Hoạt động 2: tự liên hệ -Giaùo vieân neâu yeâu caàu ; Haõy neâu caùc vieäc em đã làm để thể hiện sự quan tâm , giúp đỡ bạn bè hoặc những trường hợp em đã được quan tâm giúp đỡ.. -Các tổ [r]
Trang 1
Tiết 02: Môn: TOÁN
Tiết CT 61 : 14 TRỪ ĐI MỘT SỐ ; 14-8
I Mục tiêu
- Giúp học sinh :
+ Biết tự lập bảng trừ 14 trừ đi một số
+Vận dụng bảng trừ đã học để làm tính và giải toán
+Giáo dục hs yêu toán học, biết áp dụng toán học vào thực tiễn
II Đồ dùng dạy học
- 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: Hát
2.Bài cũ Luyện tập
-Gọi học sinh lên bảng đặt tính rồi tính
63 -35 26 + 37 82 - 53
-Nhận xét ghi điểm học sinh
3.Bài mới
-Giới thiệu bài :14 trừ đi một số : 14 - 8
-Giáo viên hướng dẫn học sinh lấy 1 bó 1
chục que tính và 4 que tính rời
H?Có tất cả bao nhiêu que tính ?
*Giáo viên nêu vấn đề : Có 14 que tính lấy
đi 8 que tính Còn lại que mấy que tính ta
làm thế nào ?
-Giáo viên hướng dẫn : lấy 4 que tính rời
rồi tháo 1 bó 1 chục que tính lấy tiếp 4 que
tính nữa , còn lại 6 que tính
-Giáo viên cho học sinh nêu phép tính và
viết bảng :14 -8 =
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt tính
+ 4 không trừ được 8 , lấy 14 trừ 8 bằng 6
viết 6 thẳng cột với 8 và 4
-Cho học sinh dùng que tính để tự lập bảng
trừ và tự viết kết quả
- Giáo viên gọi học sinh đọc bảng trừ
-Giáo viên cho học sinh nhận xét các số ở
số bị trừ như thế nào ?
- 3học sinh lên bảng thực hiện, cả lớp làm vào bảng con
- Học sinh lấy 1 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời
- 14 que tính
- Học sinh thao tác trên que tính và nêu cách tính để có kết quả 14-8=6
- Học sinh nêu phép tính : 14-8=6
- H ọc sinh dùng que tính để tự lập bảng trừ 14- 5 = 9
14- 6 = 8
14 - 7 = 7
14 - 8 = 6
14 - 9 = 5
14
8 6
Trang 2-Thực hành
Bài 1 : Giáo viên hướng dẫn học sinh làm
- Giáo viên nhận xét , chữa bài
Bài 2 : Giáo viên hướng dẫn học sinh đặt
tính
Bài 3 : Giáo viên hướng dẫn nhận biết số
bị trừ, số trừ , rồi đặt tính
Bài 4 :Gọi học sinh đọc đề
-Hướng dẫn tóm tắt
H? Bài toán cho biết gì ?
H? Bài toán hỏi gì ?
-Giáo viên nhận xét , chữa bài
a) 9 + 5 = 14 8 + 6 = 14
5 + 9 = 14 6 + 8 = 14
14 – 9 = 5 14 – 8 = 6
14 – 5 = 9 14 – 6 = 8 b) 14 – 4 – 2 = 8 14 – 4 – 5 = 5
14 – 6 = 8 14 – 9 = 5 Học sinh đọc bảng trừ
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh tự làm bài vào vở
14 và 5 14 và 7 12 và 9
14 14 14
5 7 9
19 21 23
- 1,2 học sinh đọc đề Tóm tắt
- Có : 14 quạt điện
- Đã bán : 6 quạt điện
- Còn : …? Quạt điện
- Học sinh tự làm bài
Bài giải:
Số quạt điện cửa hàng còn lại là:
14 - 6 =8 ( quạt) Đáp số : 8 quạt
5 Củng cố – dặn dò
- Gọi học sinh nhắc lại bảng trừ : 14 trừ đi một số
- Về học thuộc bảng trừ
Nhận xét tiết học
****************
14 14 14 14 14
6 9 7 5 8
8 5 7 9 6
- - - -
Trang 3-Tiết 02 – 03: Môn: TẬP ĐỌC
Tiết CT 37+ 38 : BÔNG HOA NIỀM VUI
I Mục tiêu
-Rèn kĩ năng đọc thành tiếng :
+ Đọc trơn toàn bài , biết ngắt nghỉ hơi đúng
+ Biết đọc phân biệt lời người kể với lời các nhận vật ( Chi, cô giáo )
- Rèn kĩ năng đọc hiểu :
+ Hiểu nghĩa của các từ ngữ mới : lộng lẫy, chần chừ, nhân hậu, hiếu thảo, đẹp mê hồn
+ Cảm nhận được tấm lòng hiếu thảo với cha mẹ của bạn học sinh trong câu
chuyện
-Hs biết thể hiện tấm lòng hiếu thảo của mình đối với cha mẹ qua những hành động cụ thể
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong bài
-Tranh ảnh những bông cúc đại đóa
III Hoạt động dạy học (Tiết 1)
1 Ổn đinh tổ chức: Hát
2.Bài cũ : Mẹ
-Gọi học sinh đọc thuộc bài thơ và trả lời
câu hỏi:
H? Mẹ làm gì để con ngủ ngon?
H? Người mẹ được so sánh với những hình
ảnh nào?
-Nhận xét, ghi điểm
3.Bài mới
a) Giới thiệu bài : Bông hoa niềm vui
*Giáo viên đọc mẫu toàn bài :
+ Lời kể thong thả, lời Chi khẩn cầu, lời cô
giáo dịu dàng , trìu mến
* Hướng dẫn học sinh luyện đọc , kết hợp
giải nghĩa từ :
- Đọc từng câu
+ Luyện đọc từ khó : lộng lẫy, chần chừ, ốm
nặng , dịu cơn đau, cánh cửa kẹt mở
+ Bài này chia làm 4 đoạn
H? Trong bài có những nhân vật nào ?
- 2 học sinh đọc thuộc bài thơ và trả lời câu hỏi:
- Học sinh lắng nghe
Học sinh tiếp nối nhau đọc từng câu
- Học sinh đọc từ khó
-Chi, cô giáo, bố , người dẫn chuyện
Trang 4* Luyện đọc câu :
-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc ngắt
câu
H? Câu nói trên là lời nói nhân vật nào ?
đọc với giọng như thế nào ?
H? Câu nói trên là lời nói nhân vật nào ?
đọc với giọng như thế nào ?
* Gọi học sinh đọc từ chú giải
* Đọc từng đoạn trong nhóm
* Thi đọc giữa các nhóm từng đoạn, cảbài
* Học sinh đọc đồng thanh 1,2
( Tiết 2)
b) Hướng dẫn tìm hiểu bài
H? Mới sáng tinh mơ , Chi đã vào vườn hoa
để làm gì ?
H? : Vì sao Chi không dám tự ý hái bông
hoa niềm vui?
H?: Khi biết vì sao Chi cần bông hoa , cô
giáo nói thế nào ?
H?Câu nói cho thái độ của cô giáo như thế
nào ?
H? Theo em, bạn Chi có những đức tính gì
đáng quý ?
H?Nội dung câu chuyện là gì ?
*Luyện đọc lại
-Các nhóm tự phân vai thi đọc toàn truyện
-Giáo viên và cả lớp nhận xét
đoạn
- Học sinh đọc câu :
- Những bông hoa màu xanh / lọng lẫy dưới ánh mặt trời buỏi sáng.//
- Người dẫn chuỵên : đọc với giọng thong thả
- Em hãy hái thêm hai bông nữa,/ Chi ạ!// Một bông cho em,/ vì trái tim nhận hậu của em // Một bông hoa cho mẹ , /vì cả bố mẹ / đa õdạy dỗ em thành một cô bé hiéu thảo //
- Lời cô giáo đọc dịu dàng –trìu mến
- 1 học sinh đọc từ chú giải trong sách giáo khoa
- Học sinh đọc từng đoạn trong nhóm
- Đọc cá nhân – đồng thanh
- Cả lớp đồng thanh đoạn 1,2
- 1 học sinh đọc lại toàn bài
- Tìm bông hoa xanh để đem vào bệnh viện cho bố, làm dịu cơn đau của bố
- Vì không ai được ngắt hoa trong vườn theo nội quy của trường
- Học sinh nhắc lại lời cô giáo :
Em hãy… thảo
- Cô cảm động trước tấm lòng hiếu thảo của Chi và khen ngợi em
- Thương bố, tôn trọng nội quy nhà trường , có ý thức bảo vệ của công, thật thà
- Tấm lòng hiếu thảo đối với cha mẹ của Chi
Các nhóm tự phân vai : Chi, cô giáo, bố Chi, người dẫn chuyện thi đọc toàn chuyện
4 Củng cố- dặn dò
-Qua câu chuỵên em có nhận xét gì về các nhân vật ? ( Là một cô bé hiếu thảo )
Trang 5giáo thông cảm với học sinh Biết khuyến khích học sinh làm việc tốt Bố rất chu
đáo, khi khỏi ốm đã không quên đến cảm ơn cô giáo và nhà trường
- Nhận xét tiết học
-Dặn hs về nhà chuẩn bị bài sau
****************
Tiết: 04 CHÀO CỜ ĐẦU TUẦN
****************
Dạy ngày 10 / 11 /2009
Tiết 01: Môn: KỂ CHUYỆN
I Mục tiêu
-Rèn kĩ năng nói :
+ Biết kể đoạn mở đầu câu chuyện Bông hoa niềm vui theo 2 cách : kể theo trình tự
trong câu chuyện và thay đổi một phần trình tự
+Dựa vào tranh và trí nhớ , biết kể lại nội dung chính của câu chuyện ( đoạn 2,3 )
bằng lời của mình
+ Biết tưởng tượng thêm chi tiết trong đoạn cuối câu chuyện
-Rèn kĩ năng nghe : lắng nghe bạn kể chuyện biết nhận xét , đánh giá đúng lời kể
của bạn
-Giáo dục hs lòng hiếu thảo đối với cha mẹ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh họa trong sách giáo khoa
- 3 bông hoa cúc bằng giấy màu xanh
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: Hát
2.Bài cũ : Sự tích cây vú sữa
-Gọi học sinh kể lại câu chuyện
-Nhận xét , ghi điểm học sinh
- 2 học sinh tiếp nối nhau kể lại câu chuyện
Trang 63.Bài mới
*Giới thiệu bài : Bông hoa niềm vui
*Hướng dẫn kể chuyện
+ Kể lại đoạn mở đầu câu chuyện trên (
đoạn 1) bằng hai cách
Cách 1: Giáo viên nêu yêu cầu kể đủ ý ,
đúng trình tự sách giáo khoa
Cách 2: Đảo vị trí các ý ở đoạn 1
Câu hỏi gợi ý :
H? Vì sao Chi lại vào vườn hái hoa ?
H? Chi tặng bố Bông hoa niềm vui để làm
gì ?
H? Để có được những bông hoa ấy Chi đã
làm gì ?
*Cho học sinh kể chuyện trong nhóm
- Giáo viên nhận xét, đánh giá
*.Dựa vào tranh , kể lại đoạn 2 ,3 bằng lời
của mình
-Học sinh quan sát tranh và nêu câu hỏi
gợi ý :
H? Dưới ánh mặt trời những bông hoa như
thế nào ?
H? Tại sao Chi không dám hái hoa trong
vườn ?
H? Chi xin cô điều gì ?
H? Cô giáo đã nói gì với Chi?
- Giáo viên nhận xét , góp ý
3 Kể lại đoạn cuối của câu chuyện trong
đó có lời cảm ơn của bố Chi do em tưởng
tượng ra
- Giáo viên nhận xét
- Kể nối tiếp
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Học sinh kể
- Học sinh trả lời câu hỏi gợi ý
- … vì bố của Chi đang nằm bệnh viện
- Để bố dịu cơn đau
- … vào vườn hoa của trường lúc sáng tinh mơ
- Tập kể trong nhóm –đại diện nhóm lên thi kể trước lớp
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh trả lời
- Những bông hoa màu xanh lộng lẫy
- … vì không ai được ngắt hoa trong vườn
- … cho em được hái một bông hoa Bố
em đang ốm nặng
- Em hãy hái thêm hai bông hoa nữa .Một bông hoa cho em , vì trái tim nhân hậu của em Một bông cho ẹm vì cả bố và mẹ đã dạy dỗ em thành một cô bé hiếu thảo
- Học sinh tập kể trong nhóm
- Đại diện nhóm thi kể trước lớp đoạn 2,3
- 1 Học sinh nêu yêu cầu
- Nhiều học sinh nối tiếp nhau kể đoạn cuối
- Mỗi nhóm 3 em kể nối tiếp
- 4 học sinh kể theo vai
Trang 7- Giáo viên nhận xét , bình chọn nhóm kể
4.Củng cố- dặn dò
- Câu chuyện vừa kể là chuyện gì ? có thể đặt tên nào khác ? (Bông hoa niềm vui.)
- Câu chuyện khuyên em điều gì ? (Hiếu thảo, biết vâng lời )
- Nhận xét tiết học
- Về nhà tập kể lại câu chuyện
****************
Tiết 2: CHÍNH TẢ
Tiết CT 25 : BÔNG HOA NIỀM VUI
I.Mục tiêu
-Chép lại chính xác , trình bày đúng một đoạn trong bài :Bông hoa niềm vui
-Làm đúng các bài tập phân biệt iê/ yê; r/d/; thanh ngã / thanh hỏi
-Giáo dục hs viết chữ sạch đẹp Trình bày bài khoa học
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp , viết bài tập chép theo mẫu quy định
- Viết bảng phụ bài tập 3
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: Hát
2.Bài cũ : Mẹ
- Giáo viên đọc cho học sinh viết bảng con
: lặng yên , tiếng nói, đêm khuya, ngọn
gió, lời ru, giấc ngủ
- Giáo viên nhận xét
3.Bài mới
*Giới thiệu bài : Bông hoa niềm vui
* Hướng dẫn học sinh chuẩn bị tập chép
*Giáo viên đọc đoạn chép trên bảng “ Em
hãy hái… cô bé hiếu thảo”
-Hướng dẫn học sinh nắm nội dung bài
viết
H? Cô giáo cho phép Chi hái mấy bông
hoa ? Cho những ai ? Vì sao ?
- 2 học sinh viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- 2 học sinh đọc lại đoạn chép trên bảng
- … hái thêm hai bông hoa nữa cho bố, mẹ và Chi Vì trái tim nhân hậu của Chi Vì bố , mẹ đã dạy dỗ em
Trang 8H? Những chữ nào trong bài chính tả được
viết hoa ?
* Cho học sinh viết tiếng khó : hãy hái
nữa, trái tim, nhân hậu, dạy dỗ, hiếu thảo
* Giáo viên chấm chữa bài
4 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 2 : Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
Tìm những từ chứa tiếng iê/ yê đúng với
các nghĩa a, b, c đã cho viết bảng lớp
.Trái nghĩa với khỏe ?
a Chỉ con vật nhỏ sống thành đàn rất
chăm chỉ
b Cùng nghĩa với bảo ban
- Giáo viên nhận xét sửa chữa
Bài 3 : ( lựa chọn )
-Giáo viên nêu yêu cầu bài và chọn bài 3
a./
-Gọi 1-2 học sinh làm mẫu đặt câu , phân
biệt cặp từ
-Cả lớp làm vào vở Đặt câu với : rối khác
dối ; dạ/ rạ;
-Giáo viên nhận xét
4 Củng cố- dặn dò
- Nhận xét bài viết học sinh
- Về nhà làm bài tập 3b
- Nhận xét tiết học
- Viết hoa chữ đầu câu và tên riêng nhân vật, tên riêng bông hoa
- Học sinh viết bảng con tiếng khó
- Học sinh nhìn bảng chép bài vào vở
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài
- Cả lớp đọc thầm, tìm những từ chứa tiếng iê/ yê
- Học sinh viết bảng con
- Yếu
- Kiến
- khuyên
- 1 học nêu yêu cầu bài
- Em thích xem rối nước
- Em không thích nói dối
- 1 học sinh làm bảng quay
- Cả lớp làm vào vở
- Mẹ lấy rạ đun bếp
- Bé dạ tiếng rõ to
****************
Tiết 03: Môn: TOÁN
Tiết CT 62: 34 – 8
I Mục tiêu
Giúp học sinh :
- Biết thực hiện phép trừ dạng 34-8
+ Củng cố cách tìm số hạng chưa biết và cách tìm số bị trừ
-Vận dụng phép trừ đã học để làm tính và giải bài toán
-Giáo dục hs tíng toán cẩn thận chính xác
Trang 9- 3 bó 1 chục que tính và 4 que tính rời.
III Hoạt động dạy học
1 Ổn định tổ chức: Hát
2.Bài cũ : 1 4 trừ đi một số
-Gọi học sinh đọc bảng trừ
-Cho học sinh làm bài
14 -5 = 12 - 9 =
14 - 7 = 13 - 8 =
-Nhận xét, ghi điểm học sinh
3.Bài mới
*Giới thiệu bài : 34 -8
-Giáo viên lấy 3 bó 1 chục que tính và 4 bó
que tính rời hỏi : Có bao nhiêu que tính ?
* Nêu vấn đề : Có 34 que tính , cô lấy đi 8
que tính còn lại bao nhiêu que tính ta làm
thế nào ?
- Học sinh thao tác trên que tính tự tìm kết
quả
* Giáo viên hướng dẫn cách tính : lấy 4 que
tính rời rồi tháo bó 1 chục que tính lấy 4 que
tính tiếp còn lại 6 que tính ; 3 bó que tính lấy
1 bó que tính còn 2 bó 1 chục que tính Gộp
với 6 que tính ta có 26 que tính
Vậy 34-8 = 26
*Hướng dẫn đặt tính
+Viết 34 , viết 8 thẳng cột với 4
-4 không trừ được 8 lấy 14 trừ 8 bằng 6 , viết
6 nhớ 1
-3 trừ 1 bằng 2 , viết 2
*.Thực hành
Bài 1 : Học sinh nêu yêu cầu bài
*Giáo viên hướng dẫn đặt tính : Cột đơn vị
thẳng cột đơn vị , cột chục thẳng cột chục
- Gv nhận xét, chữa bài
Bài 2 : Gọi học sinh nêu yêu cầu bài
-Giáo viên hướng dẫn đặt tính rồi tính
- 1 học đọc bảng trừ
- 2 học sinh lên bảng , cả lớp làm bảng con
- 34 que tính
- 34 - 8
- Học sinh tự tìm kết quả trên que tính
- Học sinh nhắc lại : 34-8=6
- Học sinh nhắc lại cách thực hiện phép trừ
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
94 64 44 84
7 5 9 6
87 59 35 78
- 1 học sinh nêu yêu cầu bài
- Học sinh tự làm bài
Trang 10- Nhận xét, chữa bài.
Bài 3: Gọi học sinh đọc đề bài
H? Bài toán cho biết gì ?
H? Bài toán hỏi gì ?
- Nhận xét, chữa bài
64 và 6 84 và 8 94 và 9
64 84 94
6 8 9
70 92 105
- Học sinh đọc đề bài Tóm tắt
- Hà nuôi : 34 con gà
- Nhà Ly ít hơn : 9 con
- Ly : … con gà
- Học sinh tự giải vào vở Bài giải:
Nhà Ly có nuôi số gà là : 34-9= 25( con )
Đáp số : 25 con
4 Củng cố- dặn dò
-Thi đoán số nhanh
- Học sinh nào đoán đúng nhóm được tuyên dương
34-6 = 54 -9= 74-28= 94-37=
-Về ôn lại bảng trừ
-Nhận xét tiết học
****************
Tiết 04: Môn: TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Tiết CT 13 : GIỮ SẠCH VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
XUNG QUANH NHÀ Ở
I.Mục tiêu
- Sau bài học , học sinh có thể :
+ Kể tên những công việc cần làm để giữ sạch sân vườn , khu vệ sinh và chuồng gia súc
+ Nêu lợi ích của việc giữ vêï sinh môi trường xung quanh nhà ở
- Học sinh có ý thức :
+Thực hiện giữ gìn sân vườn , khu vệ sinh
- Nói với các thành viên trong gia đình giữ vêï sinh môi trường xung quanh nhà ở
II.Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ trong sách giáo khoa
- Phiếu bài tập
III.Hoạt động dạy học
Trang 111 Ổn định tổ chức: Hát
2 Bài cũ Đồ dùng trong gia đình
-Giáo viên nêu câu hỏi :
H? Kể tên một số đồ dùng trong gia đình và
nêu công dụng của chúng ?
H?Muốn đồ dùng bền đẹp ta làm thế nào ?
-Nhận xét , ghi điểm
3.Bài mới
*Giới thiệu bài : Giữ sạch vệ sinh môi
trường xung quanh nhà ở
- Trò chơi : Bắt muỗi
* Cách chơi :
-Giáo viên hô:
Muỗi bay , muỗi bay, muỗi đậu vào má
Đập cho nó một cái
- Cho học sinh chơi
- Giáo viên cho học sinh lập lại trò chơi từ
đầu thay đổi động tác đậu vào trán , tai
*Giáo viên : Trò chơi muốn nói lên điều gì
? làm thế nào để nơi ở của chúng ta không
có muỗi Bài học hôm Giữ sạch vệ sinh
môi trường xung quanh nhà ở
Hoạt động 1 : Làm gì để giữ môi trường
xung quanh sạch sẽ
-Cho học sinh quan sát các hình 1,2 3,4, 5
trong sách giáo khoa và thảo luận nhóm đôi
theo câu hỏi :
H? Nội dung từng hình vẽ những gì ?
+ Cho một số học sinh đại diện nhóm trả
lời
H?Hình 1 : Các bạn đang làm gì ? để làm gì
H?Hình 2 : Mọi người đang làm gì ? để làm
gì ?
H?-Hình 3 : Chị phụ nữ đang làm gì ? làm
- 2 học sinh trả lời câu hỏi
- Lau chùi thường xuyên , để đồ dùng gọn gàng
- Cả lớp đứng tại chỗ
- Vo ve, vo ve
- Cả lớp làm theo chụm tay để vào má của mình thực hiện “muỗi đậu”
- Cả lớp cùng lấy tay đập vào má mình và hô “ muỗi chết, muỗi chết”
- Học sinh tham gia chơi
- Học sinh thảo luận nhóm đôi
- Đại diện một số nhóm trình bày kết quả quan sát và phân tích tranh vẽ
-Hình 1 : Các bạn đang quét rác trên hè phố , trước cửa nhà để cho hè phố sạch sẽ , thoáng mát
-Hình 2 : Mọi người đang chặt bớt cành cây , phát quan bụi rậm , để ruồi muỗi không có chỗ ẩn nấp gây bệnh
-Hình 3 : Chị phụ nữ đang dọn sạch chuồng nuôi lợn để giữ vệ sinh môi