- Mở rộn vốn từ thuộc chủ đề lễ hội Hiếu được các từ lễ, hội, lễ hội - Biết tên một số lễ hội, hội và một số hoạt động trong lễ hội.. - VBT III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.[r]
Trang 1TUẦN 26
Thứ hai ngày 7 thỏng 3 năm 2011
TIẾT : 1 - 2 TẬP ĐỌC - KỂ CHUYỆN
Sự tích lễ hội Chử Đồng Tử
I Mục tiêu :
A.Tập đọc
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND, ý nghĩa: Chử Đồng Tử là người có hiếu, chăm chỉ, có công với dân, với nước, Nhân dân kính yêu và ghi nhớ công ơn của vợ chồng Chử Đồng Tử.Lễ hội được tổ chức hằng năm ở nhiều nơi bên sông Hồng là sự thể hiện lòng biết ơn
đó (Trả lời được các CH trong SGK)
B Kể chuyện
Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
II Đồ dùng dạy học:
Tranh minh hoạ truyện trong SGK.(tranh phóng to - nếu có)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bài Hội đua voi ở Tây Nguyên
và TLCH
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Như SGV tr 136
- Luyện đọc
+ GV đọc toàn bài
Gợi ý cách đọc: SGV tr 136
b GV hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp
giải nghĩa từ
- Đọc từng câu: Hướng dẫn HS đọc đúng
các từ ngữ dễ phát âm sai, viết sai
- Đọc từng đoạn trước lớp: Theo dõi HS
đọc, nhắc nhở HS nghỉ hơi đúng và đọc
với giọng thích hợp
- Giúp HS nắm nghĩa các từ mới
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi,
hướng dẫn các nhóm
- Lưu ý HS đọc ĐT (giọng vừa phải)
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HD HS đọc thầm từng đoạn và trao đổi
về nội dung bài theo các câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr 66
- 2, 3 HS đọc và TLCH về nội dung bài
- Theo dõi GV đọc và SGK
- Đọc nối tiếp từng câu (2 lượt)
- Đọc nối tiếp 4 đoạn
- Hiểu nghĩa các từ ngữ mới trong từng
đoạn: đọc chú giải SGK tr 66
- Đọc theo nhóm
- Cả lớp đọc đồng thanh toàn bài
Trang 2Câu hỏi 2 - SGK tr 66
Câu hỏi 3 - SGK tr 66
Câu hỏi 4 - SGK tr.66
Câu hỏi 5 - SGK tr 66
- Luyện đọc lại
Hướng dẫn HS đọc đúng một, hai đoạn
văn như SGV tr 137, 138
- Nhận xét
- HS đọc thầm đoạn 1 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 2 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 3 TLCH
- HS đọc thầm đoạn 4 TLCH
- Vài HS thi đọc câu, đoạn văn
- 1 HS đọc cả truyện
Kể chuyện
- GV nêu nhiệm vụ : như SGV tr 138
- Hướng dẫn HS kể theo từng gợi ý
+Dựa vào tranh, đặt tên cho từng đoạn
- Cùng HS nhận xét, chốt lại những tên
đúng
+Kể lại từng đoạn câu chuyện
- Hướng dẫn HS tập kể từng đoạn
- Theo dõi, nhận xét, khen những HS có
lời kể sáng tạo
4 Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Khuyến khích HS về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe
- HS quan sát lần lượt từng tranh minh hoạ trong SGK, nhớ nội dung từng
đoạn truyện, đặt tên cho từng đoạn
- HS phát biểu ý kiến
- HS nối tiếp nhau kể từng đoạn câu chuyện theo tranh
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn kể chuyện hấp dẫn nhất
TIẾT : 3 TOÁN (Tiết 126)
Luyện tập
I Mục tiêu:
- Biết cách sử dụng tiền Việt nam với các mệnh giá đã học Bài 1, 2(a, b), 3, 4
- Biết cộng, trừ trên các số có đơn vị là đồng
- Biết giải các bài toán liên quan đến tiền tệ
II Đồ dùng dạy học
- Các tờ giấy bạc 2000đ, 5000đ, 10.000 đ
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 KT bài cũ:
- yêu cầu 3 hs tính nhẩm 3 phép tính:
5000 - 2000 - 1000 =
2000 + 2000 + 2000 - 1000 =
5000 + 5000 - 3000 =
- Gv chữa bài, ghi điểm
- 3 hs tính:
5000 - 2000 - 1000 = 2000
2000 + 2000 + 2000 - 1000 = 5000
5000 + 5000 - 3000 = 7000
- Hs nhận xét
Trang 32 Bài mới: Luyện tập.
Bài 1:
Bài toán yêu cầu chúng ta làm gì?
- Muốn biết chiếc ví nào có nhiều tiền
nhất, trước hết chúng ta phải tìm được
gì?
- Yêu cầu hs tìm xem mỗi chiếc ví có
bao nhiêu tiền?
- Vậy cái ví nào có nhiều tiền nhất?
- Ví nào ít tiền nhất?
- Hãy xếp các ví theo số tiền từ ít đến
nhiều?
- Chữa bài ghi điểm
Bài 2
- Yêu cầu hs tự làm bài
- Các phần b làm tương tự
Bài 3
- Gv hỏi: Tranh vẽ những đồ vật nào?
Giá của từng đồ vật là bao nhiêu?
- Hãy đọc các câu hỏi của bài
- Em hiểu thế nào là mua vừa đủ?
- Bạn Mai có bao nhiêu tiền?
- Vậy Mai có vừa đủ tiền để mua cái
gì?
- Mai có thừa tiền để mua cái gì?
- Nếu Mai mua thước kẻ thì còn thừa
bao nhiêu tiền?
- Mai không đủ tiền để mua gì? Vì
sao?
- Yêu cầu tìm chiếc ví có nhiều tiền nhất
- Chúng ta phải tìm được mỗi chiếc ví có bao nhiêu tiền
- Hs tìm bằng cách cộng nhẩm:
a 1000đ + 5000đ + 200đ + 100đ = 6300đ
b 1000đ + 1000đ + 1000đ + 500đ +100đ
= 3600đ
c 5000đ + 2000đ + 2000đ + 500đ + 500đ = 10000đ
d 2000đ + 2000đ + 5000đ + 200đ + 500đ = 9700đ
- Cái ví c có nhiều tiền nhất là 10.000đ
- Ví b ít tiền nhất là 3.600đ
- Xếp theo thứ tự: b, a, d, c
- Hs làm bài vào vở - đọc chữa bài
a Cách 1: Lấy 1 tờ giấy bạc 2000đ, 1 tờ giấy bạc 1000đ, 1 tờ giấy bạc 500đ và 1
tờ giấy bạc 100đ thì được 3600đ
Cách 2: Lấy 3 tờ giấy bạc loại 1000đ, 1
tờ giấy bạc 500đ và 1 tờ giấy bạc 100đ = 3600đ
- Tranh vẽ bút máy giá 4000đ, hộp sáp màu 5000đ, thước kẻ giá 2000đ, dép giá
6000 đồng, kéo giá 3000đ
- 2 hs lần lượt đọc
- tức là mua hết tiền không thừa, không thiếu
- Bạn Mai có 3000đ
- Mai có vừa đủ tiền mua chiếc kéo
- Mai có thừa tiền để mua thước kẻ
- Mai thừa lại 1000đ vì
3000 - 2000 = 1000đ
- Mai không đủ tiền mua bút máy, sáp
Trang 4- Mai còn thiếu mấy nghìn nữa mới
mua được hộp sáp màu?
- Yêu cầu hs tự làm phần b
Bài 4:
- Yêu cầu hs tự làm bài
Tóm tắt
Sữa: 6700đ
Kẹo: 2300đ
Đưa cho người bán: 10000đ
Trả lại: đồng?
- Chữa bài, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Về nhà làm bài 2 phần còn lại,
chuẩn bị bài sau
màu, dép vì những thứ này giá tiền nhiều hơn số tiền Mai có
- Mai còn thiếu 2000đ vì
5000 - 3000 = 2000đ
- Hs tự làm tiếp phần b
-1 hs đọc đề bài
- 1 hs lên bảng làm, lớp làm vào vở
Bài giải:
Số tiền phải trả cho hộp sữa và gói kẹo là:
6700 + 2300 = 9000 ( đ )
Số tiền cô bán hàng phải trả lại là: 10.000 - 9000 = 1000 ( đ ) Đáp số: 1000đồng
- Hs nhận xét
- Vài HS
- HS theo dõi
Thứ ba ngày 8 thỏng 3 năm 2011
TIẾT : 1 TẬP ĐỌC
Rước đèn ông sao
I Mục tiêu
- Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ
- Hiểu ND và bước đầu hiểu ý nghĩa của bài: Trẻ em Việt Nam rất thích cỗ trung thu và đêm hội rước đèn Trong cuộc vui ngày tết Trung thu, các em thêm yêu quý gắn bó với nhau: (Trả lời được các CH trong SGK)
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK Thêm tranh ảnh về ngày hội trung thu (nếu sưu tầm được)
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Kiểm tra bài cũ:
GV kiểm tra bài Sự tích lễ hội Chử
Đồng Tử và TLCH
2 Bài mới:
- Giới thiệu bài: Như SGV tr 146
2, 3 HS đọc bài và TLCH
Trang 5- Luyện đọc:
a GV đọc toàn bài: Giọng vui tươi
b HDHS luyện đọc kết hợp giải nghĩa
từ:
- Đọc từng câu, hướng dẫn phát âm đúng
- Đọc từng đoạn trước lớp: Chia bài làm
2 đoạn, kết hợp giải nghĩa từ ngữ được
chú giải ở SGK tr 71
- Đọc từng đoạn trong nhóm: Theo dõi
HS đọc
- Đọc cả bài
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- HDHS đọc thầm và trả lời câu hỏi:
Câu hỏi 1 - SGK tr 71
Câu hỏi 2 - SGK tr 71
Câu hỏi 3 - SGK tr 71
- Luyện đọc lại
- Đọc diễn cảm bài văn
- Hướng dẫn HS luyện đọc đúng một số
câu, đoạn văn như SGV tr 147
4 Củng cố, dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Theo dõi GV đọc
- Nối tiếp đọc từng câu (2 lượt)
- Đọc nối tiếp từng đoạn, đọc các từ ngữ
được chú giải ở SGK tr 71
- Đọc từng đoạn trong nhóm
- HS đọc đồng thanh cả bài
- HS đọc thầm đoạn 1, TLCH
- HS đọc thầm đoạn 2, TLCH
- HS đọc thầm những câu cuối, TLCH
- Vài HS thi đọc đoạn văn
- 2 HS thi đọc cả bài
- Cả lớp và GV nhận xét, bình chọn bạn
đọc hay nhất
Về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn
TIẾT : 2 TOÁN (Tiết 127)
Làm quen với thống kê số liệu
I Mục tiêu:
- Bước đầu làm quen với dãy số liệu Bài 1, 3.s
- Biết xử lí số liệu và lập dãy số liệu (ở mức độ đơn giản)
II Các hoạt động dạy học.
Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 KT bài cũ:
- Gọi 1 hs lên bảng giải bài tập về nhà
giờ trước
- Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
- Làm quen với dãy số liệu
- Yêu cầu hs quan sát hình minh họa
SGK và hỏi: Hình vẽ gì?
1 hs lên bảng giải
- Hs: Hình vẽ 4 bạn hs có số đo chiều cao của bốn bạn
- Chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Trang 6- Chiều cao của các bạn Anh, Phong,
Ngân, Minh là bao nh
- Hãy đọc dãy số liệu về chiều cao
của 4 bạn?
- Làm quen với thứ tự và số hạng của
dãy số liệu
- Số 122 cm đứng thứ mấy trong dãy
số liệu về chiều cao của bốn bạn?
- Số 130 cm?
- Số nào đứng thứ ba?
- Số nào đứng thứ tư?
- Dãy số liệu này có mấy số?
- Hãy xếp tên các bạn theo thứ tự
chiều cao từ cao đến thấp?
- Hãy xếp theo thứ tự từ thấp đến cao?
- Bạn nào cao nhất?
- Bạn nào thấp nhất?
- Phong cao hơn Minh bao nhiêu cm?
3 Luyện tập, thực hành.
Bài 1
- Bài toán cho ta dãy số liệu ntn?
- Bài toán y/ c chúng ta làm gì?
- Y/c 2 hs ngồi cạnh nhau làm bài với
nhau
- Y/c 1 hs trình bày trước lớp
- Nhận xét, ghi điểm
Bài 3:
- Y/c hs tự làm bài
- Theo dõi hs làm bài
- Chữa bài, ghi điểm
4 Củng cố, dặn dò:
- Nêu nội dung bài
- Nhận xét tiết học
- Về nhà làm bài 2, chuẩn bị bài sau
Ngân, Minh là 122 cm, 130 cm, 127 cm,
118 cm
Anh, Phong, Ngân, Minh: 122 cm, 130
cm, 127 cm, 118 cm được gọi là dãy số liệu
- 1 hs đọc: 122 cm, 130 cm, 127 cm, 118 cm
- Đứng thứ nhất
- Đứng thứ nhì
- Số 127 cm
- 118 cm
- Có 4 số
- 1 hs lên bảng viết tên, hs cả lớp viết vào nháp theo thứ tự: Phong, Ngân, Anh, Minh
- Hs xếp: Minh, Anh, Ngân, Phong
- Phong cao nhất
- Minh thấp nhất
- Phong cao hơn Minh 12 cm
- Dãy số liệu chiều cao của bốn bạn: 129
cm, 132 cm, 125 cm, 135 cm
- Dựa vào số liệu trên để trả lời câu hỏi
- Hs làm bài theo cặp
- Mỗi hs trả lời 1 câu hỏi:
a Hùng cao 125 cm, Dũng cao 129 cm,
Hà cao 132 cm, Quân cao 135 cm
b Dũng cao hơn Hùng 4 cm, Hà thấp hơn Quân 3 cm, Hà cao hơn Hùng, Dũng thấp hơn Quân
- 1 hs lên bảng, lớp làm vào vở, đổi vở bài tập
- Hs nhận xét
- Vài HS
- HS theo dõi
Trang 7TIẾT : 3 TN&XH (Tiết )
Tôm cua
I/ Muùc tieõu:
-Neõu ủửụùc ớch lụùi cuỷa toõm, cua ủoỏi vụựi ủụứi soỏng con ngửụứi
-Noựi teõn vaứ chổ ủửụùc caực boọ phaọn beõn ngoaứi cuỷa toõm, cua treõn hỡnh veừ hoaởc vaọt thaọt
-Lấy chứng cứ 2 nhận xét 8.
*- Mức độ tích hợp: liên hệ.
II/ ẹoà duứng daùy hoùc
-GV: Hỡnh trong SGK trang 98 –99
- HS: SGK, vụỷ
III/ Caực hoaùt ủoọng daùy hoùc:
1 Kieồm tra baứi cuừ: Coõn truứng
+ Keồ teõn moọt soỏ coõn truứng coự ớch vaứ moọt soỏ coõn truứng coự haùi?
+ Neõu moọt soỏ caựch dieọt trửứ nhửừng coõn truứng coự haùi?
2 Baứi mụựi: Giụựi thieọu baứi.
Hoaùt ủoọng 1: Laứm vieọc vụựi SGK theo nhoựm.
* Bửụực 1: Laứm vieọc caự nhaõn
- Gv yeõu caàu Hs quan saựt caực hỡnh SGK trang 98
– 99 vaứ traỷ lụứi caõu hoỷi
+ Baùn coự nhaọn xeựt gỡ veà kớch thửựục cuỷa chuựng?
+ Beõn ngoaứi cụ theồ cuỷa nhửừng con toõm, cua coự gỡ
baỷo veọ? Beõn trong cụ theồ cuỷa chuựng coự xửụng
soỏng khoõng?
+ Haừy ủeỏm xem cua coự bao nhieõu chaõn, chaõn cuỷa
chuựng coự gỡ ủaởc bieọt?
- Gv nhaọn xeựt, choỏt yự
Hoaùt ủoọng 2: Thaỷo luaọn caỷ lụựp.
* Bửụực 1: Gv cho Hs thaỷo luaọn caỷ lụựp.( GDMT)
- Gv chia lụựp thaứnh 4 nhoựm Cho caực em thaỷo luaọn
caõu hoỷi:
+ Toõm, cua soỏng ụỷ ủaõu?
+ Neõu ớch lụùi cuỷa toõm, cua?
+ Giụựi thieọu veà hoaùt ủoọng nuoõi, ủaựnh baột hay cheỏ
bieỏn toõm, cua maứ em bieỏt?
- HS quan saựt, traỷ lụứi
- Hs thaỷo luaọn
Trang 8* Bửụực 2
- Gv yeõu caàu ủaùi dieọn caực nhoựm leõn trỡnh baứy
- Gv nhaọn xeựt, choỏt yự Lieõn heọ GDMT
3 Cuỷng coỏ, daởn doứ:
- GV choỏt baứi
- Chuaồn bũ baứi sau: Caự.
- Nhaọn xeựt baứi hoùc
- ẹaùi dieọn boỏn nhoựm leõn trỡnh baứy
Buổi chiều : Thứ ba ngày 8 thỏng 3 năm 2011
TIẾT : 1 ễN TOÁN
Luyện tập
I/ Mục tiêu :
- Củng cố về cách nhận biết và sử dụng các loại giấy bạcđã học
- Rèn kĩ năng thực hiện các phép tính cộng trừ các số với đơn vị đồng
- Giải các bài toán có liên quan về tiền tệ
II/ Đồ dùng dạy học:
- VBT +Tiền
II Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ:
+Kiểm tra cách nhận biết các tờ giấy bạc đã
học
2/ Bài mới
1/Giới thiệu bài:
3/Luyện tập:
Bài 1:
+HS tự cộng số tièn của từng ví ròi đem ra
so sánh
Bài 2:
+củng cố cách lấy tiền ( lấy bằng nhiều
cách)
Bài 3:
+HS làm miệng
Bài 4:
+Củng cố cách giải bài toán bằng hai phép
tính
+HS nhắc lại
+HS cộng và so sánh
Chiếc ví B có ít tiền nhất
+HS tự làm
Mẹ đưa cho cô bán hàng số tiền là:
5000 + 2000 = 7000( đồng) Cô bán hàng phải trảlại mẹ số tiền
Trang 94/Củng cố và dặn dò.
+VN ôn lại bài và chuẩn bị bài sau luyên
tập
là:
7000 – 5600 = 1400( đồng )
TIẾT : 2 ễN TIẾNG VIỆT
sự tích lễ hội chử đồng tử
I/ Mục đích yêu cầu
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ : Lễ hội, Chử Đồng Tử, hiển linh
- Đọc trôi chảy toàn bài, biết ngắt nghỉ hơi đúng dấu chấm câu
- Biết đọc phân biệt giọng kể với giọng nhân vật ( giọng nhẹ nhàng , trang nghiêm)
2/ Kể chuyện
- Rèn kĩ năng nghe và kể lại được toàn bộ câu chuyện với lời kể tự nhiên
- Kể tiếp được lời kể của bạn
II/ Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh họa trong SGK
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
1/ Kiểm tra bài cũ.
+Gọi HS đọc bài Hội đua voi ở tây Nguyên
2/ Bài mới.
-Giới thiệu bài
-Luyện đọc
+ GV đọc mẫu toàn bài
+GV đọc mẫu cho HS nghe
b/ Hướng dẫn học sinh luyện đọc và giải
nghĩa từ
+Cho HS đọc nối tiếp từng câu
+Chia đoạn và hướng dẫn HS đọc từng đoạn
*Giọng đọc nhẹ nhàng, tràn đầy cảm súc
+CHo HS đọc từng đọan cá nhân và giải
nghĩa từ
+CHo HS đọc đoạn nối tiếp
+Cho HS đọc đọan trong nhóm
+Gọi đại diện nhóm đọc
+Cho cả lớp đọc đồng thanh
3/ Luyện đọc lại.
+GV đọc lại đoạn 1 và2
+HS đọc bài bàn tay cô giáo +HS nghe đọc
+HS luyện đọc từng câu +HS nhắc lại từng đoạn
+HS đọc từng đoạn cá nhân +HS đọc từng đoạn nối tiếp +HS đọc theo nhóm đôi
+Đại diện các nhóm đọc
+HS đọc đoạn cá nhân +Các em thi đọc
Trang 10+Gọi HS đọc cá nhân
+Cho HS thi đọc
- Kể chuyện
+CHo HS đọc yêu cầu của chuyện
+Gọi HS dặt tên cho truyện
+GV kể mẫu
+CHo HS thi kể theo cách phân vai
+Cho 1 HS kể lại toàn chuyện
+NX và bình chọn những HS kể đúng, kể
hay
*Câu chuyện nói lên điều gì?
4/ Củng cố và dặn dò.
+VN tiếp tục kể lại câu chuyện
1 HS đọc cả bài
*Tranh 1: cảnh nhà nghèo, tình cha con
*…… 2 : Cuọc gặp gỡ kì lạ, duyên trời
*…… 3: Truyền nghề cho dân
*…… 4: Tưỏng nhớ, uống nứoc nhớ nguồn, lễ hội hàng năm +Nghe cô kể
+Thi kể phân vai +1 HS kể lại cả chuyện
+NHận xét và bình chọn
TIẾT : 3 ễN TIẾNG VIỆT
đi hội chừa hương
I/Mục đích yêu cầu:
1/ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng
- Đọc đúng các từ : nườm nượp, trẩy hội, xúng xính, say mê
- Đọc toàn bài với giọng háo hức , rộn ràng
2/ Rèn kĩ năng đọc hiểu:
- Hiểu và nắm được ý nghĩa của các từ chú giải
- Thấy người đi trẩy hội không phải chỉ đi lễ phật mà còn để ngắm cảnh đẹp của
đất nước, hoà nhập với dòng người để thấy yêu hơn đất nước và yêu hơn con người
3.Học thuộc lòng khổ thơ mà em thích
II/ Đồ dùng dạy học.
- TRanh minh họa trong SGk
III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu.
Hoạt động dạy Hoạt động học A/ KTBC
+ Gọi 1 HS đọc bài Hội đua voi ở Tây
Nguyên
B/ Bài mới
1/ Giới thiệu bài
2/ Luyện đọc
a/ GV đọc mẫu toàn bài
b/ Hướng dẫn HS đọc kết hợp với giải
nghĩa từ mới
+CHo Hs đọc nối tiếp mỗi HS đọc 1 câu
+Cho HS tìm từ khó đọc
+HS đọc
+HS nghe đọc
+Hs đọc nối tiếp mỗi em 1 câu +HS tìm từ khó đọc+ phát âm