1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Đại số khối 8 - Học kì II - Trường THCS Thanh Phú

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 401,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 1: Luyện tập 35 phút - Mục tiêu: HS nắm chắc các bước giải phương trình chứa ẩn ở mẫu - Đồ dùng dạy học: - Cách tiến hành: HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ TRÒ.. GV đưa ra đề bài, rồi yêu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 01/09/2010

Ngày giảng Lớp A: 05/09/2010 - Lớp B: 03/09/2010

CHƯƠNG III: PHƯƠNG TRèNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Tiết 41: MỞ ĐÀU VỀ PHƯƠNG TRèNH

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu khái niệm phương trình và thuật ngữ " Vế trái, vế phải, nghiệm của phương trình , tập hợp nghiệm của phương trình Hiểu và biết cách sử dụng các thuật ngữ cần thiết khác để diễn đạt bài giải phương trình sau này

+ Hiểu được khái niệm giải phương trình, bước đầu làm quen và biết cách sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân

2 Kĩ năng:

+ Trình bày biến đổi

3 Thỏi độ:

+ Hăng hỏi xõy dựng bài

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy: sgk

- Trũ : sgk

III PHƯƠ NG PHÁP:

- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Mở bài: (3 phỳt)

- Mục tiờu: Đặt vấn đề

- Cỏch tiến hành:

- GV giới thiệu qua nội dung của chương:

+ Khái niệm chung về PT

+ PT bậc nhất 1 ẩn và 1 số dạng PT khác

+ Giải bài toán bằng cách lập PT

2 Hoạt động 1: Tỡm hiểu phương trỡnh một ẩn (15 phỳt)

- Mục tiờu: HS nắm được dạng phương trỡnh một ẩn

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

- GV viết BT tỡm x biết :

2x + 5 = 3(x - 1) + 2 sau đú giới thiệu:

Hệ thức 2x + 5 = 3(x - 1) + 2 là một

phương trinh với ẩn số x

Vế trỏi của phương trỡnh là 2x + 5

Vế phải của phương trỡnh là 3(x - 1) + 2

- GV: hai vế của phương trỡnh cú cựng biến x

đú là PT một ẩn

- Em hiểu phương trỡnh ẩn x là gỡ?

- GV: chốt lại dạng TQ

- GV: Cho HS làm ?1 cho vớ dụ về:

a) Phương trỡnh ẩn y

b) Phương trỡnh ẩn u

1 Phương trỡnh một ẩn

Bài toỏn:

Tỡm x, biết: 2x + 5 = 3(x – 1) + 2

* Hệ thức 2x + 5 = 3(x – 1) + 2 là một phương trỡnh với ẩn số x (hay ẩn x)

* Phương trỡnh ẩn x cú dạng: A(x) = B(x)

Trong đú: A(x) vế trỏi B(x) vế phải

Vớ dụ:

?1 2x + 6 = x là phương trỡnh ẩn x

2u - 5 = 3 - 4u là phương trỡnh ẩn u

? 2

Trang 2

- GV cho HS làm ? 2

- GV cho HS làm ?3

* GV: Trở lại bài tập của bạn làm

x2 = 1  x2 = ( 1) 2 x = 1; x =-1

Vậy x2 = 1 cú 2 nghiệm là: 1 và -1

-GV: Nếu ta cú phương trỡnh x2 = - 1 kết quả

này đỳng hay sai?

Sai vỡ khụng cú số nào bỡnh phương lờn là 1

số õm

-Vậy x2 = - 1 vụ nghiệm

+ Từ đú em cú nhận xột gỡ về số nghiệm của

cỏc phương trỡnh?

- GV nờu nội dung chỳ ý

+ Khi x = 6 giỏ trị 2 vế của PT bằng nhau

Ta núi x = 6 thỏa món PT, gọi x = 6 là nghiệm của PT đó cho

?3 Phương trỡnh: 2(x + 2) - 7 = 3 - x a) x = - 2 khụng thoả món phương trỡnh b) x = 2 là nghiệm của phương trỡnh

* Chỳ ý : SGK/tr.5,6.

Kết luận: GV Phương trình ẩn x có dạng: A(x) = B(x)

3 Hoạt động 2: Tỡm hiểu cỏc bước giải phương trỡnh (10 phỳt):

- Mục tiờu: HS nắm được cỏc bước giải phương trỡnh

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

- GV: Việc tỡm ra nghiệm của PT (giỏ trị của

ẩn) gọi là GPT (Tỡm ra tập hợp nghiệm)

+ Tập hợp tất cả cỏc nghiệm của 1 phương

trỡnh gọi là tập nghiệm của PT đú Kớ hiệu: S

+ GV cho HS làm ? 4

+ Cỏch viết sau đỳng hay sai ?

a) PT x2 = 1 cú S = 1 ;

b) PT x + 2 = 2 + x cú S = R

2 Giải phương trỡnh

- HS ghi bài

? 4 a) PT : x =2 cú tập nghiệm là S =  2 b) PT vụ nghiệm cú tập nghiệm là S =

a) Sai vỡ S = 1;1 b) Đỳng vỡ mọi x R đều thỏa món PT  Kết luận: GV nhắc lại khỏi niệm và cỏch ký hiệu tập nghiệm của phương trỡnh

4 Hoạt động 3: Tỡm hiểu phương trỡnh tương đương (7 phỳt):

- Mục tiờu: HS hiểu thế nào là phương trỡnh tương đương

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

GV yờu cầu HS đọc SGK

Nờu : Kớ hiệu  để chỉ 2 PT tương đương

GV ? PT x-2=0 và x=2 cú TĐ khụng ?

Tương tự x2 =1 và x = 1 cú TĐ khụng ?

Khụng vỡ chỳng khụng cựng tập nghiệm

1 1;1 ; 2 1

+ Yờu cầu HS tự lấy VD về 2 PTTĐ

3 Phương trình tương đương

Hai phương trỡnh cú cựng tập nghiệm là 2

pt tương đương

VD: x+1 = 0  x = -1 Vì chúng có cùng tập nghiệm S =  1

Kết luận: HS nhắc lại khỏi niệm 2 PT tương đương

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (10 phỳt)

* Tổng kết: - Gọi HS làm Bài 1, 3, 4 SGK

Bài 3 : phương trỡnh cú tập nghiệm là S = R

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

+ Nắm vững k/n PT 1ẩn , nghiệm , tập hợp nghiệm , 2PTTĐ

+ Làm BT : 2 ;3 ;4/SGK ; 1 ;2 ;6 ;7/SBT Đọc : Có thể em chưa biết

Trang 3

Ngày soạn: 01/11/2010

Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010

Tiết 42: PHƯƠNG TRèNH BẬC NHẤT VÀ CÁCH GIẢI

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu khỏi niệm phương trỡnh bậc nhất 1 ẩn số

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhõn

2 Kĩ năng:

+ áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

3 Thỏi độ:

+ Tư duy lô gíc - Phương pháp trình bày

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy: SGK

- Trũ :

III PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Mở bài: (5 phỳt)

- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

* Kiểm tra bài cũ:

Thế nào là 2PTTĐ ? Cho VD ?

? 2PT : x - 2 = 0 và x(x - 2) = 0 có tương đương với nhau không ?

* Bài mới:

2 Hoạt động 1: Tỡm hiểu định nghĩa PT bậc nhất 1 ẩn (7 phỳt)

- Mục tiờu: HS nắm chắc định nghĩa PT bậc nhất 1 ẩn

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

GV giới thiệu đ/n như SGK

Đưa cỏc VD :

2x - 1 = 0 ; 5 - x = 0 ; -2 + y = 0 ;1

4

Y/c HS xỏc định hệ số a, b ?

Y/c HS làm BT 7/SGK ? Cỏc PT cũn lại

tại sao khụng là PTBN ?

I Định nghĩa PT bậc nhất một ẩn.

- Phương trỡnh dạng ax + b = 0, với a, b là hai số đó cho và a  0 được gọi là phương trỡnh bậc nhất một ẩn.

Vớ dụ: 2x – 1 = 0 (1); 5 - 1 x = 0 (2) là

4 cỏc phương trỡnh bậc nhất một ẩn

BT 7/SGK :

PT a) ; c) ; d) là PTBN

3 Hoạt động 2: Tỡm hiểu 2 quy tắc biến đổi PT (10 phỳt):

- Mục tiờu: HS nắm chắc 2 quy tắc biến đổi phương trỡnh

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

- GV giới thiệu: Tương tự như đối với

đẳng thức số, đối với một phương trỡnh, ta

II Hai quy tắc biến đổi phương trỡnh.

a) Quy tắc chuyển vế:

Trang 4

cũng cú qui tắc chuyển vế như sau:

- Trong một phương trỡnh ta cú thể chuyển

một hạng tử vế này sang vế kia và đổi dấu

hạng tử đú

- Vớ dụ: Với phương trỡnh x – 3 = 0, ta

chuyển hạng tử -3 từ vế trỏi sang vế phải

và đổi dấu thành +3, ta được x = 3

- Yêu cầu HS đọc SGK

- Cho HS làm ?1

- GV giới thiệu và đưa ra vớ dụ như SGK

- Cho HS làm ? 2

Cho HSHĐ nhóm

a) = -1 x = - 2

? 2

2

x

 b) 0,1x = 1,5 x = 15

c) - 2,5x = 10 x = - 4

Trong một phương trỡnh ta cú thể chuyển một hạng tử từ vế này sang vế kia và đổi dấu hạng tử đú.

a) x - 4 = 0 x = 4

b) + x = 03 x = -

4

c) 0,5 - x = 0 x = 0,5

b) Quy tắc nhõn với một số.

(Quy tắc nhõn)

Trong một phương trỡnh, ta cú thể nhõn cả hai vế với cựng một số khỏc 0

Hoặc:

Trong một phương trỡnh, ta cú thể chia cả hai vế cho cựng một số khỏc 0

? 2

Kết luận: HS: Trong một PT ta cú thể nhõn hay chia cả 2 vế với cựng một số khỏc 0.

4 Hoạt động 3: Tỡm hiểu cỏch giải PT bậc nhất 1 ẩn (10 phỳt):

- Mục tiờu: HS nắm chắc cỏch giải PT bậc nhất 1 ẩn

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

GV nêu phần thừa nhận SGK/9

Cho HS đọc 2 VD /SGK

GV: Ở VD1, ta được hướng dẫn cỏch làm,

giải thớch việc vận dụng quy tắc chuyển

vế, quy tắc nhõn Cũn ở VD2, ta được

hướng dẫn cỏch trỡnh bày một bài giải

phương trỡnh cụ thể

GVHDHS giải PTTQ và nêu PTBN chỉ có

duy nhất 1 nghiệm x = - b

a

HS làm ?3 0,5 x + 2,4 = 0

 - 0,5 x = -2,4

 x = - 2,4 : (- 0,5)

 x = 4,8

 S =  4,8

III Cỏch giải PT bậc nhất một ẩn.

Từ một phương trỡnh, dựng quy tắc chuyển vế hay quy tắc nhõn, ta luụn nhận được một phương trỡnh mới tương đương với phương trỡnh đó cho.

* Tổng quỏt, phương trỡnh ax + b (với a  0) được giải như sau:

ax + b = 0  ax = -b  x = -b

a

Vậy phương trỡnh bậc nhất ax + b = 0 luụn

cú nghiệm duy nhất x = -b

a

HS làm ?3

5 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (13 phỳt)

* Tổng kết:

- Làm bài tập : 8/SGK

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Học thuộc định nghĩa , số nghiệm của PT bậc nhất 1 ẩn , hai QT biến đổi PT

Trang 5

Ngày soạn: 01/11/2010

Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010

Tiết 43: PHƯƠNG TRèNH ĐƯA VỀ DẠNG ax + b = 0

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu cách biến đổi phương trình đưa về dạng ax + b = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc chuyển vế và qui tắc nhân để giải các phương trình

2 Kĩ năng:

+ áp dụng 2 qui tắc để giải phương trình bậc nhất 1 ẩn số

3 Thỏi độ:

+ Tư duy, lụgic, nhanh, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy: SGK

- Trũ : SGK

III PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Mở bài: (5 phỳt)

- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

* Kiểm tra bài cũ:

Giải các phương trình sau: a) x - 5 = 3 - x b) 7 - 3x = 9 - x

* Bài mới: Đặt vấn đề: Qua bài giải phương trình của bạn đã làm ta thấy bạn chủ yếu

vẫn dùng 2 qui tắc để giải nhanh gọn được phương trình Trong quá trình giải bạn biến đổi

để cuối cùng cũng đưa được về dạng ax + b = 0 Bài này ta sẽ nghiên cứu kỹ hơn

2 Hoạt động 1: Tỡm hiểu cỏch giải phương trỡnh ax + b = 0 (15 phỳt)

- Mục tiờu: HS nắm chắc cỏch giải phương trỡnh ax + b =0

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

- GV nêu VD 1:

2x - ( 3 - 5x ) = 4(x +3) (1)

- GV: hướng dẫn: để giải được phương

trình bước 1 ta phải làm gì ?

- áp dụng qui tắc nào?

- Thu gọn và giải phương trình?

- Tại sao lại chuyển các số hạng chứa ẩn

sang 1 vế , các số hạng không chứa ẩn

sang 1 vế Ta có lời giải

- GV: Chốt lại phương pháp giải

* Ví dụ 2: Giải phương trình

+ x = 1 +

5 2

3

2

x

- GV: Ta phải thực hiện phép biến đổi nào

trước ?

I Cỏch giải.

Vớ dụ 1: Giải phương trỡnh

2x - (3 - 5x) = 4.(x + 3)

Phương phỏp giải :

*Bỏ ngoặc : 2x - 3 + 5x = 4x + 12

*Chuyển vế : 2x + 5x - 4x = 12 + 3

*Thu gọn và giải:

3x = 15  x = 5

Vớ dụ 2 : Giải phương trỡnh

+ x = 1 +

5x - 2 3

5 - 3x 2

Phương phỏp giải.

Trang 6

- Bước tiếp theo làm ntn để mất mẫu?

- Thực hiện chuyển vế

* Hãy nêu các bước chủ yếu để giải PT ?

- HS trả lời câu hỏi ?1 :

+ Thực hiện các phép tính để bỏ dấu

ngoặc hoặc qui đồng mẫu để khử mẫu

+ Chuyển các hạng tử có chứa ẩn về 1

vế, còn các hằng số sang vế kia

+ Giải phương trình nhận được

*Qui đồng:

2 5x-2 +6x 6+3 5-3x=

*Khử mẫu (nhõn hai vế với 6):

10x - 4 + 6x = 6 + 15 - 9x

*Chuyển vế : 10x + 6x + 9x = 6 + 15 + 4

*Thu gọn : 25x = 25

*Giải phương trỡnh :

x = 1

Kết luận: GV nhấn mạnh 3 bước giải phương trỡnh đưa về dạng ax + b = 0

3 Hoạt động 2: Áp dụng (15 phỳt):

- Mục tiờu: HS nắm chắc 3 bước giải phương trỡnh đưa về dạng ax + b = 0

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

Ví dụ 3: Giải phương trình

2

(3 1)( 2) 2 1 11

xx  x  

- GV cùng HS làm VD 3

? Hóy xỏc định mẫu thức chung, nhõn tử

phụ rồi quy đồng mẫu thức ở cả hai vế ?

- GV: cho HS làm ? 2 theo nhóm

x - 5 2= x =

6

x 7 3

4

x

11

Các nhóm giải phương trình nộp bài

-GV: cho HS nhận xét, sửa lại

- GV cho HS làm VD4

- Ngoài cách giải thông thường ra còn có

cách giải nào khác ?

- GV nêu cách giải như sgk

- GV nêu nội dung chú ý:SGK

- GV: Khi giải pt, khụng nhất thiết phải

làm theo một thứ tự nhất định nào cả, ta

cú thể thay đổi cỏc trỡnh tự đú một cỏch

hợp lý.

II Áp dụng.

Ví dụ 3: Giải phương trình

2

(3 1)( 2) 2 1 11

xx  x  

x = 4

 2(3 1)( 2) 3(2 2 1) 11

xx  x   

Vậy S = {4}

? 2

Ví dụ 4:

x x x 

x - 1 = 3 x = 4 Vậy S = {4}

* Chú ý: SGK

Ví dụ 5:

x + 1 = x - 1 x - x = -1 – 1 0x = -2 PT vô nghiệm S =

Ví dụ 6:

x + 1 = x + 1  x - x = 1 - 1  0x = 0 phương trình nghiệm đúng với mọi x

Kết luận: GV nhấn mạnh cỏc bước giải phương trỡnh đưa về dạng ax + b = 0

4 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (10 phỳt)

* Tổng kết:

- Chữa bài 10/12:

a) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu

b) Sai vì chuyển vế mà không đổi dấu

- Chữa bài 11(a, b, c)/12:

* Hướng dẫn học sinh học ở nhà:

- Làm các bài tập 11(d, e, f), 12, 13 (sgk)

- Ôn lại phương pháp giải phương trình

Trang 7

Ngày soạn: 01/11/2010

Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010

Tiết 44: LUYỆN TẬP

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

+ Củng cố cỏc bước giải phương trỡnh

2 Kĩ năng:

+ Cú kỹ năng giải và trỡnh bày lời giải phương trỡnh

3 Thỏi độ:

+ Tư duy, lụgic, nhanh, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy: SGK

- Trũ : SGK

III PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Mở bài: (5 phỳt)

- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

* Kiểm tra bài cũ:

2 HS: Trình bày bài tập 12 (a, b)/sgk

* Bài mới:

2 Hoạt động 1: Luyện tập (35 phỳt)

- Mục tiờu: HS nắm chắc phương phỏp giải phương trỡnh

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

- Muốn biết số nào trong 3 số nghiệm

đúng phương trình nào ta làm như thế nào?

GV: Đối với PT = x có cần thay x = 1 ; x

x = 2 ; x = -3 để thử nghiệm không?

(Không vì = x x  x 0 2 là nghiệm)

- Hãy viết các biểu thức biểu thị:

+ Quãng đường ô tô đi trong x giờ

+ Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành

đến khi gặp ô tô?

- Ta có phương trình nào?

Bài 14/13 SGK

- 1 là nghiệm của phương trình 6 = x + 4

1 x

2 là nghiệm của phương trình = xx

- 3 là nghiệm của phương trình

x2+ 5x + 6 = 0

Bài 15/13 SGK

Giải + QĐ ô tô đi trong x giờ: 48x (km)

+ Quãng đường xe máy đi từ khi khởi hành

đến khi gặp ô tô là: x + 1 (h) + Quãng đường xe máy đi trong x + 1 (h) là: 32(x + 1) km

Ta có phương trình: 32(x + 1) = 48x 32x + 32 = 48x 48x - 32x = 32

16x = 32 x = 2

Trang 8

- GV gọi 4 HS lờn bảng giải(mỗi em một

cõu), cỏ nhõn HS bờn dưới lớp làm vào vở

- H : Ta cú thể dựng cỏc qui tắc biến đổi

nào của phương trỡnh để giải ?

- HSTL : Ta cú thể dựng hai qui tắc là

chuyển vế và qui tắc nhõn với một số để

biến đổi phương trỡnh tương đương trong

quỏ trỡnh giải

- H : Ta thường thực hiện như thế nào với

cỏc hạng tử chứa ẩn ? Cỏc hạng tử tự do ?

- HSTL : ỏp dụng qui tắc chuyển vế

để chuyển cỏc hạng tử chứa ẩn sang một

vế, cỏc hạng tử tự do sang một vế

- H : Bước tiếp theo ta làm gỡ ?

- HSTL : Bước tiếp theo là thu gọn hai vế

của phương trỡnh bằng việc cộng trừ cỏc

hạng tử đồng dạng

- H : Mục đớch của việc thu gọn hai vế của

pt là để đưa pt về dạng nào ?

- HSTL : là để đưa pt về dạng ax + b =

0 hoặc ax = - b

- H : Tiếp theo ta cần ỏp dụng qui tắc biến

đổi nào nữa để tỡm x ?

- HSTL : Sau khi đó đưa phương trỡnh về

dạng ax = - b, ta dựng qui tắc nhõn với

một số (hay chia cả hai vế của pt cho hệ số

của ẩn) để tỡm x

- 1HS lên bảng

Bài 17/14 SGK

c) x – 12 + 4x = 25 + 2x – 1

 5x – 2x = 24 + 12

 3x = 36

 x = 12 Vậy phương trỡnh cú tập nghiệm là S =  3

d) x + 2x + 3x – 19 = 3x + 5

 6x – 3x = 5 + 19

 3x = 24

 x = 8 Vậy phương trỡnh cú tập nghiệm là S =  8

e) 7 – (2x + 4) = -(x + 4)

 7 -2x - 4 = - x – 4

 -2x + x = - 4 – 7 + 4

 - x = - 7

 x = 7 Vậy phương trỡnh cú tập nghiệm là S =  7

f) (x – 1) – (2x – 1) = 9 – x

 x – 1 – 2x + 1 = 9 – x

 - x + x = 9 + 1 – 1

 0x = 9 Khụng cú giỏ trị nào của x thoả món phương trỡnh  pt vụ nghiệm hay: Phương trỡnh cú tập nghiệm là: S = 

Bài 18a/14 SGK

2x - 6x - 3 = x - 6x

2 1

x

2x - 6x + 6x - x = 3 x = 3

Vậy phương trỡnh cú tập nghiệm là S = {3}

Kết luận: GV chốt lại cỏc phương phỏp giải cỏc bài tập trờn

3 Tổng kết và hướng dẫn học tập ở nhà (5 phỳt)

- Xem lại bài đã chữa

- Làm bài tập phần còn lại

Trang 9

Ngày soạn: 01/11/2010

Ngày giảng Lớp A: 05/11/2010 - Lớp B: 03/11/2010

Tiết 45: PHƯƠNG TRèNH TÍCH

I MỤC TIấU:

1 Kiến thức:

+ HS hiểu cách biến đổi phương trình tích dạng A(x).B(x).C(x) = 0

+ Hiểu được và sử dụng qui tắc để giải các phương trình tích

2 Kĩ năng:

+ Phân tích đa thức thành nhân tử để giải phương trình tích

3 Thỏi độ:

+ Tư duy, lụgic, nhanh, cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- Thầy: SGK

- Trũ : SGK

III PHƯƠNG PHÁP:

- Dạy học tớch cực và học hợp tỏc

IV TỔ CHỨC GIỜ HỌC:

1 Mở bài: (5 phỳt)

- Mục tiờu: Kiểm tra bài cũ – Đặt vấn đề

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

* Kiểm tra:

Phân tích đa thức thành nhân tử: a) x 2 + 5x b) 2x(x2 - 1) - (x2 - 1)

* Bài mới:Khi giải cỏc bài toỏn dạng tỡm x, chẳng hạn: tỡm x, biết: x(x – 2) + x – 2 = 0,

ta thường phõn tớch vế trỏi thành nhõn tử(dạng tớch) A(x).B(x) = 0 với cỏc đa thức A(x), B(x) đều là cỏc đa thức bậc nhất của biến x, rồi tỡm x trong mỗi đa thức bậc nhất đú theo điều kiện để tớch bằng 0: A(x).B(x) = 0  hoặc A(x) = 0 hoặc B(x) = 0 Cụ thể bài toỏn trờn

cú thể giải như sau: (x – 2)(x + 1) = 0 khi và chỉ khi x – 2 = 0 hoặc x + 1 = 0 khi và chỉ khi

x = 2 hoặc x = - 1 Tương tự như vậy khi gặp một phương trỡnh bậc cao, để giải được, ta

cú thể thực hiện tương tự như trờn Việc làm như thế được gọi là giải phương trỡnh tớch mà

ta sẽ tỡm hiểu cỏch giải trong tiết học hụm nay  GV ghi đề bài học lờn bảng.

2 Hoạt động 1: Tỡm hiểu phương trỡnh và cỏch giải (15 phỳt)

- Mục tiờu: HS nắm chắc phương trỡnh và cỏch giải

- Đồ dựng dạy học:

- Cỏch tiến hành:

- GV: hãy nhận dạng các phương trình sau

a) x( x + 5) = 0

b) (2x - 1)(x +3)(x +9) = 0

- GV: Em hãy lấy ví dụ về PT tích ?

- GV cho HS làm ? 2

- GV ghi bảng bằng ký hiệu

a.b = 0  a = 0 hoặc b = 0

1 Phương trình tích và cách giải

- Những phương trình mà khi đã biến đổi, 1

vế của phương trình là tích các biểu thức còn

vế kia bằng 0 Ta gọi là các phương trình tích

Trong một tích nếu có một thừa số bằng

? 2

0 thì tích đó bằng 0 và ngựơc lại nếu tích đó

bằng 0 thì ít nhất một trong các thừa số của

Trang 10

với a và b là hai số.

-GV: Tương tự, đối với phương trình trong

VD1: (2x – 3)(x + 1) = 0 khi nào?

-HSTL: (2x – 3)(x + 1) = 0  2x – 3 = 0

hoặc x + 1 = 0  x = 1,5 hoặc x = -1

-GV: PT đã cho có mấy nghiệm ?

-HSTL: Phương trình đã cho có hai

nghiệm: x = 1,5 và x = -1 hay: Tập nghiệm

của phương trình là S = 1,5; -1

-GV: Phương trình ta vừa xét là một

phương trình tích

-GV: Vậy thế nào là một PT tích ?

-HSTL: Phương trình tích là một phương

trình có một vế là tích các biểu thức của

ẩn, vế kia bằng 0

-GV lưu ý HS: Trong bài này, ta chỉ xét

các phương trình mà hai vế của nó là hai

biểu thức hữu tỉ của ẩn và không chứa ẩn

ở mẫu.

-Vậy muốn giải PT tích A(x)B(x) = 0, ta

giải hai phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0

rồi lấy tất cả các nghiệm thu được.

tÝch b»ng 0

VÝ dô 1: Giải phương trình :

(2x – 3)(x + 1) = 0

 2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0

+) 2x – 3 = 0  2x = 3  x =1,5 +) x + 1 = 0  x = –1

Vậy : S = 1,5; -1

* Phương trình có dạng A(x).B(x) = 0 gọi là phương trình tích.

* Công thức giải:

A(x).B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

* Muốn giải phương trình tích:

A(x)B(x) = 0, ta giải hai phương trình A(x) = 0 và B(x) = 0 rồi lấy tất cả các nghiệm thu được.

Kết luận: A(x).B(x) = 0  A(x) = 0 hoặc B(x) = 0.

3 Hoạt động 2: Áp dụng (20 phút):

- Mục tiêu: HS nắm chắc các bước giải phương trình

- Đồ dùng dạy học:

- Cách tiến hành:

-GV: Làm thế nào để đưa phương trình

trên về dạng tích?

-HSTL: Ta phải chuyển tất cả các hạng tử

sang vế trái, khi đó vế phải bằng 0, rút gọn

rồi phân tích vế trái thành nhân tử Sau đó

giải phương trình tích và kết luận

-GV hướng dẫn HS từng bước biến đổi

phương trình

-GV cho HS đọc nhận xét/tr 16_SGK, rồi

ghi vở

- GV cho HS lµm ?3

2 ¸p dông:

* Ví dụ 2 Giải phương trình:

(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)

 (x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0

 x2 + 5x + 4 – 4 + x2 = 0

 2x2 + 5x = 0

 x(2x + 5) = 0 

 x = 0 hoặc

 2x + 5 = 0  x = 5

2

Vậy tập nghiệm của PT là:S 0 ; 5

2

Nhận xét:

Bước 1: Đưa phương trình đã cho về dạng

phương trình tích

Bước 2: Giải phương trình tích rồi kết luận.

?3 (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x3 - 1) = 0 (x - 1)(x2 + 3x - 2) - (x - 1)(x2 + x + 1) = 0

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:11

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w