1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án Số học lớp 6 - Tiết 74: Luyện tập

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 54,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

baøi 27 SBT/ 7 GV: hướng dẫn HS làm a d và gọi 2 HS laøm b, c GV: trong trường hợp tử và mẫu của phân số có d5ng biểu thức ta phải biến đổi tử và mẫu của phân số về dạng tích roài ruùt g[r]

Trang 1

TIẾT 74: LUYỆN TẬP

I MỤC TIÊU:

- Củng cố các kiến thức: phân số bằng nhau, tính chất cơ bản của phân số, rút

gọn phân số

- Rèn luyện cho HS kĩ năng rút gọn, so s1nh, lập phân số từ đẳng thức cho

trước

- Aùp dụng r1ut gọn phân số vào một số BT thực tế

II CHUẨN BỊ:

HS: dụng cụ học tập, bảng con…

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC:

Hoạt động 1: kiễm tra bài cũ

GV: nêu quy tắc rút gọn phân số ? rút

gọn phân số dựa trên cơ sở nào?

BT : 17 c,e

GV: thế nào là phân số tối giản?

BT 19

GV: nhân xét câu trả lời

HS: muốn rút gọn phân số ta chia cả tử và mẫu của phân số cho 1 ước chung (khác 1 và – 1) của chúng dựa trên tính chất cơ bản của phân số

9 22

11 7 3

3 3 11 2

11 7 3

3 2

7 6 7

13 2

11 4 11

11

) 1 4 ( 11

11

3 11

3

 HS: phân số tối giản (hay phân số không rút gọn được) là phân số mà tử và mẫu chỉ có ƯCLN là 1 và – 1

25 dm2 = m2= m2 ; 450 cm2 = m2=

100

25

4

1

10000

450

200 9

m2

36 dm2 = m2= m2; 575 cm2 = m2=

100

36

25

9

10000

575

400 23

m2

Hoạt động 2: luyện tập

1 bài 20 sgk/15

GV: để tìm các cặp phân số bằng nhau

ta làm thế nào?

GV: ngoài ra ta có thể làm bằng cách

nào khác?

GV: gọi 1 HS trình bày

GV: nhận xét cho điểm

2 bài 21 sgk/15

GV: cách làm tương tự bài 20

GV: gọi 1 hs lên trình bày

HS: dựa vào Định nghĩa hai số bằng nhau

HS: rút gọn đến phân số tối giản rồi so sánh

HS:

33

9

 11

3

9

15 3

5

95

60

12

 vậy các cặp phân số bằng nhau là:

33

9

11

3

15 3

5 95

60

12

Lop7.net

Trang 2

3.bài 22 sgk/ 15

GV: gọi 1 HS lên trình bày tr ên bảng

GV: tối giản yêu cầu HS giải thích cách

làm?

+ có thể dùng định nghĩa hai phân số

bằng nhau

+ có thể áp dụng tính chất cơ bản của

phân số

GV: nhận xét

4 bài 27 SBT/ 7

GV: hướng dẫn HS làm a d và gọi 2 HS

làm b, c

GV: trong trường hợp tử và mẫu của

phân số có d5ng biểu thức ta phải biến

đổi tử và mẫu của phân số về dạng tích

rồi rút gọn

GV: nhận xét cho điểm

5 bài 26 sgk /16:

GV: cho HS suy nghỉ và thảo luận với

nhau theo bàn xem cách rút gọn như thế

là đúng hay sai?

GV: tổng kết bao nhiêu HS cho là đúng

bao nhiêu HS cho là sai Gọi một vài HS

đồng ý cách làm giải thích

GV: khẳng định là sai Gọi HS giải thích

vì sao sai?

GV: yêu cầu HS: thu gọn lại vào bảng

con

GV: kiểm tra bảng con

42

7

 6

1

 18

12 3

2 18

3

1

 54

9

 6

1

 15

10

 3 2

= 20

14 10 7

Vậy phân số không bằng các phân số còn lại là:

20 14

3

2 60

40 4

3 60

45 5

4 60

48 6

5 60 50

32 9

7 4

8 4 9

7 4

8 9

7 72 7

15 14

21 3

5 3 7 2

7 3 3

10 3

49

79 7

49

49

) 7 1 (

49 

18

3 9 6

9 

9 2

) 3 6 (

2 3

HS: sai vì đã rút gọn ở dạng tổng Nếu tử và mẫu của phân số có dạng biểu thức thì phải biến đổi tử và mẫu về dạng tích rồi mới rút gọn được

20

5

10

4 5

) 1 2 (

4 3

Hoạt động 3: hướng dẫn về nhà

Xem lại các kiến thức vừa ôn tập

Oân tiếp các quy tắc dấu ngoặc, chuyển vế các tính chất phép nhân, bội và ước của số nguyên Làm các BT 161, 162, 163, 165, 168 SBT/ 75,76 Chuẩn các BT còn lại trong SGK

Tiết sau luyện tập tiếp

Lop7.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:16

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w