây vú sữa, mỏi mắt, khản tiếng, xuất hiện, căng mịn, óng ánh, đỏ hoe, xoè cành, vỗ về, ai cũng thích,
-Nghỉ hơi đúng sau các câu, giữa các cụm từ
-Hiểu nghĩa các từ mới: vùng vằng, la cà, mỏi mắt chờ mong, lá đỏ hoe như mắt mẹ chờ con, cây xoà cành ôm cậu…
- Nôi dung và ý nghĩa câu chuyện: Tình cảm yêu thương sâu nặng của mẹ đối với con
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ, bảng ghi nội dung cần luyện đọc
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 2 HS đọc bài Cây xoài của ông em
và TLCH
- GV nhận xét chấm điểm
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) GT bài bằng tranh
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Luyện đọc (Tiết 1)
- GV đọc mẫu lần 1,
- GV cho HS đọc các từ cần luyện phát âm
đã ghi trên bảng phụ
- Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe và chỉnh
sửa lỗi phát âm cho HS
- Yêu cầu HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Giảng nghĩa 1 số từ khó
- Giới thiệu các câu cần luyện giọng, cho
HS tìm cách đọc sau đó luyện đọc
- Hát
- 2HS trả lời
-Theo dõi
- 1 HS khá đọc mẫu lần 2 Cả lớp nghe và theo dõi trong SGK
- Đọc các từ đã giới thiệu ở phần mục tiêu,
- Nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài Mỗi
HS chỉ đọc 1 câu
- Nối tiếp nhau đọc theo đoạn
-Khãn,xòa cành,căng mịn
- Tìm cách đọc và luyện đọc các câu:
Một hôm,/ vừa đói/ vừa rét,/ lại bị trẻ lớn hơn đánh,/ cậu mới nhớ đến mẹ,/ liền tìm đường về nhà.//
Môi cậu vừa chạm vào,/ một dòng sữa trắng trào ra,/ ngọt thơm như sữa mẹ.//
Lá một mặt xanh bóng,/ mặt kia đỏ hoe/ như mắt mẹ khóc chờ con.//
Họ đem hạt gieo trồng khắp nơi và gọi đây
Trang 3- Chia nhóm và yêu cầu đọc từng đoạn
trong nhóm
e) Thi đọc
g) Đọc đồng thanh
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( TIẾT 2)
- Yêu cầu HS đọc đoạn 1
- Vì sao cậu bé bỏ nhà ra đi?
- Yêu cầu HS đọc tiếp đoạn 2
- Vì sao cậu bé quay trở về?
- Khi trở về nhà, không thấy mẹ, cậu bé đã
làm gì?
- Chuyện lạ gì đã xảy ra khi đó?
- Những nét ở cây gợi lên hình ảnh của
mẹ?
- Theo em tại sao mọi người lại đặt cho
cây lạ tên là cây vú sữa?
- Câu chuyện đã cho ta thấy được tình yêu
thương của mẹ dành cho con Để người
mẹ được động viên an ủi, em hãy giúp
cậu bé nói lời xin lỗi với mẹ
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Cho HS đọc lại cả bài
- Tổng kết giờ học, tuyên dương các em
học tốt Nhắc nhở, phê bình các em chưa
chú ý
- Chuẩn bị: Mẹ
là cây vú sữa.//
- Luyện đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2
- Đọc thầm
- Cậu bé bỏ nhà ra đi vì cậu bị mẹ mắng
- Đọc thầm
- Vì cậu vừa đói, vừa rét, lại bị trẻ lớn hơn đánh
- Cậu khản tiếng gọi mẹ rồi ôm lấy một cây xanh trong vườn mà khóc
- Cây xanh run rẩy, từ những cành lá, những đài hoa bé tí trổ ra, nở trắng như mây Hoa rụng, quả xuất hiện lớn nhanh, da căng mịn Cậu vừa chạm môi vào, một dòng sữa trắng trào ra ngọt thơm như sữa mẹ
- Lá cây đỏ hoe như mắt mẹ khóc chờ con Cây xoè cành ôm cậu, như tay mẹ âu yếm vỗ về
- Vì trái cây chín, có dòng nước trắng và ngọt thơm như sữa mẹ
- Một số HS phát biểu VD: Mẹ ơi, con đã biết lỗi rồi Mẹ hãy tha lỗi cho con Từ nay con sẽ chăm ngoan để mẹ vui lòng./ Con xin lỗi mẹ, từ nay con sẽ không bỏ đi chơi
xa nữa Con sẽ ở nhà chăm học, chăm làm Mẹ hãy tha lỗi cho con…
- HS thi đua đọc
*************************************************
TOÁN – T 56
TÌM SỐ BỊ TRỪ
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách tìm số bị trừ trong phép trừ khi biết hiệu và số trừ
- Aùp dụng cách tìm số bị trừ để giải các bài tập có liên quan
- Củng cố kỹ năng vẽ đoạn thẳng qua các điểm cho trước Biểu tượng về hai đoạn thẳng cắt nhau
Trang 4II Chuẩn bị
- GV: Tờ bìa (giấy) kẻ 10 ô vuông như bài học, kéo
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập.
- Đặt tính rồi tính:
62 – 27 32 –8 36 + 36 53 + 19
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) GT bài trực tiếp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Tìm số bị trừ
* Bước 1: Thao tác với đồ dùng trực quan
Bài toán 1:
- Có 10 ô vuông (đưa ra mảnh giấy có 10 ô
vuông) Bớt đi 4 ô vuông (dùng kéo cắt ra
4 ô vuông) Hỏi còn bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào để biết còn lại 6 ô vuông?
- Hãy nêu tên các thành phần và kết quả
trong phép tính: 10 – 4 = 6 (HS nêu, GV
gắn nhanh thẻ ghi tên gọi)
Bài toán 2: Có một mảnh giấy được cắt làm
hai phần Phần thứ nhất có 4 ô vuông Phần
thứ hai có 6 ô vuông Hỏi lúc đầu tờ giấy có
bao nhiêu ô vuông?
- Làm thế nào ra 10 ô vuông?
* Bước 2: Giới thiệu kỹ thuật tính
- Gọi số ô vuông ban đầu chưa biết là x Số
ô vuông bớt đi là 4 Số ô vuông còn lại là
6 Hãy đọc phép tính tương ứng để tìm số
ô vuông còn lại
- Để tìm số ô vuông ban đầu chúng ta làm
gì ?
- Số ô vuông ban đầu là bao nhiêu?
- Yêu cầu HS đọc lại phần tìm x trên bảng
- X gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 6 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- 4 gọi là gì trong phép tính x – 4 = 6?
- Vậy muốn tìm số bị trừ ta làm thế nào?
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- Còn lại 6 ô vuông
- Thực hiện phép tính 10 – 4 = 6
10 - 4 = 6 Số bị trừ Số trừ Số hiệu
- Lúc đầu tờ giấy có 10 ô vuông
- Thực hiện phép tính 4 + 6 = 10
X – 4 = 6
Lấy:ø 6+4
- Là 10
X – 4 = 6
X = 6 + 4
X = 10
- Là số bị trừ
- Là hiệu
- Là số trừ
- Lấy hiệu cộng với số trừ
Trang 5- Yêu cầu HS nhắc lại.
Hoạt động 2: Luyện tập – Thực hành
Bài 1:
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở.2 HS lên
bảng làm bài
- Gọi HS nhận xét bài bạn
Bài 2:
- Cho HS nhắc lại cách tìm hiệu, tìm số bị
trừ trong phép trừ sau đó yêu cầu các em
tự làm bài vào vở
- GV sửa bài
Bài 4:
- Yêu cầu HS tự vẽ, tự ghi tên điểm
- Có thể hỏi thêm:
+ Cách vẽ đoạn thẳng qua hai điểm cho
trước
+ Chúng ta dùng gì để ghi tên các điểm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- VN làm BT3 và chuẩn bị: 13 – 5
- Nhắc lại qui tắc
- Làm bài tập a) x-10=25 b) x-8=24 x=25+10 x=24+8 x=35 x=32 c) x-9=18 d) x-8=24 x=18+9 x=24+8 x=27 x=32
- HS tự làm bài 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau
- Thực hành vẽ
******************************************
ĐẠO ĐỨC – T 12 QUAN TÂM GIÚP ĐỠ BẠN ( T1)
I Mục tiêu
- Biểu hiện của việc quan tâm, giúp đỡ bạn là luôn vui vẻ, thân ái với bạn, sẵn sàng giúp bạn khi bạn gặp khó khăn
- Sự cần thiết phải quan tâm, giúp đỡ bạn bè xung quanh
- Quyền không bị phân biệt đối xử của trẻ em
II Chuẩn bị
- GV: Giấy khổ to, bút viết Tranh vẽ, phiếu ghi nội dung thảo luận
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Thực hành: Chăm chỉ học tập
- Kể về việc học tập ở trường cũng như ở nhà
của bản thân
- GV nhận xét
- Hát
- HS nêu Bạn nhận xét
Trang 63 Bài mới
Giới thiệu: (1’)Quan tâm giúp đỡ bạn (Tiết 1)
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Đoán xem điều gì sẽ xảy ra?
- Nêu tình huống: Hôm nay Hà bị ốm, không đi
học được Nếu là bạn của Hà em sẽ làm gì?
- Yêu cầu HS nêu cách xử lí và gọi HS khác
nhận xét
- Kết luận: Khi trong lớp có bạn bị ốm, các em
nên đến thăm hoặc cử đại diện đến thăm và
giúp bạn hoàn thành bài học của ngày phải
nghỉ đó Như vậy là biết quan tâm, giúp đỡ
bạn
- Mỗi người chúng ta cần phải quan tâm giúp đỡ
bạn bè xung quanh Như thế mới là bạn tốt và
được các bạn yêu mến
Hoạt động 2: Liên hệ
Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các
cách giải quyết cho tình huống sau:
Tình huống:
- Hạnh học rất kém Toán Tổng kết điểm cuối kì
lần nào tổ của Hạnh cũng đứng cuối lớp về kết
quả học tập Các bạn trong tổ phê bình Hạnh
Theo em:
1 Các bạn trong tổ làm thế đúng hay sai? Vì sao?
2 Để giúp Hạnh, tổ của bạn và lớp bạn phải làm
gì?
-GV kết luận:
-Quan tâm, giúp đỡ bạn có nghĩa là trong lúc bạn
gặp khó khăn, ta cần phải quan tâm, giúp đỡ để
bạn vượt qua khỏi
Hoạt động 3: Diễn tiểu phẩm
-HS sắm vai theo phân công của nhóm
-Hỏi HS: Khi quan tâm, giúp đỡ bạn, em cảm thấy
như thế nào?
-Kết luận: Quan tâm, giúp đỡ bạn là điều cần thiết
và nên làm đối với các em Khi các em biết quan
tâm đến bạn thì các bạn sẽ yêu quý, quan tâm và
giúp đỡ lại khi em khó khăn, đau ốm
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Yêu cầu mỗi HS chuẩn bị một câu chuyện về
quan tâm, giúp đỡ bạn
- Nhận xét tiết học
- Thảo luận cặp đôi và nêu cách xử lí
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Các nhóm HS thảo luận và đưa ra các cách giải quyết cho tình huống của GV
- Đại diện các nhóm lên trình bày kết quả
- Trao đổi, nhận xét, bổ sung giữa các nhóm
- HS diễn tiểu phẩm
- HS trả lời theo vốn hiểu biết và suy nghĩ của từng cá nhân
- HS trao đổi, nhận xét, bổ sung
Trang 7- Chuẩn bị: tiết 2
************************************************
Thứ ba ngày 11 tháng 11 năm 2008
THỂ DỤC TIẾT 23:TRÒ CHƠI :NHÓM BA, NHÓM BẢY ÔN BÀI THỂ DỤC
PHÁT TRIỂN CHUNG
I Mục tiêu
_ Cho hs ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát triển chung
-Học trò chơi:Bỏ khăn
II ĐD_PT:Sân trường
III Các hoạt động
1 Phần mở đầu
-GV nhận lớp ,phổ biến nội dung ,yêu cầu giờ học
-Khởi động
2Phần cơ bản
-Cho hs ôn lại 8 động tác của bài thể dục phát triển chung
-Chia tổ cho hs tập luyện
-Cho từng tổ lên thi đua tập
_GV nx và khen thưởng
-GV cho hs chơi trò chơi :Nhóm ba ,nhóm bảy
-GV làm mẫu-1 hs làm lại
-Cho hs chơi
-Cho từng tổ lên thi chơi
_GV nx và khen thưởng
Cho hs ôn lại động tác:vươn thở ,tay,chân ,lườn,bụng,toàn thân,nhảy, điều hòa
3 Phần kết thúc
-Thả lỏng người
-GV hệ thống bài
-GV nx tiết học,chuẩn bị (tt)
******************************************
TỰ NHIÊN XÃ HỘI T - 12 ĐỒ DÙNG TRONG GIA ĐÌNH
I Mục tiêu
- HS kể được tên, nhận dạng và nêu công dụng của các đồ dùng trong nhà
-Biết phân loại các đồ dùng làm ra chúng
-Biết cách sử dụng và bảo quản đồ dùng
II Chuẩn bị
- GV: phiếu bài tập (2), tranh, ảnh trong SGK trang 26, 27
- HS: Vở
Trang 8III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gia đình
- GV nhận xét
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) GT bài trục tiếp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1:Thảo luận nhóm
- Yêu cầu:HS quan sát hình vẽ 1, 2, 3 trong SGK
và thảo luận: Kể tên các đồ dùng có trong hình
và nêu các lợi ích của chúng?
- Yêu cầu 2 nhóm học sinh trình bày
- Ngoài những đồ dùng có trong SGK, ở nhà các
em còn có những đồ dùng nào nữa?
- GV ghi nhanh lên bảng
Hoạt động 2: Phân loại các đồ dùng
- GV phát phiếu thảo luận cho các nhóm
- Yêu cầu: Các nhóm HS thảo luận, sắp xếp
phân loại các đồ dùng đó dựa vào vật liệu làm
ra chúng
- Yêu cầu:2 nhóm HS trình bài kết quả
Hoạt động 3: Trò chơi đoán tên đồ vật
- GV cử 2 đội chơi, mỗi đội 5 bạn
- Phổ biến luật chơi:
VD: Đội 1: Tôi làm mát mọi người
Đội 2: Cái quạt + Đội nào nói đúng, trả lời đúng: 3 điểm
+ Đội nào nói sai trả lời sai: 0 điểm
+ Câu nào đội không trả lời được, dành quyền
cho các bạn dưới lớp
+ Hết 5 bạn ở đội 1 nói, đảo lại nhiệm vụ của
hai đội chơi
Hoạt động 4: Bảo quản, giữ gìn đồ dùng trong gia
đình
Bước 1: Thảo luận cặp đôi
+ Yêu cầu: Làm việc với SGK, trả lời lần lượt các
câu hỏi sau:
1 Các bạn trong tranh đang làm gì?
2 Việc làm của các bạn có tác dụng gì?
+ Yêu cầu 4 HS trình bài
- Hát
- HS thực hiện Bạn nhận xét
- 3 HS kể (Bàn, ghế, tivi, tủ lạnh …)
- Các nhóm thảo luận
Sau đó ghi kết quả thảo luận vào phiếu được phát
Nhóm trưởng lên nhận phiếu
- Các nhóm HS thảo luận, ghi vào phiếu
- 2 nhóm HS nhanh nhất lên trình bày Các nhóm khác ở dưới chú ý nghe, nhận xét, bổ sung cho nhóm bạn
+ Đội 1: 1 bạn sẽ giới thiệu về một đồ vật nào đó, nhưng không nói tên Bạn đó chỉ được nói lên đặc điểm hoặc công dụng của đồ vật đó
+Đội 2: 1 bạn phải có nhiệm vụ là gọi tên đồ vật đó ra
- HS chơi thử
- HS tiến hành chơi
- HS dưới lớp chú ý nghe, nhận xét các bạn chơi
- HS thảo luận cặp đôi
- 4 HS trình bài lần lượt theo thứ tự 4 bức tranh
HS dưới lớp chú ý lắng nghe, bổ sung nhận xét ý kiến của các bạn
Trang 9Bước 2: Làm việc với cả lớp
Bước 3: GV chốt lại kiến thức
- Khi sử dụng các đồ dùng trong gia đình, chúng
ta phải biết các bảo quản, lau chùi thường
xuyên và xếp đặt ngăn nắp Đối với đồ dùng
dễ vỡ, dễ gãy, đồ điện, khi sử dụng chúng ta
cần chú ý nhẹ nhàng, cẩn thận đảm bảo an
toàn
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Giữ sạch môi trường xung quanh
nhàở
- Các cá nhân HS phát biểu
*****************************************
TOÁN -T 57
13 TRỪ ĐI MỘT SỐ : 13 - 5
I Mục tiêu: Giúp HS:
- Biết cách thực hiện phép trừ 13 –5
- Lập và thuộc lòng bảng công thức 13 trừ đi một số
- Aùp dụng bảng trừ đã học để giải các bài toán có liên quan
- Củng cố về tên gọi thành phần và kết quả của phép trừ
II Chuẩn bị
- GV: Que tính Bảng phụ
- HS: Vở, bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Tìm số bị trừ.
- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu sau:
Tìm x: x – 14 = 62; x – 13 = 30
- Yêu cầu HS dưới lớp nhẩm nhanh kết quả
phép trừ: 22 –6; 92 – 18; 42 – 12; 62 – 8
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Bài mới
Giới thiệu: (1’) GT bài trực tiếp
Phát triển các hoạt động (27’)
Hoạt động 1: Phép trừ 13 – 5
- Đưa ra bài toán: Có 13 que tính(cầm que tính),
bớt đi 5 que tính Hỏi còn lại bao nhiêu que
tính?
- Để biết còn lại bao nhiêu que tính ta phải làm
gì?
- Hát
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Nghe và phân tích đề
- Thực hiện phép trừ 13 –5
Trang 10- Viết lên bảng: 13 –5
- Yêu cầu HS lấy 13 que tính và tìm cách bớt 5
que tính
- Yêu cầu HS nêu cách bớt của mình Hướng dẫn
lại cho HS cách bớt hợp lý nhất
- Có bao nhiêu que tính tất cả?
- Đầu tiên cô bớt 3 que tính rời trước Chúng ta
còn phải bớt bao nhiêu que tính nữa?
- Để bớt được 2 que tính nữa cô tháo 1 bó thành
10 que rời Bớt 2 que còn lại 8 que
- Vậy 13 que tính bớt 5 que tính còn mấy que
tính?
- Vậy 13 trừ 5 bằng mấy?
- Viết lên bảng 13 – 5 = 8
- Yêu cầu 1 HS lên bảng đặt tính sau đó nêu lại
cách làm của mình
- Yêu cầu nhiều HS nhắc lại cách trừ
Hoạt động 2: Bảng công thức 13 trừ đi một số
- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả
các phép trừ trong phần bài học và viết lên
bảng các công thức 13 trừ đi một số như phần
bài học
- Yêu cầu HS thông báo kết quả
- Yêu cầu cả lớp đọc đồng thanh bảng các công
thức sau đó xóa dần các phép tính cho HS học
thuộc
Hoạt động 3: Luyện tập – thực hành
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự nhẩm và nêu ngay kết quả các
phép tính phần a vào Vở bài tập
- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn sau đó đưa ra kết
luận về kết quả nhẩm
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS nêu đề bài Tự làm bài sau đó nêu
lại cách thực hiện tính 13 –9; 13 – 4
- HS làm bảng con
Bài 3: HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 3 HS lên bảng
làm bài
- Yêu cầu HS đặt tính và thực hiện của 3 phép
tính trên
- Thao tác trên que tính Trả lời: Còn 8 que tính
- HS trả lời
- Có 13 que tính (có 1bó que tính và 3 que tính rời)
- Bớt 2 que nữa
- Còn 8 que tính
- 13 trừ 5 bằng 8
13 -5 8
- Thao tác trên que tính, tìm kết quả và ghi kết quả tìm được vào bài học
- Nối tiếp nhau thông báo kết quả của phép tính
- HS thuộc bảng công thức
- HS làm bài: 3 HS lên bảng, mỗi HS làm1 cột tính
9+4=13 8+5=13 4+9=13 5+8=13 13-4=9 13-8=5 13-9=4 13-5=8
13 13 13 13 13
- 6 - 9 - 7 - 4 - 5
7 4 6 9 8
13-9=4 13-6=7 13-8=5
13 13 13
- 9 - 6 - 8
4 7 5