Khởi động : - Baøi cuõ : Boùp naùt quaû cam Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc Nhaän xeùt, cho ñieåm 2.. Giới thiệu Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là Lượm, một[r]
Trang 1đạo đức Tiết 33: Tìm hiểu về địa phương: xã bình yên-huyện thạch thất
I Mục tiêu:
HS biết được tên các thôn trong xã Bình Yên
Biết tên các xã trong huyện Thạch Thất
Biết tên trung tâm huyện & một số di tích văn hóa của huyện
GD: Lòng yêu quê hương, có ý thức giữ gìn truyền thống văn hóa của quê hương & VSMT
II Chuẩn bị: Một số hình ảnh về xã Bình Yên & huyện Thạch Thất.
III Các hoạt động dạy-học:
A Bài cũ:
- Kể tên các thành viên trong nhà
trường?
- Kể tên các công việc của mỗi
thành viên trong nhà trường?
B Bài mới:
Giới thiệu bài: Gv nêu yc tiết
học, ghi bảng
1 Tìm hiểu về xã Bình Yên:
- Xã Bình Yên có mấy thôn? Kể
tên?
+ Yc hs thảo luận nhóm tổ
+ Đại diện các nhóm lên trình bày
+ Giảng: Trường Tiểu học nằm trên
địa phận thôn Cánh Chủ (trung tâm
xã)
2 Tìm hiểu về huyện Thạch Thất:
- Huyện Thạch Thất có bao nhiêu
xã? kể tên?
- Hiệu trưởng, hiệu phó, giáo viên, tổng phụ trách, nhân viên, học sinh,…
- Hiệu trưởng: quản lí chung; / Hiệu phó: phụ trách chuyên môn; / GV: dạy học; /
Học sinh: học tập; / Nhân viên y tế: khám chữa bệnh; / …
Hs nêu ten bài học, ghi vở
Hs thảo luận nhóm tổ
Đại diện các nhóm trình bày:
- Xã Bình Yên có 8 thôn:
- Yên Mỹ
- Phúc Tiến
- Sen Trì
- Cánh Chủ
- Thái Bình
- Vân Lôi
- Linh Sơn
- Hòa Lạc
- Huyện Thạch Thất có 23 xã:
1,Cẩm Yên 2,Lại Thượng 3,Đại Đồng 4,Phú Kim 5,Liên quan 6,Kim quan 7,Bình yên 8,Thạch Hòa
9,Yên Trung 10,Yên Bình 11,Tân Xã
12,Hạ Bằng 13,Đồng Trúc 14,Canh Nậu 15,Dị Nậu 16,Hương Ngải
17,Chàng Sơn
18,Tiến Xuân 19,Hữu Bằng 20,Bình Phú 21,Thạch Xá 22,Phùng Xá 23,Cần Kiệm
Trang 2Giảng: Trung tâm của 1 huyện
được gọi là thị trấn
- Thị trấn của huyện Thạch Thất tên
là gì?
Giảng: Các cơ quan lãnh đạo của
huyện đều nằm ở trung tâm huyện:
Huyện ủy, UBND, công an, ngân
hàng, bưu điện, kho bạc, Nhà văn
hóa, …
-Kể tên một số thắng cảnh, di tích
lịch sử của huyện mà em biết?
3 Củng cố - Dặn dò:
- Xã Bình yên có mấy thôn ?
- Huyện Thạch Thất có bao nhiêu
xã?
GD hs:
-Yêu quê hương mình
- Giữ gìn nét đẹp truyền thống của
quê hương
- Góp phần làm xanh, sạch, đẹp quê
hương mình
+ BT: Tìm hiểu thêm về một số
phong tục của quê hương
- Thị trấn Liên Quan
- Hs lắng nghe
- Chùa Tây Phương (Thạch Xá), tượng đài Bác
Hồ ở núi Nứa (Cần Kiệm),…
HS làm theo bài học
+ HS thực hành ở nhà
Trang 3Thứ hai ngày 26 tháng 4 năm 2010
TOÁN TIẾT 161: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000
I Mục tiêu :
-Biết đọc viết các số có ba chữ số.
-Biết đếm thêm một số đơn vị trong trường hợp đơn giản
-Biết so sánh các số có ba chữ số
-Nhận biết số bé nhất, số lớn nhất có ba chữ số
II Chuẩn bị : Viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 2.
III Các hoạt động dạy - học:
A Bài cũ :
- Trả bài kiểm tra, nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu: Ôân luyện về các số trong
phạm vi 1000 – Ghi bảng
2 HD hs ôn tập:
Bài 1: Viết các số: (b)
- Yc HS làm bảng con, 3 hs lên bảng
- Nhận xét bài làm của HS
+Hỏi thêm: Trong các số trên:
- Số nào tròn chục?
- Số nào tròn trăm ?
-Số nào có 3 chữ số giống nhau?
Bài 2: Số? (m)
+Yêu cầu HS điền số vào phần a trong
sgk
+ Yc HS đọc dãy số
* Gv: Đây là dãy số tự nhiên liên tiếp
từ 380 đến 390
+Yêu cầu HS tự làm phần b, c
- Nhận xét: Dãy số b, c có đặc điểm gì?
Bài 3: Viết các số tròn trăm thích hợp
vào chỗ chấm: (m)
-Thế nào là số tròn trăm?
-Yêu cầu HS điền vào sgk
- HS xem bài KT, nghe nhận xét
- Hs nhắc lại tên bài học, ghi vở
* HS đọc yc
- Lớp làm bảng con, 3 hs lên bảng
-Đó là 250 và 900
-Đó là số 900
-Số 555
* HS đọc yc
a, 380; 381; 382; 383; 384; 385; 386; 387; 388; 389; 390
- HS nhắc lại
- HS tự làm các phần còn lại
- Chữa bài
b, là dãy số tự nhiên liên tiếp
c, là dãy số tròn chục
* HS đọc yc
- Là số có 2 chữ số 0 ở cuối
- Lớp điền vào sgk, 2 hs lên bảng
TUẦN 33
Trang 4Bài 4: ? (v)
+ Nêu cách so sánh 2 số có 3 chữ số?
-Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
- Yc hs lên chữa bài:
Bài 5: Viết số : (v)
- Yc HS viết số vào vở
- Nhận xét bài làm của HS
3 Củng cố - dặn dò:
- Nêu cách đọc số có 3 chữ số ?
- Nêu cách so sánh số có 3 chữ số
- Số bé nhất có 3 chữ số? Số lớn nhất có
3 chữ số?
* Tìm các số có 3 chữ số giống nhau?
+BT: Làm lại bài 1
Chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- HS đọc xuôi, ngược dãy số
* Hs đọc yc
+ HS nêu
- HS làm vở, 6 hs nối nhau lên chữa bài
372 > 299 631 < 640
534 = 500 + 34 909 = 902 + 7
465 < 700 708 < 807
* HS đọc yc
- HS làm vào vở, 3 hs lên chữa bài
a) 100 b) 999 c) 1000
- Đọc từ trái sang phải,…
- Xét số trăm,…số chục,…số đơn vị,…
- 100 / 999
- 111; 222; 333; 444; 555; 666; 777; 888; 999
HS thực hành ở nhà
> < =
Trang 5CHỦ ĐIỂM NHÂN DÂN
Tập đọc
TIẾT 88, 89: BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu :
-Đọc rành mạch toàn bài; biết đọc rõ lời nhân vật trong câu chuyện.
-Hiểu ND : Truyện ca ngợi người thiếu nhi anh hùng Trần Quốc Toản tuổi nhỏ, chí lớn, giàu lòng yêu nước, căm thù giặc (trả lời được các CH 1, 2, 3, 5)
-HS khá, giỏi trả lời được CH4
II Chuẩn bị :
-Tranh minh hoạ trong bài tập đọc.
-Bảng phụ ghi từ, câu, đoạn cần luyện đọc
-Truyện Lá cờ thêu sáu chữ vàng của Nguyễn Huy Tưởng
III Các hoạt động dạy- học :
Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò
A Bài cũ : Tiếng chổi tre
-Đọc thuộc lòng bài thơ Tiếng chổi tre
-Nêu nội dung bài
-Nhận xét, cho điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu:
+Gv treo bức tranh và hỏi: Bức tranh
vẽ ai? Người đó đang làm gì?
- GV: Đó chính là Trần Quốc Toản Bài
tập đọc Bóp nát quả cam sẽ cho các
con hiểu thêm về người anh hùng nhỏ
tuổi này Ghi bảng
2 Luyện đọc:
a) Gv đọc mẫu: Lời Quốc Toản khi thì
giận dữ, khi thì dõng dạc Lời vua
khoan thai, ôn tồn
b) HD hs luyện đọc:
Đọc từng câu:
- Yc hs tìm từ khó đọc:
- Gv ghi bảng rồi phát âm mẫu
Đọc từng đoạn:
+HD ngắt hơi, nhấn giọng:
-3 HS đọc 3 đoạn
- 1 HS trả lời câu hỏi
-Vẽ một chàng trai đang đứng bên bờ sông tay cầm quả cam
- HS nêu tên bài học, ghi vở
Theo dõi và đọc thầm theo
HS đọc nối nhau từng câu
- HS đọc ĐT/ CN: ngang ngược, Trần Quốc Toản, thuyền rồng, lăm le, cưỡi cổ,
HS nối nhau đọc từng đoạn
Đợi từ sáng đến trưa, vẫn không được
Trang 6+ HD giải nghĩa từ mới:
Đọc trong nhóm:
Các nhóm thi đọc:
Cả lớp đọc đồng thanh:
3.Tìm hiểu bài:
gặp, cậu bèn liều chết / xô mấy người lính gác ngã chúi, xăm xăm xuống bến.//
“Vua ban cho cam quý/ nhưng xem ta như trẻ con, vẫn không cho dự bàn việc nước.” Nghĩ đến quân giặc đang lăm le / đè đầu cưỡi cổ dân mình, cậu nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt.//
HS nối nhau đọc từng đoạn (lần 2)
+ HS đọc sgk
HS đọc trong nhóm 2
HS thi đọc : Đoạn / bài; ĐT / CN
- Bình chọn nhóm chiến thắng
Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3, 4
C1: Giặc Nguyên có âm mưu gì đối với
nước ta?
+ Thái độ của Trần Quốc Toản ntn?
C2: Trần Quốc Toản xin gặp vua để
làm gì ?
C3: Trần Quốc Toản nóng lòng gặp
Vua ntn ?
+ Câu nói “Xin Bệ hạ cho đánh” của
Trần Quốc Toản thể hiện điều gì?
C4: Vì sao Vua không những tha tội mà
còn ban cho Trần Quốc Toản cam quý?
C5: Vì sao Quốc Toản vô tình bóp nát
quả cam ?
* Nêu ND bài ?
4 Luyện đọc lại:
5 Củng cố, dặn dò:
-Nêu ND truyện ?
+ BT: Chuẩn bị tiết kể chuyện
- Nhận xét tiết học
* Giới thiệu truyện “Lá cờ thêu 6 chữ
vàng” để HS tìm đọc
Giặc giả vờ mượn đường để xâm chiếm nước ta
+Trần Quốc Toản vô cùng căm giận
Trần Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng: Xin đánh
Đợi từ sáng đến trưa, liều chết xô lính gác để vào nơi họp, xăm xăm xuống thuyền
+ Trần Quốc Toản rất yêu nước và vô cùng căm thù giặc
Vì Vua thấy Trần Quốc Toản còn trẻ mà đã biết lo việc nước
Vì ấm ức bị Vua xem như trẻ con lại căm giận khi nghĩ đến quân giặc khiến Trần Quốc Toản nghiến răng, hai bàn tay bóp chặt làm nát quả cam
* Trần Quốc Toản còn nhỏ tuổi nhưng có
chí lớn, biết lo cho dân, cho nước.
HS thi đọc truyện theo hình thức phân vai (người dẫn chuyện, vua, TQ Toản)
- QT là người tuổi nhỏ, chí lớn, yêu nước, căm thù giặc
+ HS thực hành ở nhà
Trang 7Thứ ba ngày 27 tháng 4 năm 2010
Toán
TIẾT 162: ÔN TẬP VỀ CÁC SỐ TRONG PHẠM VI 1000 (Tiếp)
I Mục tiêu :
-Biết đọc, viết các số có ba chữ số
-Biết phân tích các số có ba chữ số thành các trăm, các chục, các đơn vị và ngược lại -Biết sắp xếp các số có đến ba chữ số theo thứ tự từ bé đến lớn và ngược lại
II Chuẩn bị : Viết sẵn lên bảng nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy- học :
A Bài cũ :
- Đọc các số từ 693 703, 847 852
-Sửa bài 5 (tr168)
-GV nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu : Nêu mục tiêu tiết học và
ghi tên bài lên bảng
2 Hướng dẫn ôn tập:
Bài 1: mỗi số sau ứng với cách đọc
nào? (m)
- Gv mở bảng phụ
- Yc hs nối số với cách đọc tương ứng
-Nhận xét bài làm của HS
- Yc hs đọc số
Bài 2: Viết (theo mẫu) (v)
a, M : 842 = 800 + 40 + 2
b, 300 + 60 + 9 = 369
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
Bài 3: Viết các số theo thứ tự:
a, Từ lớn đến bé
b, Từ bé đến lớn
- 2 Hs đọc
- 3HS sửa bài 5, bạn nhận xét
- HS nhắc lại tên bài học, ghi vở
* HS đọc yc
- Lớp nối số với cách đọc tương ứng vào sgk, 4 hs lên bảng chữa bài:
- Lớp đọc ĐT các số theo tay GV chỉ
Số 842 gồm 8 trăm, 4 chục và 2 đơn vị
* HS đọc yc
- HS đọc bài mẫu
- Lớp làm vào vở, 5 hs lên chữa bài
a, 965=900+60+5 477=400+70+7 618=600+10+8 593=500+90+3 404=400+4
b, 800+90+5=895 200+20+2=222 700+60+8=768 600+50= 650 800+8 = 808
* HS đọc yc
- Lớp làm vào vở; 2HS lên chữa bài:
a, 297; 285; 279; 257
b, 257; 279; 285; 297
Trang 8Bài 4: (m) Viết số thích hợp vào chỗ
chấm:
- HD hs nhận xét: Các số trong mỗi dãy
số thay đổi thế nào ?
-Yêu cầu HS điền số vào chỗ chấm
3 Củng cố, dặn dò:
- Nêu cách đọc số có 3 chữ số ?
+BT: Làm lại bài 4
-Chuẩn bị: Ôân tập về phép cộng và trừ
- Nhận xét giờ học
* HS đọc yc
- 3 HS đọc 3 dãy số
a, … tăng dần 2 đơn vị
b, … tăng dần 2 đơn vị
c, … tăng dần 10 đơn vị
Đáp án: a, 468 b, 359 c, 845
- Đọc từ trái sang phải…
+ HS thực hành ở nhà
Trang 9Kể chuyện
TIẾT 30: BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu :
-Sắp xếp đúng thứ tự các tranh và kể lại được từng đoạn của câu chuyện (BT1, BT2) -HS khá, giỏi biết kể lại toàn bộ câu chuyện (BT3)
II Chuẩn bị : Tranh minh hoạ câu chuyện trong SGK Bảng ghi các câu hỏi gợi ý
III Các hoạt động dạy-học :
A Bài cũ : Chuyện quả bầu
-Kể lại câu chuyện: Chuyện quả bầu
-Nhận xét, cho điểm HS
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
Giờ Kể chuyện hôm nay các con sẽ tập
kể câu chuyện về anh hùng nhỏ tuổi Trần
Quốc Toản qua câu chuyện Bóp nát quả
cam
2 HD kể chuyện:
Bài 1: Sắp xếp lại thứ tự các tranh theo
đúng ND câu chuyện Bóp nát quả cam:
Gọi HS đọc yêu cầu bài 1, SGK
Dán 4 bức tranh lên bảng như SGK
Yêu cầu HS thảo luận nhóm để sắp xếp
lại các bức tranh trên theo thứ tự nội dung
truyện
Gọi 1 HS lên bảng sắp xếp lại tranh theo
đúng thứ tự
Gọi 1 HS nhận xét
GV chốt lại lời giải đúng
b) Kể lại từng đoạn câu chuyện
Bước 1: Kể trong nhóm
GV chia nhóm, yêu cầu HS kể lại từng
đoạn theo tranh
Bước 2: Kể trước lớp
Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên trình
-3 HS tiếp nối nhau kể 3 đoạn
-1 HS kể toàn truyện
HS đọc yêu cầu bài 1
Quan sát tranh minh hoạ
HS thảo luận nhóm, mỗi nhóm 4 HS Lên bảng gắn lại các bức tranh
Nhận xét theo lời giải đúng
2 – 1 – 4 – 3
HS kể chuyện trong nhóm 4 HS Khi 1
HS kể thì các HS khác phải theo dõi, nhận xét, bổ sung cho bạn
Mỗi HS kể một đoạn do GV yêu cầu
HS kể tiếp nối thành câu chuyện
Nhận xét
Trang 10bày trước lớp.
Gọi HS nhận xét bạn kể theo các tiêu chí
đã nêu
Chú ý trong khi HS kể nếu còn lúng túng
GV có thể gợi ý
Đoạn 1
Bức tranh vẽ những ai?
Thái độ của Trần Quốc Toản ra sao?
Vì sao Trần Quốc Toản lại có thái độ như
vậy?
Đoạn 2
Vì sao Trần Quốc Toản lại giằng co với
lính canh?
Quốc Toản gặp Vua để làm gì?
Khi bị quân lính vây kín Quốc Toản đã
làm gì, nói gì?
Đoạn 3
Tranh vẽ những ai? Họ đang làm gì?
Trần Quốc Toản nói gì với Vua?
Vua nói gì, làm gì với Trần Quốc Toản?
Đoạn 4
Vì sao mọi người trong tranh lại tròn xoe
mắt ngạc nhiên?
Lí do gì mà Quốc Toản đã bóp nát quả
cam?
c) Kể lại toàn bộ câu chuyện
Trần Quốc Toản và lính canh
Rất giận dữ
Vì chàng căm giận bọn giặc Nguyên giả vờ mượn đường để cướp nước ta
Vì Trần Quốc Toản đợi từ sáng đến trưa mà vẫn không được gặp Vua
Quốc Toản gặp Vua để nói hai tiếng
“xin đánh”
Quốc Toản mặt đỏ bừng bừng, tuốt gươm quát lớn: Ta xuống xin bệ kiến Vua, không kẻ nào được giữ ta lại
Tranh vẽ Quốc Toản, Vua và quan Quốc Toản quỳ lạy vua, gươm kề vào gáy Vua dang tay đỡ chàng đứng dậy Cho giặc mượn đường là mất nước Xin Bệ hạ cho đánh!
Vua nói:
Quốc Toản làm trái phép nước, lẽ ra phải trị tội Nhưng xét thấy còn trẻ mà đã biết lo việc nước ta có lời khen
Vua ban cho cam quý
Vì trong tay Quốc Toản quả cam còn trơ bã
Chàng ấm ức vì Vua coi mình là trẻ con, không cho dự bàn việc nước và nghĩ đến lũ giặc lăm le đè đầu cưỡi cổ dân lành
3 HS kể theo vai (người dẫn chuyện, Vua, Trần Quốc Toản)
Nhận xét
Trang 11Yêu cầu HS kể theo vai.
Gọi HS nhận xét bạn
Gọi 2 HS kể toàn truyện
Gọi HS nhận xét
Cho điểm HS
4 Củng cố
- Gọi học sinh lên kể chuyện
5 Nhận xét – dặn dị
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà tìm đọc truyện về các
danh nhân, sự kiện lịch sử
Chuẩn bị bài sau: Người làm đồ chơi
2 HS kể
- Học sinh lên kể chuyện
Trang 12Chính tả (N-V )
Trang 13TIẾT 59: BÓP NÁT QUẢ CAM
I Mục tiêu :
- Chép lại chính xác bài CT, trình bày đúng đoạn tóm tắt truyện Bóp nát quả cam.
-Làm được BT(2) a / b, hoặc BT chính tả phương ngữ do GV soạn
II Chuẩn bị : Giấy khổ to có ghi nội dung bài tập 2 và bút dạ
III Các hoạt động dạy-học:
1 Khởi động :
- Bài cũ :Tiếng chổi tre.
Gọi 2 HS lên bảng viết, HS dưới
lớp viết bảng con các từ cần chú ý
phân biệt của tiết Chính tả trước
theo lời đọc của GV
GV nhận xét
2 Giới thiệu:
Bóp nát quả cam
3 Hoạt động chính
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
chính tả
a) Ghi nhớ nội dung
GV đọc đoạn cần viết 1 lần
Gọi HS đọc lại
Đoạn văn nói về ai?
Đoạn văn kể về chuyện gì?
Trần Quốc Toản là người ntn?
b) Hướng dẫn cách trình bày :
Đoạn văn có mấy câu?
Tìm những chữ được viết hoa trong
bài?
Vì sao phải viết hoa?
c) Hướng dẫn viết từ khó
Hát
HS viết từ theo yêu cầu
chích choè, hít thở, lòe nhòe, quay tít
Theo dõi bài
2 HS đọc lại bài chính tả
Nói về Trần Quốc Toản
Trần Quốc Toản thấy giặc Nguyên lăm le xâm lược nước ta nên xin Vua cho đánh Vua thấy Quốc Toản còn nhỏ mà có lòng yêu nước nên tha tội chết và ban cho một quả cam Quốc Toản ấm ức bóp nát quả cam
Trần Quốc Toản là người tuổi nhỏ mà có chí lớn, có lòng yêu nước
Đoạn văn có 3 câu
Thấy, Quốc Toản, Vua
Quốc Toản là danh từ riêng Các từ còn lại là từ đứng đầu câu
Đọc: âm mưu, Quốc Toản, nghiến răng, xiết
Trang 14GV yêu cầu HS tìm các từ khó.
Yêu cầu HS viết từ khó
Chỉnh sửa lỗi cho HS
d) Viết chính tả
e) Soát lỗi
g) Chấm bài
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm
bài tập chính tả
Bài 2
Gọi HS đọc yêu cầu
GV gắn giấy ghi sẵn nội dung bài
tập lên bảng
Chia lớp thành 2 nhóm và yêu cầu
2 nhóm thi điền âm, vần nối tiếp
Mỗi HS chỉ điền vào một chỗ
trống Nhóm nào xong trước và
đúng là nhóm thắng cuộc
Gọi HS đọc lại bài làm
Chốt lại lời giải đúng Tuyên
dương nhóm thắng cuộc
4 Củng cố
- Gọi học sinh viết lại những từ dễ
viết sai
5 Dặn dò
Nhận xét tiết học
Dặn HS về nhà làm lại bài tập
chính tả
Chuẩn bị bài sau: Lượm
chặt, quả cam,…
2 HS lên viết bảng lớp HS dưới lớp viết vào nháp
Đọc yêu cầu bài tập
Đọc thầm lại bài
Làm bài theo hình thức nối tiếp
4 HS tiếp nối đọc lại bài làm của nhóm mình Lời giải
a) Đông sao thì nắng, vắng sao thì mưa
Con công hay múa
Nó múa làm sao?
Nó rụt cổ vào Nó xoè cánh ra
- Con cò mà đi ăn đêm Đậu phải cành mềm lộn cổ xuống ao Oâng ơi, ông vớt tôi nao
Tôi có lòng nào ông hãy xáo măng Có xáo thì xáo nước trong
Chớ xáo nước đục đau lòng cò con
b) chim, tiếng, dịu, tiên, tiến, khiến
- Học sinh viết lại những từ viết sai