1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Bài soạn Đại số khối 7 - Tiết 29 đến tiết 31

6 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 113,63 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1.Kiến thức : - HS thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ - Biết xác định tọa độ một điểm trên hệ trục tọa độ [r]

Trang 1

Tuần 15 Ngày soạn:30/11/2008 Tiết 29 Ngày dạy: 02/12/2008

HÀM SỐ

I Mục tiêu.

1.Kiến thức :

- Biết được khái niệm hàm số

- Nhận biết được đại lượng này có phải là hàm số của đại lượn kia hay không trong những cách nào ( bằng bảng, bằng công thức ) cụ thể và đơn giản

2.Kĩ năng:

- Có kĩ năng tìm giá trị tương ứng của hàm số khi biết giá trị của biến số

3.Thái độ:

Rèn đức tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Thước thẳng, SGK, giáo án

2.Học sinh: Thước thẳng, SGK.

III Phương pháp

Đặt vấn đề, nhóm và vấn đáp

IV.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Không kiểm tra

3 Bài mới.

GV: Giới thiệu một số ví dụ thực tế

GV: Yêu cầu HS đọc các ví dụ 1 và ví dụ

SGK

HS: Đọc đề

GV: Yêu cầu HS dự vào ví dụ 2 SGK làm

?1

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét và sửa chữa

GV: Yêu cầu HS đọc ví dụ 3

HS: Đọc đề

GV: Yêu cầu HS thực hiện ?2

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét, sửa chữa

GV: Nhiệt độ T phụ thuộc vào sự thay đổi

của thời gian t ?

Với mỗi giá trị của t ta xác định được bao

nhiêu giá trị của T

GV: Yêu cầu HS đọc nhận xét SGK

GV: Các giá trị phụ thuộc như vậy gọi là

gì? Ta sang phần 2

GV: Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại

lượng tthay đổi x sao cho với mỗi giá trị

1 Một số ví dụ về hàm số

?1: Khi V = 1 thì m = 7,8

V = 2 thì m = 15,6

V = 3 thì m = 23,4

V = 4 thì m = 31,2

?2

Nhận xét ?(SGK)

2 Khái niệm hàm số Khái niệm hàm số:Nếu đại lượng y phụ thuộc vào đại lượng tthay đổi x sao cho với

Lop7.net

Trang 2

của x và x gọi là biến số

HS: Nhắc lại định nghĩa hàm số

GV: Ở ví dụ 1 cung là một hàm số, ở ví

dụ 2 cũng là một hàm số

GV: Vậy hàm số được cho bằng mấy cách

HS: Trả lời

GV: Đưa ra nhận xét thứ 2

GV: Giới thiệu hàm hằng

GV: Giới thiệu cách biểu diễn y = f (x);

y = g(x)…

GV: Đưa ra ví dụ

GV: Yêu cầu HS đưa ra ví dụ

HS: Trình bày

Hoạt động: Củng cố

GV: Yêu cấu HS nhắc lại định nghĩa hàm

số

HS: Trình bày

GV: Yêu cầu HS trình bày định nghĩa hàm

hằng và hàm số được cho bừng mấy cách

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 24

HS: Trả lời

GV: Nhận xét

GV: Yêu cầu HS làm bài tập 25

HS: Thực hiện

GV: Nhận xét và sửa chữa

là hàm số của x và x gọi là biến số

Chú ý Khi x thay đổi mà y luôn nhận một giá trị thì y được gọi là hàm hằng

- Hàm số có thể được cho bằng bảng ( như trong ví dụ 1), bằng công thức ( như trong các ví dụ 2 và 3)…

- Khi y là hàm số của x ta có thể viết y = f(x), y = f (x)…

Ví dụ: y = 2x + 3 có thể viết y= f(x)= 2x +

3 Khi x = 3 thì giá trị của y là 9 Ta viết f(3)=9

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Yêu cầu HS học bài, làm cá bài tập SGK

Chuẩn bị tiết luyện tập

Trang 3

Tuần 15 Ngày soạn:30/11/2008 Tiết 30 Ngày dạy: 02/12/2008

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu.

1.Kiến thức :

- Củng cố, luyện tập khái niệm về hàm số, tính giá trị của y khi biết giá trị của x

2.Kĩ năng:

- Rèn luyện kĩ năng tính giá trị của y khi biết giá trị của x

3.Thái độ:

Rèn đức tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Thước thẳng, SGK, giáo án

2.Học sinh: Thước thẳng, SGK.

III Phương pháp

Đặt vấn đề, nhóm và vấn đáp

IV.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ: Trình bày khái niêm hàm số Tính giá trị của hàm số y = 2x + 1 biết

x =1

3 Bài mới.

GV: Yêu cầu HS đọc đề bài 27

HS: Đọc đề

GV: Yêu cầu HS xem bảng và làm trả lời

câu hỏi SGK

HS: Thực hiện

GV: Hướng dẫn

HS: Thực hiện theo hướng dẫn

GV: y = 15/x

GV: Yêu cầu HS thực hiện tương tự câu b

GV: Yêu cầu HS nêu cách tính các giá trị

của y khi biết giá trị của x

HS: Trình bày

GV: Yêu cầu HS làm bài 28

HS: Lên bảng thực hiện

GV: Yêu cầu HS nhận xét

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét

GV: Củng cố các kiến thức về định nghĩa

hàm số và cách tính giá trị của y khi biết

giá trị của x

GV: Yêu cầu HS thực hiện giải bài tập 29

Bài 27

a Đại lượng y là hàm số của đại lượng

x vì mỗi giá tri tương ứng của y đều bằng 15/ x

b Đại lượng y là hàm số của đại lượng

x vì mỗi giá tri tương ứng của y đều bằng 0x + 2

Bài 28: Cho hàm số y = f(x) =

x

12

a f(5) = 2 , 4

5

12 

f (- 3) = 4

3

12  

b

f(x) =

x

12

Bài 29: y = f(x) = x2 – 2

Lop7.net

Trang 4

HS: Nhân xét

GV: Nhận xét, sửa chữa

GV: Yêu cầu HS nhận xét lại cách tính y

GV: Yêu cầu HS về nhà xem lại cách tính

y

GV: Yêu cầu HS trình bày miệng bài tập

30

HS: Trình bày

GV: Nhận xét, củng cố

GV: Gọi HS lên điền vào bảng bài 31

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu cả lớp làm vào vở

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu HS cả lớp nhận xét và sửa

chữa

HS: Nhận xét

GV: Nhận xét và củng cố

Hoạt động củng cố

GV: Yêu cầu HS trình bày lại định nghĩa

hàm số

Nhắc lại cách tính x và y dựa vào mối

quan hệ của chúng

f(0) = 02 – 2= - 2 f(-1) = (-1)2 – 2 = 1 – 2 = -1 f(-2) = (-2)2- 2 = 4 – 2 = 2

Bài tập 31: y= x

3 2

y

3

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Yêu cầu HS về nhà học bài, xem lại các bài tập đã giải

Chuẩn bị tiết: Mặt phẳng tọa độ

Trang 5

Tuần 15 Ngày soạn:30/11/2008 Tiết 31 Ngày dạy: 04/12/2008

MẶT PHẲNG TỌA ĐỘ

I Mục tiêu.

1.Kiến thức :

- HS thấy được sự cần thiết phải dùng một cặp số để xác định vị trí của một điểm trên mặt phẳng, biết vẽ hệ trục tọa độ

- Biết xác định tọa độ một điểm trên hệ trục tọa độ

- Biết xác định một điểm trên hệ trục tọa độ khi biết tọa độ của nó

2.Kĩ năng:

- Có kĩ năng vẽ hệ trục tọa độ, vẽ một điểm khi biết tọa độ của nó

3.Thái độ:

- Rèn đức tính cẩn thận, chính xác

II Chuẩn bị:

1.Giáo viên: Thước thẳng, SGK, giáo án

2.Học sinh: Thước thẳng, SGK.

III Phương pháp

Đặt vấn đề, nhóm và vấn đáp

IV.Tiến trình lên lớp:

1.Ổn định lớp:

2.Kiểm tra bài cũ:

3 Bài mới.

GV: Yêu cầu HS đọc hai ví dụ SGK

HS: Đọc bài

GV: Giới thiệu lại các ví dụ

Trong toán, để xác định vị trí của một

điểm trên mặt phẳng người ta thường dùng

một cặp gồm hai số làm thế nào để có hai

cặp số đó?

Ta đi vào phần 2

GV: Giới thiệu vẽ hai trục số Ox và Oy

vuông góc với nhau Khi đó ta có hệ trục

tọa độ Oxy

Giới thiệu các trục tọa độ

Giới thiệu O là gốc tọa độ của hệ trục tọa

độ Oxy

1.Đặt vấn đề Các ví dụ (SGK)

2 Mặt phẳng tọa độ

Ox gọi là trục hoành

Oy gọi là trục tung

Ox là trục nằm ngang

Oy là trục thẳng đứng Giao điểm O biểu diễn số 0 gọi gốc tọa độ

Lop7.net

Trang 6

của nó

GV: Yêu cầu HS đọc phần chú ý SGK

GV: Yêu cầu HS trình bày lại các trục tọa

độ, các góc phần tư của hệ trục tọa độ

GV: Hướng dẫn HS lấp 1 điểm P bất kì vẽ

từ P các đường thẳng vuông góc với Ox và

Oy Giả sử, các đường vuông góc này cắt

Ox tại 0,5 và cắt Oy tại 3 Khi đó cặp số

(1,5; 3 )gọi là tọa độ điểm P và kí hiệu

P(1,5; 3)

1,5 gọi là hoành độ của điểm P

3 gọi là tung độ của điểm P

GV: Vẽ tọa độ điểm P ( 2;3)

Yêu cầu HS vẽ điểm Q(3;2)

HS: Thực hiện

GV: Yêu cầu HS nhận xét

HS: Nhận xét

GV: Yêu cầu HS trong điểm P và Q, x là

bao nhiêu và y là bao nhiêu

GV: Giới thiệu phần tổng quát SGK

GV: Yêu cầu HS làm ?2

GV: Yêu cầu HS nhắc lại trục nào là trục

tung, trục hoành

Cách xácđịnh tọa độ của một điểm

Hai trục tọa độ chia mặt phẳng thành bốn góc: Góc phần tư thứ I, II, III, IV theo thứ

tự ngược chiều kim đồng hồ Chú ý ( SGK)

3 Tọa độ của một điểm trong mặt phẳng tạo độ

P( 1,5; 3) 1,5 là hoành độ

3 gọi là tung độ

?1

Trên mặt phẳng tọa độ

- Mỗi điểm M xác định một cặp số (x0;y0) Ngược lại, mỗi cặp số (x0;y0) xác định một điểm M

- Cặp số (x0;y0) gọi là tọa độ điểm M,

x0 là hoành độ và y0 Là tung độ của điểm M

- Điểm m có tọa độ (x0;y0) được kí hiệu là M(x0;y0)

?2 Tọa độ điểm O(0;0)

4 Hướng dẫn về nhà

GV: Yêu cầu HS về nhà học bài, làm các bài tập SGK Chuẩn bị bài mới

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w