Bản phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh học thuộc lòng III/ :Tiến trình dạy học Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1/ OÅn ñònh: 2/ Kiểm tra bài cũ : - Yêu cầu học sinh đọc[r]
Trang 1Tuần : 20
Thứ hai
Ngày
9-1-2012
C -CỜ TĐ-KC TOÁN ĐĐ
20 39-20 96 20
Sinh hoạt đầu tuần
Ở lại với chiến khu ( KNS ) Điểm ở giữa , trung điểm đoạn thẳng (tr:98) Đoàn kết với thiếu nhi quốc tế ( tiết 2 ) ( KNS , MT)
Thứ ba
Ngày
10-1-2012
C-TẢ TOÁN TĐ
39 97 40
Nghe –viết :ở lại với chiến khu Luyện tập (tr:99)
Chú ở bên bác hồ ( KNS )
Thứ tư
Ngày
11-1-2012
LTVC TOÁN T-VIẾT TNXH
20 98 20 39
Từ ngữ về tổ quốc - dấu phẩy
So sánh các số trong phạm vi 10.000 ( tr: 100)
Ôn chữ hoa : N( TT )
Ôn tập : xã hội
Thứ năm
Ngày
12-1-2012
C- TẢ TOÁN T- CÔNG GDNGLL
40 99 20
Nghe –viết : Trên đường mòn Hồ Chí Minh Luyện tập (tr;101)
Ôn tập chủ đề :Cắt , dán chữ cái đơn giản Ngày xuân và nét đẹp truyền thống quê hương Thứ sáu
Ngày
13-1-2012
TLV TOÁN TNXH
SH LỚP
20 100 40 20
Báo cáo hoạt động của tổ trong tháng vừa qua Phép cộng các số trong phạm vi 10.000 ( tr :102 ) Thực vật ( KNS )
Tuần 20
Trang 2Tuần 20
Thứ hai ,ngày 9 tháng 1 năm 2012
Chào cờ đầu tuần
***************************************
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN: 39-20
Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU ( KNS )
I/ Yêu cầu:
- Bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời người dẫn chuyện ( người chỉ huy , các chiến sĩ
nhỏ )
- Hiểu nội dung : ca ngợi tinh thần yêu nước , không ngại khó khăn ,gian khổ của các chiến
sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân pháp trước đây ( trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa )
Kể chuyện:
-Dựa vào các câu hỏi gợi ý, HS kể lại được câu chuyện Kể tự nhiên, biết thay đổi giọng kể phù hợp với nội dung.
KNS :đảm nhận trách niệm , tư duy sáng tạo , bình luận nhận xét , lắng nghe tích cực , thể hiện
sự tự tin , giao tiếp
-Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn, yêu thích mơn học ( khá –giỏi ) bước đầu biết đọc với giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài , kể lại được tồn bộ câu chuyện )
II/ Phương tiện dạy học
-Tranh minh họa bài tập đọc Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ:
-YC HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài
tập đọc: Báo cáo kết quả tháng thi đua “noi
gương chú bộ đội”.
-Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để làm
gì?
-Nhận xét ghi điểm Nhận xét chung
3/ Bài mới:
A Khám phá : Trong cuộc kháng chiến vĩ đại
của dân tộc ta chống thực dân pháp, bên cạnh
lực lượng bộ đội, dân công, thiếu nhi cũng
đóng góp một phần công sức vào cuộc kháng
chiến chung Nhiều bạn thiếu nhi đã không
quản khó khăn, gian khổ, tình nguyện ở lại
chiến khu, sát cánh cùng các anh bộ đội Điều
đó được thể hiện qua bài tập đọc hôm nay
-2 học sinh lên bảng trả bài cũ
-Để tổng kết thành tích của lớp, của tổ Để biểu dương những tập thể và cá nhân xuất sắc -HS lắng nghe và nhắc lại tựa bài
Trang 3chúng ta học: Ở lại với chiến khu.
-Ghi tựa
Kết nối :
b Luyện đọc trơn :
-Giáo viên đọc mẫu một lần Giọng đọc thong
thả, nhẹ nhàng thể hiện tình cảm xúc động
Nhấn giọng các từ: trìu mến, nghẹn lại, lặng
đi, rung lên, thà chết, nhao nhao,
*Giáo viên hướng dẫn luyện đọc kết hợp giải
nghĩa từ.
-Đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, từ dễ
lẫn
-Hướng dẫn phát âm từ khó:
-Đọc từng đọan và giải nghĩa từ khó
-Chia đoạn.(nếu cần)
-YC 4 HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong
bài, sau đó theo dõi HS đọc bài và chỉnh sửa
lỗi ngắt giọng cho HS.
-HD HS tìm hiểu nghĩa các từ mới trong bài
-YC HS đặt câu với từ mới.
-YC 4 HS tiếp nối nhau đọc bài trước lớp, mỗi
HS đọc 1 đoạn
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c Luyện đọc hiểu
-Gọi HS đọc lại toàn bài trước lớp.
-YC HS đọc đoạn 1.
-Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ nhỏ
tuổi để làm gì?
-YC HS đọc đoạn 2.
-Vì sao khi nghe thông báo “Ai cũng thấy cổ
họng mình nghẹn lại”?
-Vì sao Lượm và các bạn không muốn về nhà?
-Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động?
-YC HS đọc đoạn 3.
-Trung đoàn trưởng có thái độ như thế nào khi
nghe lời van xin của các bạn nhỏ?
-YC HS đọc đoạn 4.
-Học sinh theo dõi giáo viên đọc mẫu
-Mỗi học sinh đọc một câu từ đầu đến hết bài.(2 vòng)
-HS đọc theo HD của GV: trìu mến, một lượt, hoàn cảnh, gian khổ, trở về,
-1 học sinh đọc từng đọan trong bài theo hướng dẫn của giáo viên
-4 HS đọc: Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu.
VD: Giọng của Lượm cương quyết:
Em xin được ở lại // Em thà chết trên chiến khu cịn hơn về ở chung, / ở lộn với tụi Tây, / tịu Việt gian //
-HS trả lời theo phần chú giải SGK
-HS đặt câu với từ thống thiết, bảo tồn.
-Mỗi học sinh đọc 1 đọan thực hiện đúng theo yêu cầu của giáo viên:
-Mỗi nhóm 4 học sinh, lần lượt từng HS đọc một đoạn trong nhóm.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
-HS đồng thanh cả bài.
-1 HS đọc, lớp theo dọi SGK.
-1 HS đọc đoạn 1.
-Để thông báo: Các chiến sĩ nhỏ tuổi trở về với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu rất gian khổ.
-1 HS đọc đoạn 2.
-Vì quá bất ngờ, quá xúc động, không muốn rời xa chiến khu.
-Vì không sợ gian khổ Vì không muốn bỏ chiến khu Vì không muốn sống chung với Tây, với bọn Viết gian.
-Lời nói thể hiện Mừng rất ngây thơ, chân thật Mừng tha thiết xin ở lại chiến khu.
-1 HS đọc đoạn 3.
- Trúng đoàn trưởng cảm động rơi nước mắt
Trang 4-Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài?
Thực hành
* Luyện đọc lại:
-GV chọn 1 đoạn trong bài và đọc trước lớp.
-Gọi HS đọc các đoạn còn lại.
-Tổ chức cho HS thi đọc theo đoạn.
-Cho HS luyện đọc theo vai.
-Nhận xét chọn bạn đọc hay nhất
* Kể chuyện:
a.Xác định yêu cầu:
-Gọi 1 HS đọc yêu câu sách giáo khoa
b Kể mẫu:
- Các câu hỏi gợi ý chỉ là điểm tựa để các em
dựa vào đó nhớ nội dung chính của câu
chuyện Các em không trả lời câu hỏi.
-GV cho HS kể mẫu.
-GV nhận xét nhanh phần kể của HS.
c Kể theo nhóm:
-YC HS chọn 1 đoạn truyện và kể cho bạn bên
cạnh nghe.
d Kể trước lớp:
-Gọi 4 HS nối tiếp nhau kể lại câu chuyện Sau
đó gọi 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện.
-Nhận xét và cho điểm HS
4.Áp dụng
-Hỏi: Qua câu chuyện, em thấy các chiến sĩ
nhỏ tuổi là những người như thế nào?
-Khen HS đọc bài tốt, kể chuyện hay, khuyến
khích HS về nhà kể lại câu chuyện cho người
thân cùng nghe Về nhà học bài
-1 HS đọc đoạn 4.
-Câu: “Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối”.
-HS theo dõi GV đọc.
-3 HS đọc
-HS xung phong thi đọc.
-4 HS tạo thành 1 nhóm đọc theo vai.
- HS hát tập thể 1 bài.
-1 HS đọc YC: Dựa vào các câu hỏi gợi ý, hãy tập kể lại câu chuyện Ở lại với chiến khu -1 HS đọc lại các câu hỏi gợi ý (đã viết trên bảng phụ)
-2 HS khá giỏi kể mẫu đoạn 2
-HS kể theo YC Từng cặp HS kể.
-HS nhận xét cách kể của bạn.
-4 HS thi kể trước lớp.
-Cả lớp nhận xét, bình chọn bạn kể đúng, kể hay nhất.
- 2 – 3 HS trả lời theo suy nghĩ của mình -Là người yêu thương nước, không quản ngại khó khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc.
-Lắng nghe.
********************************************************************
TOÁN :96 ĐIỂM Ở GIỮA - TRUNG ĐIỂM CỦA ĐOẠN THẲNG (trang 98 )
I/ Yêu cầu : Giúp HS:
- Biết điểm ở giữa hai điểm cho trước
- Biết Trung điểm của đoạn thẳng
- Yêu thích toán , say mê học toán , thích tìm tòi sáng tạo , áp dung giải toán trong cuộc
sống hàng ngày ( bài tập cần làm 1 , 2 )
II/ Chuẩn bị:
-Vẽ sẵn hình bài tập 3 vào bảng phụ.
II/ Các hoạt động dạy học:
Trang 5Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Oån định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng.
b.Giới thiệu điểm ở giữa:
-GV vẽ hình trong SGK hỏi: A, B, C là ba
điểm như thế nào?
-GV: Theo tứ tự, từ điểm A, rồi đến điểm O,
đến điểm B (hướng từ trái sang phải) O là
điểm ở giữa hai điểm A và B.
-Vậy làm thế nào để nhận biết điểm ở giữa?
GV nhận xét chốt: Để nhận biết điểm ở giữa
ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB
hoặc A là điểm ở bên trái điểm O; B là điểm ở
bên phải điểm O, nhưng với điều kiện trước
tiên ba điểm phải thẳng hàng.
-GV nêu thêm vài ví dụ khác để HS hiểu thêm
khái niệm trên.
c Giới thiệu trung điểm của đoạn thẳng:
-GV đưa hình đã vẽ theo SGK và nhấn mạnh 2
điều kiện để điểm M là trung điểm của đoạn
thẳng AB.
A 2cm M 2cm B
Hỏi: Điểm M có phải là điểm ở giữa hai điểm
AB không?
-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ
điểm M đến điểm B như thế nào?
-Như vậy ta nói rằng điểm M là trung điểm
của đoạn AB.
-Vậy để xác định M là trung điểm của đoạn
thẳng AB phải có mấy điều kiện?
-Gọi 5 học sinh nhắc lại.
d Luyện tập:
Bài 1:
-Xác định YC của bài, sau đó cho HS tự làm
bài.
-Chữa bài và cho điểm HS.
-3 HS lên bảng làm BT.
-Nghe giới thiệu.
- A, B, C là ba điểm thẳng hàng.
-HS suy nghĩ rả lời: Để nhận biết điểm ở giữa ta xác định điểm O ở trên, ở trong đoạn AB.
-HS có thể trả lời khác theo sự suy nghĩ của mình.
A O B VD:
C O D -Quan sát hình xẽ.
-Điểm M là điểm ở giữa hai điểm A và B vì điểm
M nằm ở trên, ở trong đoạn AB.
-Khoảng cách từ điểm A đến điểm M và từ điểm
M đến điểm B bằng nhau và bằng 2cm.
-Có 2 điều kiện:
+ M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
+AM = MB (Độ dài đt AM bằng độ dài đt MB).
-1 HS nêu YC bài tập Sau đó tự làm bài.
a.Ba điểm thẳng hàng: A,M,B; M,O,N; C,N, D.
b M là điểm ở giữa hai điểm A và B.
N là điểm ở giữa hai điểm C và D.
O là điểm ở giữa hai điểm M và N.
Trang 6Bài 2:
-1 HS đọc YC bài.
-HS làm miệng có giải thích cho cả lớp hiểu.
-Gọi đại diện các tổ nêu trước lớp, tổ khác
nhận xét.
-Chữa bài và cho điểm HS.
*Từ đó khẳng định câu đúng là: a, e; câu sai
b, c, d.
-Nhận xét ghi điểm cho HS.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt.
-YC HS về nhà luyện tập thêm về cách tìm
điểm ở giữa và xác định trung điểm của đoạn
thẳng Chuẩn bị bài sau.
-1 HS nêu yêu cầu bài tập.
+ O là trung điểm của đoạn thẳng AB vì: A,O,B thẳng hàng OA = OB = 2cm.
+M không là trung điểm đoạn thẳng CD và M không là điểm ở giữa hai điểm C và D và C,M,D không thẳng hàng mặc dù CM = MD = 2cm +Giải thích tượng tự (chú ý: Độ dài EH < HG).
-VD: I là trung điểm của đoạn thẳng BC vì: +B, I, C thẳng hàng.
+BI = IC.
-Giải thích tương tự các câu khác.
-Vài HS nhắc lại nội dung bài.
-Lắng nghe.
*****************************
Đạo dức : 20
Đồn kết với thiếu nhi quốc tế ( tiết 2 )(KNS ,*MT)
( Đã soạn ở tuần 19 ) Thứ ba , ngày 10 tháng 1 năm 2012
CHÍNH TẢ (Nghe – viết): 39 Bài: Ở LẠI VỚI CHIẾN KHU
I/Yêu cầu :
-Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp một đoạn trong truyện Ở lại với chiến khu , trình bày đúng hình thức bài văn xuơi.
-Làm đúng các bài tập chính tả: Phân biệt uôc/uôt, s/x Giải được các câu đó, viết đúng chính tả lời giải ( bài 3b )
- Rèn tính kiên trì cẩn thận , viết đẹp và đúng
II/ Đồ dùng:
-Bảng viết sẵn các BT chính tả.
III/ Lên lớp:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Oån định:
2/ KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a/ GTB: - Ghi tựa:
- 1 HS đọc, 3 HS lên bảng viết, HS lớp viết vào bảng con.
- liên lạc, nhiều lần, biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp,…
Trang 7b/ HD viết chính tả:
* Trao đổi về ND đoạn viết:
-GV đọc đoạn văn 1 lần.
Hỏi: Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều
gì?
* HD cách trình bày:
-Đoạn văn có mấy câu?
-Trong đoạn văn có những chữ nào phải viết
hoa? Vì sao?
-Lời bài hát trong đoạn văn được viết như
thế nào?
- Có những dấu câu nào được sử dụng?
* HD viết từ khó:
- YC HS tìm từ khó rồi phân tích.
- YC HS đọc và viết các từ vừa tìm được.
*Viết chính tả:
- GV đọc bài cho HS viết vào vở.
- Nhắc nhở tư thế ngồi viết.
* Soát lỗi:
* Chấm bài:
-Thu 5 – 7 bài chấm và nhận xét
c/ HD làm BT:
Bài 2: GV chọn câu a hoặc câu b.
Câu a:
-Gọi HS đọc YC.
-GV nhắc lại yêu cầu BT, sau đó YC HS tự
làm.
-Cho HS trình bày bài làm.
-Nhận xét chốt lại lời giải đúng.
Câu b: Điền vào chỗ trống:
-Gọi HS đọc YC.
-YC HS tự làm.
-Cho HS thi điền nhanh BT ở bảng phụ.
-Nhận xét và chót lời giải đúng.
4/ Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét tiết học, bài viết HS.
-Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả Học thuộc các câu đố và các thành ngữ
đã học để vận dụng vào cuộc sống.
- Chuẩn bị bài sau.
- Theo dõi GV đọc 1 HS đọc lại, lớp đọc thầm -Nói lên tinh thần quyết tâm chiến đấu, không sợ
hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân -3 câu.
-Những chữ đầu câu và tên riêng phải viết hoa: Bỗng, Đoàn, Vệ, Vào, Ra, Tiếng.
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng, đặt trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li.
- Dấu chấm, d/hai chấm, d/ phẩy, d/ ngoặc kép.
- HS: bảo tồn, bay lượn, bùng lên, rực rỡ,…
- 3 HS lên bảng , HS lớp viết vào bảng con -HS nghe viết vào vở.
-HS tự dò bài chéo.
-HS nộp bài.
- 1 HS đọc YC trong SGK.
-HS quan sát tranh trong SGK, sau đó làm bài cá nhân.
-Một số HS trình bày bài làm.
- Đọc lởi giải và làm vào vở.
Bài giải:
-Aên không rau như đau không thuốc (nghĩa là rau rất quan trọng đối với sức khoẻ con người) -Cơm tẻ là mẹ ruột (ăn cơm tẻ mới chắc bụng) -Cả gió thỉ tắt đuốc (gió to, gió lớn thì tắt đuốc) -Thẳng như ruột ngựa (tính tình ngay thẳng, không giấu giếm, kiêng nể).
*******************************
Trang 8TOÁN : 97 LUYỆN TẬP ( trang : 99 )
I/ Yêu cầu : Giúp HS:
- Củng cố khái niệm trung điểm của đoạn thẳng.
-Biết cách xác định trung điểm của đoạn thẳng cho trước.
- Yêu thích tốn say mê tìm tịi học hỏi mau tiến bộ ( bài tập cần làm : 1 và 2 )
II/ Các hoạt động dạy học:
Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài tiết trước:
- Nhận xét-ghi điểm:
3 Bài mới:
a.Giới thiệu bài:
-Nêu mục tiêu giờ học và ghi tựa lên bảng.
b Luyện tập:
Bài 1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập.
-Cho HS xác định trung điểm của đoạn
thẳng cho trước, GV hướng dẫn các bước
xác định: VD câu :
+Bước 1: Đo độ dài cả đoạn thẳng AB (đo
được 4cm)
+Bước 2: Chia độ dài đoạn thẳng AB làm 2
phần bằng nhau (được một phần bằng 2cm).
+Bước 3: Xác định trung điểm M của đoạn
thẳng AB (xác định điểm m trên đoạn thẳng
AB sao cho AM = AB (AM = 2cm) ).
2 1
-Kết luận: M là trung điểm của đoạn thẳng
AB.
-Áp dụng phần a, HS tự làm phần b.
-Chữa bài và cho điểm HS.
Bài 2:
-Gọi 1 HS đọc YC.
-Cho mỗi HS chuẩn bị trước một tờ giấy
HCN rồi làm như phần thực hành SGK (có
thể gấp đoạn thẳng DC trùng với đoạn
thẳng AB để đánh dâu trung điểm của đoạn
thẳng AD và BC).
Chữa bài và cho điểm.
4 Củng cố – Dặn dò:
-Nhận xét giờ học, tuyên dương HS có tinh
thần học tập tốt Chuẩn bị bài sau.
-YC HS về nhà luyện tập thêm cách xác định
trung điểm của đoạn thẳng.
-3 HS lên bảng làm BT.
-Nghe giới thiệu.
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-Lắng nghe GV hướng dẫn.
-HS nhắc lại các bước, sau đó thực hành xác định câu b.
-Xác định trung điểm của đoạn thẳng CD.
C D
-Đại diện các tổ HS nêu cách xác định trước lớp, lớp nghe và nhận xét.
-1 HS nêu yêu cầu SGK.
-HS thực hành theo HD của GV
Trang 9*************************
TẬP ĐỌC : 40 CHÚ Ở BÊN BÁC HỒ ( KNS )
I/ Yêu cầu :
- -Biết ngắt nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dịng thơ , khổ thơ
- Hiểu nội dung : Tình cảm thương nhớ và lịng biết ơn của mọi người trong gia đình
em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì tổ quốc ( trả lời được các câu hỏi sách giáo khoa ) KNS : Thể hiện sự cảm thơng ; kiềm chế cảm xúc ; lắng nghe tích cực
- Biết tỏ thái độ tơn trọng các liệt sĩ đã mất , họ sống mãi trong lịng người thân , trong
lịng nhân dân II/ Phương tiện dạy học :
-Tranh minh họa bài Tập đọc , bảng phụ ghi bài thơ.
- Một số hình ảnh về chú bộ đội treo ở lớp
Bản đồ để giải thích vị trí của dãy trường sơn , đảo trường xa , kon tum , Đăklăk
Bản phụ viết bài thơ để hướng dẫn học sinh học thuộc lịng
III/ :Tiến trình dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1/ Ổn định:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh đọc và trả lời câu hỏi về
nội dung bài tập đọc Ở lại với chiến khu.
- Nhận xét ghi điểm.
3/ Bài mới:
a/ khám phá :
- Đính hình cho học sinh quan
sát khai thác
- GV chốt ý
Trong cuộc kháng chiến vĩ đại của dân tộc
ta, có biết bao chiến sĩ đã hi sinh anh dũng
Tuy đã hi sinh nhưng họ vẫn sống mãi trong
lòng những người thân, trong lòng nhân dân
Bài học Chú ở bên Bác Hồ hôm nay chúng ta
học sẽ giúp các em hiểu được điều đó Ghi
tựa.
b/ Luyện đọc:
-kết nối :Đọc trơn
_trình bày ý kiến cá nhân- hỏi đáp trước lớp
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt với giọng tha
thiết, tình cảm HD HS cách đọc.
- Hướng dẫn HS đọc từng câu và kết hợp
luyện phát âm từ khó.
- Hướng dẫn đọc từng khổ thơ và giải nghĩa
từ khó.
- YC 3 HS nối tiếp nối nhau đọc 3 khổ thơ
trước lớp GV theo dõi chỉnh sửa lỗi cho HS.
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-HS lắng nghe – nhắc lại tựa bài.
-Theo dõi GV đọc.
-HS đọc đúng các từ khó.(Mục tiêu) -Mỗi HS đọc 2 dòng, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài Đọc 2 vòng.
- Đọc từng khổ thơ trong bài theo HD của GV -3 HS đọc bài chú ý ngắt đúng nhịp thơ.
VD: Khổ 1:
Chú Nga đi bộ đội / Sao lâu quá là lâu !//
Nhớ chú,/ Nga thường nhắc://
- Chú bây giờ ở đâu? //
- 1 HS đọc chú giải trước lớp Cả lớp đọc thầm theo.
-3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài
Trang 10- YC HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ
khó.
- YC 3 HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 trước
lớp, mỗi HS đọc 1 khổ.
- YC HS luyện đọc theo nhóm.
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm.
- YC HS đọc đồng thanh bài thơ.
c/ Luyện đọc hiểu
_ Thảo luận nhĩm
- GV gọi 1 HS đọc cả bài.
+Những câu thơ nào cho thấy bé Nga rất
mong nhớ chú?
+Khi Nga nhắc đến chú thái độ của ba và
mẹ ra sao?
GV: Chú đã hi sinh, ba, mẹ không muốn nói
với với Nga rằng chú đã hi sinh, không thể
trở về Ba giới thiệu với bé Nga: Chú ở bên
Bác Hồ.
-Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế
nào?
-Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc
được nhớ mãi?
GV chốt: Nhân dân, người thân luôn nhớ mãi
những chiến sĩ vì họ đã hiến dâng cả cuộc
đời cho hạnh phúc và sự bình yên của nhân
dân, cho độc lập, tự do của Tổ quốc.
d/ Thực hành
- Cả lớp ĐT bài thơ trên bảng.
- Xoá dần bài thơ.
-YC HS đọc thuộc lòng bài thơ, sau đó gọi
HS đọc trước lớp Tổ chức thi đọc theo hình
thức hái hoa.
- Nhận xét cho điểm.
4/ Áp dụng
-Bài thơ ca ngợi điều gì?
- Nhận xét tiết học.
- Về nhà học thuộc bài và chuẩn bị nội dung
BT2 (tiết LTVC – trang 17) và chuẩn bị cho
ND để kể ngắn về các vị anh hùng dân tộc.
SGK.
- Mỗi nhóm 3 HS, lần lượt từng HS đọc 1 khổ.
- 2 nhóm thi đọc nối tiếp.
- Cả lớp đọc ĐT.
- 1 HS đọc cả, lớp theo dõi SGK +Sao lâu quá là lâu! Chú bây gời ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu?
+Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú, ngước lên bàn thờ.
-Lắng nghe.
-HS trao đổi nhóm đôi: Chú đã hi sinh, Bác Hồ đã mất Chú ở bên Bác Hồ trên thế giới của những người đã khuất.
-HS thảo luận nhóm.
-HS phát biểu ý kiến riêng của mình.
-Lắng nghe.
- Cả lớp đọc đồng thanh.
- HS đọc cá nhân.
- 2 – 3 HS thi đọc cả bài trước lớp.
-Bài thơ ca ngợi tình cảm thương nhớ, biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với người đã
hi sinh vì Tổ quốc.
- Lắng nghe ghi nhận.
*******************************************************************
Thứ tư , ngày 11 tháng 1 năm 2012 Luyện từ và câu : 20