Học theo nhóm trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể.. Häc sinh: §äc bµi, chuÈn bÞ ë nhµ III.[r]
Trang 1Ngày soạn:
Lớp 7a Tiết… Ngày giảng ……… Sĩ số………Vắng………
Bài 21 : Tiết 86 : Tiếng việt
thêm trạng ngữ cho câu
I Mục tiêu bài học
1.Kiến thức
Thông qua bài học h/s nắm được:
-Nhận biết được một số trạng ngữ thường gặp
-Vị trí của trạng ngữ trong câu
2 Kĩ năng
-Nhận biết thành phần trạng ngữ của câu.
-Phân biệt các loại trạng ngữ
3.Tình cảm
-Yêu thích, say mê với thành phần câu mới học
-ý thức sử dụng trạng ngữ đúng, có hiệu quả
II Các kĩ năng sống:
-Kĩ năng ra quyết định: Thêm trạng ngữ vào câu đúng mục đích giao tiếp cụ thể sao cho
có hiệu quả
-Kĩ năng giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý tưởng, trao đổi về cách thêm thành phần trạng
ngữ đúng cách, có hiệu quả
III Chuẩn bị:
1.Giáo viên:
-Tài liệu: Tư liệu ngữ văn 7
-Phương tiện: Phiếu học tập cá nhân
-Phương pháp: Phân tích tình huống mẫu để hiểu cách thêm trạng ngữ vào câu -Kĩ thuật dạy học: Động não: Suy nghĩ, phân tích các ví dụ để rút ra những bài học thiết
thực về giữ gìn sự trong sáng trong sử dụng câu tiếng Việt Thực hành có hướng dẫn chuyển đổi câu theo tình huống giao tiếp Học theo nhóm trao đổi, phân tích về những đặc điểm, cách
chuyển đổi câu theo tình huống cụ thể
2 Học sinh: Đọc bài, chuẩn bị ở nhà
III Tiến trình bài dạy
1 Kiểm tra bài cũ:
?Thế nào là câu đặc biệt? Tác dụng của câu đặc biệt?
2 Bài mới: Giới thiệu bài
HĐ1 T/hiểu đặc điểm của trạng ngữ
-Nêu nội dung ví dụ, hướng dẫn
chia nhóm, phát phiệu bài tập -Chú ý nghe
I Đặc điểm của trạng ngữ.
*Ví dụ (sgk)
*Nhận xét
Lop7.net
Trang 2?Hãy xác định trạng ngữ trong ví
dụ?
-Nhận xét, đưa ra kết luận
?Các trạng ngữ bổ sung cho câu
những ý nghĩa nào?
-Chốt nội dung cần đạt
?Trạng ngữ có thể đứng ở những vị
trí nào trong câu?
-Chốt nội dung chính
-Chốt nội dung cần nhớ, y/c đọc
ghi nhớ
-Chia 6 nhóm, thảo luận
-Trình bày ý kiến
-Nhận xét, bổ sung
-Chú ý
-Suy nghĩ, trả lời
-Bổ sung ý kiến
-Chú ý
-Suy nghĩ, trả lời
-Bổ sung
-Chú ý, ghi vở
-Đọc ghi nhớ
VD1: Các trạng ngữ:
-Dưới bóng tre xanh, đã từ lâu
đời, người dân khai hoang
-Tre ăn ở với người, đời đời, kiếp kiếp.
-Cối xay tre nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc.
VD2: Các trạng ngữ bổ sung ý nghĩa về thời gian, nơi chốn cho nòng cốt câu
VD3: Trạng ngữ có thể đứng
đầu câu, cuối câu hoặc giữa câu
*Ghi nhớ.(sgk.39)
HĐ2 H/d làm bài tập
-Nêu nội dung 2 bài tập
-Hướng dẫn chia nhóm, làm bài
tập
-Nhận xét, đưa ra kết quả (bảng
phụ)
-Chú ý nghe
-Chia 2 tổ, mỗ tổ chia
3 nhóm nhỏ
-Tổ 1 làm bài tập 1, tổ
2 làm bài tập 2
-Thảo luận làm bài
-Trình bày kết quả
-Nhận xét, bổ sung ý kiến
-Chú ý, chữa bài
II Luyện tập.
*Bài tập 1 a.-Mùa xuân của tôi Hà Nội ->Chủ ngữ
-Là mùa xuân có mưa
->Vị ngữ
b.Mùa xuân, cây gạo
->Trạng ngữ
c .cũng chuộng mùa xuân ->Bổ ngữ
d.Mùa xuân! Mỗi khi
->Câu đặc biệt
*Bài tập 2
a.Như báo trước mùa về
->Cách thức
-Khi đi qua những cách đồng xanh ->Thời gian
-Trong cái vỏ xanh kia ->Trạng ngữ chỉ địa điểm
-Dưói ánh nắng ->Nơi chốn
b Với khả năng thích ứng -> cách thức
3.Củng cố
Hệ thống hoá nội dung bài, hướng dẫn làm bài tập 3 ở nhà
4 Dặn dò
Chuẩn bị bài: Tìm hiểu chung về phép lập luận chứng minh.
Lop7.net