25’ * Hoạt động 1 : Ôn tập - Tham gia nhắc lại các kiến thức - Gợi ý HS nhắc lại các kiến thức đã học từ theo gợi ý của GV đầu học kỳ II đến giữa học kỳ II, GV chốt lại - Nhắc lại các nộ[r]
Trang 1Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010
Tập đọc – Kể chuyện HỘI VẬT Thời gian: 80 phút I/- Mục tiêu :
1/- Tập đọc :
-Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài Đọc đúng từ: vật, nước chảy, Quắm Đen, thoắt biến, khôn lường, chán ngắt, giục giã, nhễ nhại,…
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải ở cuối bài Hiểu nội dung bài: Cuộc thi tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng chiến thắng xứng đáng của đo vật già, giàu kinh nghiệm trước tràng đô vật trẻ còn xốc nổi.Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
2/- Kể chuyện :
- Dựa vào gợi ý và trí nhớ, HS kể lại được từng đoạn câu chuyện theo gợi ý
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi : nội dung bài, đoạn luyện đọc, gợi ý kể chuyện
III/- Lên lớp :
3’
20’
15’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Tiếng đàn”
* Hoạt động 1: Luyện đọc :
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc đoạn
- HS hiểu nghĩa từ : tứ sứ, sới vật, khôn
lường, keo vật, khố,…
- HS luyện đọc đoạn theo nhóm đôi
- HS đọc ĐT toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
+ Tìm những chi tiết miêu tả cảnh sôi động
của hội vật ?
+ Cách đánh của ông Cản Ngũ và Quắm Đen
có gì khác nhau ?
+ Việc ông Cản Ngũ bước hụt đã làm thay
đổi keo vật thế nào ?
+ Ông Cản Ngũ bất ngờ chiến thắng thế nào ?
+ Theo em, vì sao ông Cản Ngũ thắng cuộc ?
- HS nêu được nội dung bài
- GV treo bảng phụ ghi nội dung : Cuộc thi
tài hấp dẫn giữa hai đô vật đã kết thúc bằng
chiến thắng của đô vật già
- Theo dõi sửa lỗi phát âm
- HDHS nghắt nghỉ hơi
- Đọc chú giải SGK
- Được tham gia thi đọc
- Gạch chận những câu tả cảnh sôi động của hội vật
+ Ông Cản Ngũ đánh thế nào ? + Quắm Đen đánh thế nào ? +Sau khi ông Cản Ngũ bước hụt, keo vật đã thay đổi thế nào ? a/ Vì ông khoẻ mạnh
b/ Vì ông đánh rất nhanh c/ Vì ông có nhiều kinh nghiệm
- HS đọc lại nội dung bài
Tuần 25
Trang 215’ * Họat động 3: Luyện đọc lại :
- GV treo bảng phụ, HD HS đọc diễn cảm đoạn 2
- HS thi đọc diễn cảm đoạn văn
- HS đọc đúng, trôi chảy đoạn 2 25’
2’
* Hoạt động 4: Kể chuyện :
- GV HD HS hiểu nhiệm vụ, yêu cầu của tiết học
- GV kể mẫu 1 đoạn
- HS tập kể theo nhóm đôi
- HS thi kể trước lớp
* Hoạt động 5: Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học,về nhà tập kể chuyện và kể cho
mọi người nghe
- HS đọc yêu cầu kể chuyện
- Tập kể đoạn 1
Trang 3Toán Tiết 121: THỰC HÀNH XEM ĐỒNG HỒ (TT)
Thời gian: 40 phút I/- Mục tiêu : Giúp HS :
- Củng cố biểu tượng về thời gian (thời điểm, khoảng không gian)
- Củng cố cách xem đồng hồ (chính xác đến từng phút, kể cả trên mặt đồng hổ được ghi bằng chữ số La Mã)
- Có hiểu biết về thời điểm các công việc hằng ngày
- Làm bài 1,2,3
II/- Đồ dùng dạy học:
- 3 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
35’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc giờ theo yêu cầu GV
* Hoạt động 1: Thực hành xem đồng hồ :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập : xem đồng hồ
và trả lời câu hỏi
- HS thực hành xem đồng hồ và trả lời câu
hỏi theo nhóm đôi
- HS hỏi đáp với nhau trước lớp
+ An tập thể dục lúc mấy giờ ?
- An tập thể dục lúc 6 giờ 10 phút
Bài 2 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- HD HS đọc giờ của đồng hồ điện tử, sau đó
tìm đồng hồ kim chỉ cùng giờ và nối chúng
lại với nhau
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm, ghi kết
quả vào bảng phụ
Bài 3 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- HD HS đọc giờ lúc bắt đầu và kết thúc của
từng hoạt động, sau đó tính mốc kim phút lúc
bắt đầu đến, mốc kim phút lúc kết thúc để có
được khoảng thời gian của từng hoạt động
- HS làm bài theo nhóm đôi, ghi câu trả lời ra
nháp, 3 nhóm làm bài vào bảng phụ
a) 10 phút b) 5 phút c) 30 phút
* Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS tham gia thảo luận theo 3 tranh đầu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài theo 2 cặp đồng hồ
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm câu a
Trang 4Đạo đức Tiết 25: THỰC HÀNH KĨ NĂNG GIỮA HKII
Thời gian: 30 phút I/- Mục tiêu :
-Ôn tập, củng cố các kiến thức và kĩ năng đã học từ đầu học kỳ II đến giữa học kỳ
II/- Đồ dùng dạy học:
- Một số thăm có ghi sẵn câu hỏi, 1 cái hộp
III/- Lên lớp :
3’
25’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung
bài “ Tôn trọng đám tang”
* Hoạt động 1 : Ôn tập
- Gợi ý HS nhắc lại các kiến thức đã học từ
đầu học kỳ II đến giữa học kỳ II, GV chốt lại
:
+ Đoàn kết với thiếu nhi Quốc tế
+ Tôn trọng khách nước ngoài
+ Tôn trọng đám tang
- HS củng cố lại nội dung các kiến thức trên
bằng cách cho HS bốc thăm – trả lời câu hỏi
* Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Tham gia nhắc lại các kiến thức theo gợi ý của GV
- Nhắc lại các nội dung bài học của từng kiến thức trong SGK
- GV trực tiếp gợi ý để HS trả lời được câu hỏi
Trang 5Thứ ba ngày 23 tháng 02 năm 2010
Chính tả (Nghe – viết) Tiết 49: HỘI VẬT Thời gian 45 phút I/- Mục tiêu :
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng đoạn văn trong bài Không mắc quá 5 lỗi
- Tìm và viết đúng các từ ngữ gồm 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu bằng ch/tr theo nghĩa đã cho Hoặc bài tập phương ngữ do gv soạn
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bảng con, 1 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
30’
10’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS nhận diện cặp từ:
a/ nhún nhãy b/ nhún nhảy
c/ dễ dãi d/ dễ vải
- HS luyện viết :, bãi bỏ, sặc sỡ,…
* Hoạt động 1: HD HS nghe – viết :
- HD HS nhận xét đoạn văn :
+ Đoạn văn có mấy câu ?
+ Trong đoạn văn, chữ nào phải viết hoa ?
+ HS luyện viết các từ khó : Cản Ngũ, Quắm
Đen, giục giã, loay hoay, nghiêng mình,…
* Hoạt động 2: Bài tập 2/a :
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập : Tìm các từ
chứa 2 tiếng, trong đó tiếng nào cũng bắt đầu
bắng ch hoặc tr, có nghĩa như sau :
Màu hơi trắng
Cùng nghĩa với siêng năng
Đồ chơi mà cánh quạt của nó quay được
nhờ gió
- GV HD HS cách làm bài
- HS làm bài vào VBT theo nhóm đôi, 1 nhóm
làm bài vào bảng phụ :
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Tham gia nêu nhận xét đoạn văn
- Được phân tích cấu tạo một số từ
- Được đọc yêu cầu bài tập
- Tìm 2 gợi ý
Trang 6Tập viết Tiết 25: ÔN CHỮ HOA S Thời gian: 40 phút I/- Mục tiêu :
-Viết chữ rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng, Viết đúng và tương đối nhanh chữ hoa S( 1 dòng) , C,T( 1 dòng) và từ ứng dụng Sầm Sơn, câu ứng dụng Côn Sơn suối chảy…( 1ần) bằng chữ nhỏ
II/- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa S, bảng phụ viết sẵn từ ứng dụng, bảng con HS
III/- Lên lớp :
3’
15’
20’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS luyện viết lại chữ hoa, từ ứng dụng của
tiết trước
* Hoạt động 1: HD HS luyện viết bảng con :
- HS tìm và nêu các chữ hoa có trong bài
+ GV nhắc lại cách viết các chữ hoa trên kết
hợp viết mẫu, cho HS luyện viết bảng con
- HS đọc từ ứng dụng có trong bài : Sầm Sơn
+ GV giải nghĩa từ ứng dụng, HD cách viết và
viết mẫu, cho HS luyện viết bảng con
- HS đọc câu ứng dụng trong bài :
Côn Sơn suối chảy rì rầm
Ta nghe như tiếng đàn cầm bên tai
+ GV giải nghĩa câu ứng dụng, cho HS luyện
viết bảng con các từ : Côn Sơn, Ta,…
* Hoạt động 2: HD HS luyện viết vào VTV :
- GV nêu yêu cầu :
+ Viết chữ S : 1 dòng
+ Viết chữ C – T : 1 dòng
+ Viết tên riêng : 2 dòng
+ Câu ứng dụng : 2 lần
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Tìm và nêu các chữ hoa : S, C, T
- HS đọc từ ứng dụng, được phân tích cấu tạo từ đó
- HS đọc câu ứng dụng
- GV giảm yêu cầu viết : + Tên riêng : 1 dòng + Câu ứng dụng : 1 lần
- GV quan sát uốn nắn
Trang 7Toán Tiết 122: BÁI TOÁN CÓ LIÊN QUAN ĐẾN RÚT VỀ ĐƠN VỊ
Thời gian: 45 phút I/- Mục tiêu :
- Giúp HS biết giải toán liên quan đến rút về đơn vị
- Làm bài 1,2
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bộ đồ dùng dạy học toán, 2 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
15’
25’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc giờ trước lớp trên mô hình đồng hồ
* Hoạt động 1: Giới thiệu các bài toán :
Bài toán 1 : HS nêu yêu cầu
- HD HS phân tích bài toán :
+ Cái gì đã cho ? Cái gì phải tìm ?
- HD HS lựa chọn phép tính : phép chia
- HD HS giải bài toán như SGK
Bài toán 2 : HS nêu yêu cầu
- HD HS tìm hiểu đề, GV tóm tắt :
7 can : 35 lít ; Vậy 1 can bao nhiêu lít
2 can : … ? lít
- HS giải bài toán như SGK
* Hoạt động 2: Bài tập :
Bài 1 : HS nêu yêu cầu
- HD HS phân tích đề và tóm tắt đề toán
- Gợi ý HS cách làm bà
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng
phụ
Bài 2 : HS nêu yêu cầu
- HD HS làm bài
- HS làm bài vào vở, 1 HS làm bài vào bảng
phụ :
Giải : Số gạo trong 1 bao là :
28 : 7 = 4 (kg)
Số gạo trong 5 bao là :
4 x 5 = 20 (kg) Đáp số : 20 kg Bài 3 : HS nêu yêu cầu
- HD HS cách xếp được hình theo yêu cầu từ 8
hình tam giác
- HS thi xếp hình nhanh giữa các tổ
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Được nêu
- Được nêu
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HD HS làm bài theo 2 bước : + Tìm số viên thuốc trong 1 vỉ + Tìm số viên thuốc trong 3 vỉ
- HS đọc đề bài
- HD HS làm bài theo 2 bước như trên :
+ Tìm số gạo trong 1 bao + Tìm số gạo trong 5 bao
- Cùng bạn trong tổ xếp hình
Trang 8Tự nhiên – Xã hội Tiết 49: ĐỘNG VẬT Thời gian 35 phút I/- Mục tiêu : HS biết :
- Biết cơ thể động vật gồm 3 phần: đầu,mình và cơ quan di chuyển
- Nhận ra sự đa dạng và phong phú của động vật về hình dạng, kích thước cấu tạo ngoài
- Nêu được ích lợi hoặc tác hại của một số động vật đối với con người
- Quan sát hình vẽ hoặc vật thật chỉ được các bộ phận bên ngoài của một số động vật
- HS khá giỏi nêu được đặc điểm giống và khác nhau của động vật
II/- Đồ dùng dạy học:
- Giấy vẽ, bút chì, màu sáp
III/- Lên lớp :
3’
15’
15’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS trả lời câu hỏi liên quan đến nội dung bài
“Quả”
* Hoạt động 1: Quan sát – thảo luận :
+ Mục tiêu: Nêu được những điểm giống nhau
và khác nhau của một số con vật Nhận ra
được sự đa dạng của động vật trong tự nhiên
+ Cách tiến hành:
- HS quan sát hình 94, 95 theo nhóm, thảo
luận theo các gợi ý :
+ Nêu nhận xét về hình dạng các con vật có
trong hình ?
+ Hãy chỉ ra đâu là đầu, mình, chân các con
vật ?
+ Nêu điểm giống và khác nhau của các con
vật trong hình ?
- HS trình bày GV kết luận
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân :
+ Mục tiêu: Biết vẽ và tô màu con vật ưa
thích
+ Cách tiến hành:
- GV yêu cầu HS chọn vẽ và tô màu một con
vật mà các em yêu thích Chú ý chú thích tên
từng bộ phận của cơ thể con vật
* Hoạt động 3: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Chỉ thảo luận và trình bày theo
1 gợi ý
- Chỉ yêu cầu vẽ được hình con vật mà các em yêu thích
Trang 9THỂ DỤC TIẾT 49: ÔN NHẢY DÂY TRÒ CHƠI “ NÉM BÓNG TRÚNG ĐÍCH”
Thời gian: 30 phút
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết cách thực hiện nhảy dây kiểu chụm hai chân và thực hiện đúng cách so
dây, chao dây, quay dây động tác nhảy dây nhẹ nhàng, nhịp điệu
- Biết cách chơi và tham gia được trò chơi “ ném bóng trúng đích”
II ĐỊA ĐIỂM - PHƯƠNG TIỆN
- Sân trường (mát , sạch sẽ)
- Còi, dây nhảy, kẻ sân chơi trò chơi
Chuẩn bị còi, dụng cụ, một số vật để ném như bóng cao su, kẻ sẵn vạch chuẩn bị cho tập luyện
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
- Giáo viên nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu
giờ học
- Chạy chậm theo 1 hàng dọc xung quanh sân
- Tập bài thể dục phát triển chung
- Tập bài thể dục phát triển chung
-Trò chơi“ Chim bay, cò bay”
- Theo dõi nhắc nhở cách phối hợp tay, chân
20’ PHẦN CƠ BẢN
- Ôn kiểu nhảy dây cá nhân kiểu chụm hai chân
+ Các tổ tập theo khu vực hoặc tập nhảy theo từng
cặp
- Có thể nhảy có và không có bước đệm đều được
+ Các tổ thi với nhau, hs đồng loạt nhảy, tính trong
một lượt, tổ nào có người nhảy được lâu nhất tổ đó
thắng cuộc, biểu dương
+ Hs cử 5 hs thi nhảy với tổ khác, tổ nào nhảy
được nhiều tổ đó thăng
- Trò chơi “ Ném bóng trúng đích”
+ Gv nêu tên trò chơi, nhắc lại cách chơi và làm
mẫu động tác
- Trước khi chơi hs khởi động kĩ các khớp
- cho hs chơi thử rồi thi tung bóng, ném bóng vào
rổ
- Từng đội luyện tập theo khu vực
- GV theo dõi nhắc hs nhảy
- Chỉnh sửa khi hs sai như
so dây dài hoặc ngắn quá hoặc quay dây không đều, phối hợp tay quay dây với hai chân không nhịp nhàng
-Đứng theo vòng tròn thả lỏng hít thở sâu
+ Giáo viên cùng học sinh hệ thống bài học , nhận
xét tiết học
+ Về nhà ôn luyện nhảy dây chụm hai chân
Trang 10Thứ tư ngày 24 tháng 02 năm 2010
Tập đọc HỘI VẬT ĐƯA VOI Ở TÂY NGUUYÊN
Thời gian: 45 phút I/- Mục tiêu :
-Đọc đúng, rành mạch, trôi chảy, biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ dài HS đọc đúng một số từ khó trong bài
- HS hiểu nghĩa một số từ được chú giải ở cuối bài, hiểu nội dung bài: Bài văn tả và
kể lại hội đua voi ở Tây Nguyên, cho thấy nét độc đáo, sự thú vị và bổ ích của hội đua voi Trả lời các câu hỏi sách giáo khoa
II/- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ ghi đoạn luyện đọc, nội dung bài
III/- Lên lớp :
3’
15’
15’
10’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài “Hội vật”
* Hoạt động 1: Luyện đọc :
- HS đọc nối tiếp câu
- HS đọc đoạn
- HS hiểu nghĩa từ : trường đua, chiêng, man
gát, cổ vũ,…
- HS luyện đọc nhóm
- HS đọc ĐT toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài :
+ Tìm những chi tiết miêu tả công việc chuẩn
bị cho cuộc đua ?
+ Cuộc đua diễn ra như thế nào ?
+ Voi đua có cử chỉ gì nghộ nghĩnh, dễ
thương ?
- HS nêu nội dung bài
- GV treo bảng phụ ghi nội dung, HS đọc lại
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại :
- GV treo bảng phụ, HD HS đọc diễn cảm
đoạn 2
- HS thi đọc diễn cảm đoạn 2 trước lớp
* Hoạt động 4: Củng cố – Dặn dò :
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- Theo dõi sửa lỗi phát âm
- HDHS nghắt nghỉ hơi
- Đọc chú giải SGK
- Dùng bút chì gạch chân
+ Những chú voi chạy đến đích trước tiên làm gì ?
- HS đọc lại nội dung bài
- HS đọc đúng, trôi chảy
Trang 11Luyện từ và câu Tiết 25: NHÂN HÓA
ÔN CÁCH ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI “ VÌ SAO”
Thời gian: 45 phút I/- Mục tiêu :
- Nhận biết về nhân hoá, nhận ra các hiện tượng nhân hoá và cảm nhận về cái hay, cái đẹp của nhân hoá.( BT1)
- Ôn luyện câu hỏi “Vì sao ?” : tìm được câu trả lời cho câu hỏi “Vì sao ?”( BT2) và trả lời đúng 2-3 câu hỏi “Vì sao ?” ( BT3)
- HS khá giỏi làm được toàn bộ bài tập 3
II/- Đồ dùng dạy học:
- 2 bảng phụ
III/- Lên lớp :
3’
40’
2’
* Kiểm tra bài cũ:
- HS tìm từ chỉ hoạt động nghệ thuật
* Hoạt động 1: HD bài tập
Bài 1 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập : Nêu các con
vật được nói đến trong bài thơ, cách gọi và tả
đó có gì hay ?
- HD HS cách làm bài
- HS thảo luận và làm bài theo nhóm đôi
- HS nêu câu trả lời theo gợi ý
Bài 2 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập : Tìm bộ phận
trả lời cho câu hỏi “Vì sao ?”
- HD HS làm mẫu câu a :
+ Vì sao cả lớp cười ồ lên ? (Vì câu thơ vô lí
quá)
+ Bộ phận trả lời cho câu hỏi là bộ phận nào ?
(Vì câu thơ vô lí quá)
- HD HS gạch chân bộ phận vừa tìm được
- HS thảo luận theo nhóm đôi để tìm câu trả
lời cho 2 gợi ý còn lại, 1 nhóm làm bài vào
bảng phụ
Bài 3 : HS nêu yêu cầu
- HD HS hiểu yêu cầu bài tập
- HD HS dựa vào bài tập đọc “Hội vật” để trả
lời các câu hỏi
- HS trả lời câu hỏi theo nhóm đôi, ghi câu trả
lời vào vở 1 nhóm làm bài vào bảng phụ
* Hoạt động 2: Củng cố – Dặn dò:
- Nhận xét tiết học, về nhà xem lại bài, xem
bài hôm sau
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Làm bài theo gợi ý đầu, gv quan sát
- Đọc yêu cầu bài tập
- Quan sát mẫu
- Cùng nhóm làm bài
- Đọc yêu cầu bài tập
- Làm theo 2 câu hỏi SGK, GV quan sát hướng dẫn hs tìm