V¨n b¶n NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I.Môc tiªu: 1.KiÕn thøc:HiÓu được nội dung, ý nghĩa và một số hình thức nghệ thuật tiêu biểu hình ảnh, ngôn ngữ của những bài ca về chủ đề than thân trong[r]
Trang 1Ngày soạn: 5/9/10.
Ngày giảng: 7a: 7/9/10
7c: 6/9/10
Ngữ văn - bài 4 Tiết 13 Văn bản
NHỮNG CÂU HÁT THAN THÂN I.Mục tiêu:
1.Kiến thức:Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số hỡnh thức nghệ thuật tiờu biểu hỡnh
ảnh, ngụn ngữ của những bài ca về chủ đề than thõn trong bài học
Thuộc những bài ca dao trong văn bản
2.Kĩ năng: Tìm hiểu phõn tớch, cảm thụ thơ trữ tỡnh dõn gian
3.Thái độ:Giỏo dục tỡnh yờu, sự ham mờ tỡm tũi văn học dõn gian đặc biệt là ca dao
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: giáo án.sgk TLTK, chuẩn kiến thức.
2.Học sinh: soạn bài, sưu tầm những bài ca dao cú nội dung than thõn.
III.Phương pháp: Đàm thoại, phân tích, bình giảng, nêu vấn đề
IV.Các bước lên lớp:
1.ổn định: (1’)
7a:
7c:
2.Kiểm tra: (4’)
? Đọc thuộc bài số 4 trong “ Những cõu hỏt về tỡnh yờu quờ hương, đất nước, con người” và phõn tớch nội dung, nghệ thuật?
- Nghệ thuật: hai cõu thơ đầu : kộo dài -> cảnh đồng lỳa mênh mụng, bỏt ngỏt
- So sỏnh -> sức sống, trẻ trung, phơi phới của cụ gỏi
3.Tiến trình tổ chức các hoạt động.
Khởi động (1’)
Mục tiêu: Qua nhng câu hát than thân hs có hứng thú cho bài học mới.
Ca dao dõn ca là tấm gương phản ỏnh đời sống, tõm hồn nhõn dõn Nú khụng chỉ là tiếng hỏt yờu thương , tỡnh nghĩa trong cỏc quan hệ từng gia đỡnh, quan hệ con người đối với quờ hương, đất nước mà cũn là tiếng hỏt than thở về những cuộc đời, cảnh ngộ khổ cực, đắng cay Nỗi niềm ấy thể hiện như thế nào, chỳng ta cựng tỡm hiểu bài hụm nay
Hoạt động 1 Đọc và thảo luận chú thích.
Mục tiêu: Hiểu đợc tác dụng của việc đọc kể có
liên quan đến việc hiểu và phân tích
Gv hd hs cách đọc
Giọng mượt mà, tha thiết, nhấn giọng những từ ngữ
miờu tả
HS đọc bài 3 -4 em -> nhận xột
10’ I.Đọc và thảo luận chú thích
1.Đọc văn bản.
Trang 2Gv đọc mẫu.
Hs đọc, nhận xét
Gv nhận xét
Gv đặt câu hỏi hd hs tìm hiểu một số chú thích
Hs tìm hiểu trong sgk
Hoạt động 2.Tìm hiểu văn bản
Mục tiêu: Hiểu đợc nội dung và ý nghĩa của văn
bản
Bớc 1
Đọc bài ca dao số 1 ( SGK 48)
? Nhõn vật chớnh trong bài ca dao là ai?
H: Con cũ người nụng dõn
? Trong ca dao người nụng dõn xưa thường mượn
hỡnh ảnh con cũ diễn tả cuộc dời mỡnh, em hóy sưu
tầm một số bài ca dao như vậy?
H: Con cũ lặn lội bờ sụng
Gỏnh gạo đưa chồng nước mắt nỉ non
- Trời mưa
Quả dưa vẹo vọ
Con ốc nằm co
Con tụm đỏnh đỏo
Con cũ kiếm ăn
? Vỡ sao người nụng dõn lại mượn hỡnh ảnh con cũ
để diễn tả cuộc sống của mỡnh mà khụng phải con
vật nào khỏc?
H: Con cũ vốn gần gũi với đời sống ruộng đồng của
người nụng dõn, con cũ cú những phẩm chất giống
người nụng dõn: chịu khú, lặn lội kiếm sống, gắn
bú với đồng ruộng
? Cuộc đời của cũ được diển tả như thế nào?
H: Nước non lận đận một mỡnh
Thõn cũ lờn thỏc xuống ghềnh
? Chỉ ra cỏc biện phỏp nghệ thuật trong hai cõu thơ
này?
H: - Từ lỏy: lận đận -> vất vả vỡ gặp nhiều khú khăn
- Đối lập: nước non > < một mỡnh
Thõn cũ ( nhỏ bộ, gầy guộc) > < thỏc ghềnh
- Từ ngữ đối lập: lờn ( thỏc ) > < xuống ( ghềnh)
- Thành ngữ : bể đầy ao cạn
? Tỏc dụng của những biện phỏp nghệ thuật đú
Hs trình bày
Gv nhận xét lết luận
? HS đọc hai cõu cuối Chỉ ra biện phỏp nghệ thuật
19’
2.Thảo luận chú thích
1,3,4,7,8
II Tìm hiểu văn bản.
1 Bài ca 1:
Trang 3trong hai câu thơ?
- Câu hỏi tu từ
- Điệp từ “ cho”
- Đại từ “ ai”
=> câu hỏi nhức nhối chỉ ra nguyên nhân cuộc đời
cay đắng của cò
Gv: từ “ ai” ngỡ như phiếm chỉ mà lại mang ý
nghĩa xác định, khẳng định còn ai nữa ngoài cái xã
hội bất nhân trà đạp lên cuộc đời những người nông
dân
? Ngoài nội dung than thân, bài ca dao còn có nội
dung gì nữa?
H: Hình ảnh con cò là biểu tượng chân thực và xúc
động về người nông dân trong xã hội cũ
Hs Đọc bài ca dao số 2
? Trong bài có cụm từ nào được lặp lại?
H: Thương thay
? Em hiểu cụm từ này như thế nào?
H: Là tiếng than biểu hiện sự thương cảm , xót xa ở
mức độ cao
? Cụm từ này được lặp lại nhiều lần có tác dụng gì?
H: Tô đậm nỗi thương cảm ở nhiều góc độ khác
nhau đồng thời tạo sự liên kết của văn bản -> tích
hợp TLV
? Phân tích nỗi khổ nhiều bề được diễn tả trong bài
ca dao?
H: Con tằm: bị bòn rút sức lao động cho kẻ khác
- Con kiến: xuôi ngược vất vả làm lụng vẫn nghèo
khó
- Con hạc: phiêu bạt , lận đận vô vọng
- Con cuốc: thấp cổ bé họng, oan trái không được
công bằng soi tỏ
? Con tắm, con kiến, con hạc, con cuốc chỉ ai?
H: Ẩn dụ chỉ những số phận , nỗi khổ của người
B»ng c¸ch dïng c¸c từ láy,
từ ngữ đối lập bµi ca dao khắc hoạ những hoàn cảnh khó khăn, ngang trái, gieo neo, cay đắng mà cò con gặp phải
Hình ảnh con cò là biểu tượng chân thực và xúc động về người nông dân trong xã hội cũ đồng thời bài ca dao cũng tố cáo, phản kháng xã hội phong kiến
2 Bài ca 2:
Trang 4dõn trong xó hội cũ
HS đọc bài số 3
? Sưu tầm một số bài ca dao mở đầu bằng “ thõn
em”
H: Thõn em như hạt mưa sa
Hạt vào đài cỏc hạt ra ruộng cày
? Những bài ca dao thường núi về ai? Về điều gỡ?
H: Thường núi về thõn phận, nỗi khổ đau của người
phụ nữ trong xó hội cũ, bị phụ thuộc khụng cú
quyền quyết định điều gỡ
? Những bài này cú điểm nghệ thuật gỡ giống nhau?
H: Mở đầu: thõn em: gợi sự tội nghiệp cay đắng
- Hỡnh thức so sỏnh, miờu tả cụ thể, chi tiết
? Trong bài ca dao này tỏc giả dõn gian đó so sỏnh
như thế nào? Tỏc dụng
H: Thõn em- trỏi bần trụi -> gợi lờn tưởng
-> thõn phận nghốo khổ, cuộc đời bị phụ thuộc ->
số phận chỡm nổi lờnh đờnh vụ dịnh
GV liờn hệ hỡnh ảnh bỏnh trụi nước - Hồ Xuõn
Hương
Hoạt động 3 Tổng kết rút ra ghi nhớ
Mục tiêu: Hiểu đợc nội dung ý nghĩa của truyện
qua phần ghi nhớ
Hs đọc phần ghi nhớ sgk
Gv nhấn mạnh, chốt lại nội dung chính
Hoạt động 4 Luyện tập.
Mục tiêu:
Qua bài học hs áp dụng đợc kiến thức để giải quyết
đợc yêu cầu của bài tập
Hs đọc phần đọc thêm sgk
3’
5’
Sử dụng ẩn dụ, điệp ngữ tỏc giả dõn gian vẽ lờn nỗi khổ nhiều bề của người phận nghốo trong xó hội cũ
3 Bài ca 3:
Bằng hỡnh ảnh so sỏnh cụ thể , sinh động bài ca dao núi lờn thõn phận chỡm nổi , lờnh đờnh vụ định của người phụ nữ trong xó hội phong kiến
III.Ghi nhớ
IV.Luyện tập
Đọc thờm
4 Củng cố.Hướng dẫn học bài: (5’)
Nắm nội dung, nghệ thuật ba bài ca dao
Học thuộc bài; nắm nội dung , nghệ thuật
Chuẩn bị: “ Những cõu hỏt chõm biến” theo cõu hỏi SGK