- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận - Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập trong xét , đánh giá tiết học.. - Học sinh ghi nhớ lời dặn của giáo bài và tìm thêm các cặp từ trái nghĩa khác.[r]
Trang 1TUẦN : 30 Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ.
I MỤC TIÊU
- Nêu được một số từ ngữ nói về tình cảm của Bác Hồ dành cho thiếu nhi và tình cảm của các cháu đối với Bác (BT1) biết đặt câu với từ tìm được ở BT1(BT2 )
- Ghi lại được hoạt động vẽ trong tranh bằng một câu ngắn ( BT3)
-Giáo duc:Lòng kính trọng biét ơn Bác Hồ
II CHUẨN BỊ
- GV: Tranh minh họa trong SGK
- HS: SGK Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ồn định lớp :
2 Bài cũ Từ ngữ về cây cối Đặt và TLCH: Để
làm gì?
- Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các bộ phận
của cây và các từ dùng để tả từng bộ phận
- Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp có
cụm từ “Để làm gì?”
- Nhận xét, cho điểm từng HS
3.Bài mới:
Tiết LTVC hôm nay các em sẽ học Từ ngữ về
Bác Hồ
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Chia lớp thành 4 nhóm phát cho mỗi nhóm
nhận 1 tờ giấy và bút dạ và yêu cầu:
+ Nhóm 1, 2 tìm từ theo yêu cầu a
+ Nhóm 3, 4 tìm từ theo yêu cầu b
- Sau 5 phút thảo luận, gọi các nhóm lên trình
bày kết quả hoạt động
- Nhận xét, chốt lại các từ đúng Tuyên dương
nhóm tìm được nhiều từ đúng, hay
-Hat vui
- Gọi 3 HS lên viết các từ chỉ các
bộ phận của cây và các từ dùng để
tả từng bộ phận
- Gọi 2 HS dưới lớp thực hiện hỏi đáp có cụm từ “Để làm gì?”
-Từ ngữ về Bác Hồ.
Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Nhận đồ dùng và hoạt động nhóm
- Đại diện các nhóm lên dán giấy trên bảng, sau đó đọc to các từ tìm được Ví dụ:
a) yêu, thương, yêu quý, quý mến, quan tâm, săn sóc, chăm chút, chăm lo,…
b) kính yêu, kính trọng, tôn kính, biết ơn, nhớ ơn, thương nhớ, nhớ thương,…
Trang 2Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS đặt câu dựa vào các từ trên bảng
Không nhất thiết phải là Bác Hồ với thiếu nhi
mà có thể đặt câu nói về các mối quan hệ khác
- Tuyên dương HS đặt câu hay
Hoạt động 2: HS quan sát tranh và tự đặt
câu.
Bài 3
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Cho HS quan sát và tự đặt câu
- Gọi HS trình bày bài làm của mình GV có thể
ghi bảng các câu hay
- Nhận xét, tuyên dương HS nói tốt
4 Củng cố – Dặn dò:
-Các em vừa học luyện từ và câu bài gì?
-Giáo duc:Lòng kính trọng biét ơn Bác Hồ
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà viết lại đoạn văn
- Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về Bác Hồ Dấu
chấm, dấu phẩy
Đặt câu với mỗi từ em tìm được ở bài tập 1
- HS nối tiếp nhau đọc câu của mình
- Ví dụ:
- Bác Hồ rất yêu thương các em nhỏ
- Bà em săn sóc chúng em rất chu đáo
- Bác Hồ là vị lãnh tụ muôn văn kính yêu của dân tộc ta…
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Đọc yêu cầu trong SGK
- HS làm bài cá nhân
- Tranh 1: Các cháu thiếu nhi vào lăng viếng Bác./ Các bạn thiếu nhi
đi thăm lăng Bác
- Tranh 2: Các bạn thiếu nhi dâng hoa trước tượng đài Bác Hồ./ Các bạn thiếu nhi kính cẩn dâng hoa trước tượng Bác Hồ
- Tranh 3: Các bạn thiếu nhi trồng cây nhớ ơn Bác./ Các bạn thiếu nhi tham gia Tết trồng cây
- Từ ngữ về Bác Hồ.
Trang 3TUẦN : 31 Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ BÁC HỒ DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Chọn được từ ngữ cho trước để điền đúng vào đoạn văn (BT1) tìm được một vài từ ngữ ca ngợi Bác Hồ ( BT2)
- Điền đúng dấu chấm , dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống ( BT3)
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bài tập 1 viết trên bảng Thẻ ghi các từ ở BT1 BT3 viết vào bảng phụ Giấy, bút dạ
- HS: Vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ồn định lớp :
2 Bài cũ Từ ngữ về Bác Hồ.
- Gọi 3 HS lên viết câu của bài tập 3 tuần 30
- Gọi HS dưới lớp đọc bài làm của bài tập 2
- GV nhận xét
3 Bài mới :
Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và chọn được từ ngữ cho trước để điền
đúng vào đoạn văn , tìm được một vài từ ngữ ca
ngợi Bác Hồ Điền đúng dấu chấm , dấu phẩy
vào đoạn văn có chỗ trống Qua bài học : từ
ngữ về Bác Hồ dấu chấm, dấu phẩy
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập.
+Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 2 HS đọc các từ ngữ trong dấu ngoặc
- Gọi 1 HS lên bảng gắn các thẻ từ đã chuẩn bị
vào đúng vị trí trong đoạn văn Yêu cầu HS cả
lớp làm bài vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập 2
- Nhận xét chốt lời giải đúng
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học + 03 HS lên viết câu của bài tập 3 tuần 30
+ HS dưới lớp đọc bài làm của bài tập 2
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- 2 HS đọc từ
- HS làm bài theo yêu cầu
- HS đọc đoạn văn sau khi đã điền từ
Bác Hồ sống rất giản dị Bữa cơm của Bác đạm bạc như bữa cơm của mọi người dân Bác thích hoa huệ, loài hoa trắng tinh khiết Nhà Bác lở là một ngôi nhà sàn khuất
Trang 4Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 4 nhóm, phát giấy cho từng
nhóm và yêu cầu HS thảo luận để cùng nhau tìm
từ
Gợi ý: Các em có thể tìm những từ ngữ ca ngợi
Bác Hồ ở những bài thơ, bài văn các em đã học
- Sau 7 phút yêu cầu các nhóm HS lên bảng dán
phiếu của mình GV gọi HS đếm từ ngữ và nhận
xét, nhóm nào tìm được nhiều từ ngữ và đúng sẽ
thắng
- GV có thể bổ sung các từ mà HS chưa biết
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập
+MT : Giúp HS luyện tập về dấu chấm, dấu
phẩy
+Cách tiến hành:
Bài 3
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Treo bảng phụ
- Yêu cầu HS tự làm
- Vì sao ô trống thứ nhất các con điền dấu phẩy?
- Vì sao ô trống thứ hai các con điền dấu chấm?
- Vậy còn ô trống thứ 3 con điền dấu gì?
Dấu chấm viết ở cuối câu
4 Củng cố – Dặn dò:
- Gọi 5 HS đặt câu với từ ngữ tìm được ở BT 2
- Gọi HS nhận xét câu của bạn
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm thêm các từ ngữ về Bác
trong vườn Phủ Chủ tịch Đường vào nhà trồng hai hàng râm bụt, hàng cây gợi nhớ hình ảnh miền Trung quê Bác Sau giờ làm việc, Bác thường tự tay chăm sóc cây, cho cá ăn.
- Tìm những từ ngữ ca ngợi Bác Hồ
- Ví dụ: tài ba, lỗi lạc, tài giỏi, yêu nước, thương dân, giản dị, hiền từ, phúc hậu, khiêm tốn, nhân ái, giàu nghị lực, vị tha,…
- Bài tập yêu cầu chúng ta điền dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống
- 1 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập
Một hôm, Bác Hồ đến thăm một ngôi chùa Lệ thường, ai vào chùa cũng phải bỏ dép Nhưng vị sư cả mời Bác đi cả dép vào Bác không đồng ý Đến thềm chùa, Bác cởi dép
để ngoài như mọi người, xong mới bước vào
- Vì chưa thành câu
- Vì đã thành câu và chữ đứng liền sau đã viết hoa
- Điền dấu phẩy vì Đến thềm chùa chưa thành câu
- 5 HS đặt câu
- Bạn nhận xét
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét , đánh giá tiết học
Trang 5Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Hồ, tập đặt câu với các từ này
- Chuẩn bị: Từ trái nghĩa Dấu chấm, dấu phẩy
- Học sinh ghi nhớ lời dặn của giáo viên
=================
TUẦN : 32 Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
Bài dạy : TỪ TRÁI NGHĨA.DẤU CHẤM, DẤU PHẨY
I MỤC TIÊU
- Biết sắp xếp các từ có nghĩa trái ngược nhau ( từ trái nghĩa ) theo từng cặp ( BT1)
- Điền đúng dấu chấm , dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống ( BT2)
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
- GV: Thẻ từ ghi các từ ở bài tập 1 Bảng ghi sẵn bài tập 1, 2
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG
Trang 6Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ồn định lớp :
2 Bài cũ
- Gọi 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu
ca ngợi Bác Hồ
- Chữa, nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và biết sắp xếp các từ có nghĩa trái ngược
nhau ( từ trái nghĩa ) theo từng cặp Điền đúng
dấu chấm , dấu phẩy vào đoạn văn có chỗ trống
Qua bài học : từ ngữ trái nghĩa, dấu chấm, dấu
phẩy
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài.
+MT : Mở rộng và hệ thống hóa các từ trái
nghĩa.Hiểu ý nghĩa của các từ.
+Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc phần a
- Gọi 2 HS lên bảng nhận thẻ từ và làm bằng
cách gắn các từ trái nghĩa xuống phía dưới của
mỗi từ
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Các câu b, c yêu cầu làm tương tư
- Cho điểm HS
Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài.
+MT : Biết cách đặt dấu chấm, dấu phẩy.
+Cách tiến hành:
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia lớp thành 2 nhóm, cho HS lên bảng điền
dấu tiếp sức Nhóm nào nhanh, đúng sẽ thắng
cuộc
- Nhận xét, chữa bài
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
+ 3 đến 5 HS lên bảng Mỗi HS viết 1 câu ca ngợi Bác Hồ
- HS lắng nghe GV nhận xét
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
- Đọc, theo dõi
- Đọc, theo dõi
- 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai
Đẹp – xấu; ngắn – dài Nóng – lạnh; thấp – cao
Lên – xuống; yêu – ghét; chê – khen
Trời – đất; trên – dưới; ngày - đêm
- HS chữa bài vào vở
- Đọc đề bài trong SGK
- 2 nhóm HS lên thi làm bài: Chủ tịch Hồ Chí Minh nói: “Đồng bào Kinh hay Tày, Mường hay Dao, Gia-rai hay Ê-đê, Xơ-đăng hay Ba-na và các dân tộc ít người khác đều là con cháu Việt Nam, đều là anh em ruột thịt Chúng ta sống chết có nhau, sướng khổ cùng nhau, no đói giúp nhau”
Trang 7Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
4 Củng cố – Dặn dò:
- Trò chơi: Ô chữ.
- GV chuẩn bị các chữ viết vào giấy úp xuống:
đen; no, khen, béo, thông minh, nặng, dày
- Gọi HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ
nào phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm
được từ trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm
được phải hát một bài
- Nhận xét trò chơi
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học lại bài
- Chuẩn bị: Từ ngữ chỉ nghề nghiệp
- Học sinh tham gia trò chơi
- HS xung phong lên lật chữ HS lật chữ nào phải đọc to cho cả lớp nghe và phải tìm được từ trái nghĩa với từ đó Nếu không tìm được phải hát một bài
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét , đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ lời dặn của giáo viên
=================
Trang 8TUẦN : 33 Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài dạy : TỪ NGỮ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề nghiệp ( BT1 ; BT2 ) ; Nhận biết được những từ ngữ nói lên phẩm chất của nhân dân Việt Nam ( BT3)
- Ham thích môn học
II Chuẩn bị
- GV: Tranh minh hoạ bài tập 1 Giấy khổ to 4 tờ và bút dạ
- HS: Vở
III Các hoạt động dạy và học :
1 Ồn định lớp :
2 Bài cũ Từ tráinghĩa:
- Cho HS đặt câu với mỗi từ ở bài tập 1
- Nhận xét, cho điểm HS
3 Bài mới :
Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và Nắm được một số từ ngữ chỉ nghề
nghiệp ; Nhận biết được những từ ngữ nói lên
phẩm chất của nhân dân Việt Nam Qua bài học
: từ ngữ chỉ nghề nghiệp
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập
+MT : Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ chỉ nghề
nghiệp và từ chỉ phẩm chất của người dân Việt
Nam.
+Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập
- Treo bức tranh và yêu cầu HS suy nghĩ
- Người được vẽ trong bức tranh 1 làm nghề gì?
- Vì sao em biết?
- Gọi HS nhận xét
- Hỏi tương tự với các bức tranh còn lại
- Nhận xét và cho điểm HS
Bài 2
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Chia HS thành 4 nhóm, phát giấy và bút cho
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học
+ 03 lên bảng HS đặt câu với mỗi
từ ở bài tập 1
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
- Tìm những từ chỉ nghề ngiệp của những người được vẽ trong các tranh dưới đây
- Quan sát và suy nghĩ
- Làm công nhân
- Vì chú ấy đội mũ bảo hiểm và đang làm việc ở công trường
Đáp án: 2) công an; 3) nông dân; 4) bác sĩ; 5) lái xe; 6) người bán hàng
- Tìm thêm những từ ngữ chỉ nghề nghiệp khác mà em biết
Trang 9Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
từng nhóm Yêu cầu HS thảo luận để tìm từ
trong 5 phút Sau đó mang giấy ghi các từ tìm
được dán lên bảng Nhóm nào tìm được nhiều từ
ngữ chỉ nghề nghiệp nhất là nhóm thắng cuộc
Bài 3
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự tìm từ
- Gọi HS đọc các từ tìmđược, GV ghi bảng
- Từ cao lớn nói lên điều gì?
- Các từ cao lớn, rực rỡ, vui mừng không phải là
từ chỉ phẩm chất
Hoạt động 2: Đặt câu:
+MT : Rèn HS biết đặt câu với những từ tìm
được +Cách tiến hành:
Bài 4
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi HS lên bảng viết câu của mình
- Nhận xét cho điểm HS đặt câu trên bảng
- Gọi HS đặt câu trong Vở bài tập Tiếng Việt 2,
tập hai
- Gọi HS nhận xét
- Cho điểm HS đặt câu hay
4 Tổng kết – Dặn dò :
- Nhận xét , đánh giá tiết học
- Dặn HS về nhà tập đặt câu
- Chuẩn bị bài sau: Từ trái nghĩa
- HS làm bài theo yêu cầu
VD: thợ may, bộ đội, giáo viên, phi công, nhà doanh nghiệp, diễn viên, ca sĩ, nhà tạo mẫu, kĩ sư, thợ xây,…
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi bài trong SGK
- Anh hùng, thông minh, gan dạ, cần cù, đoàn kết, anh dũng
- Cao lớn nói về tầm vóc
- Đặt một câu với từ tìm được trong bài 3
- HS lên bảng, mỗi lượt 3 HS HS dưới lớp đặt câu vào nháp
- Đặt câu theo yêu cầu, sau đó một
số HS đọc câu văn của mình trước lớp Trần Quốc Toản là một thiếu niên anh hùng
- Bạn Hùng là một người rất thông minh
- Các chú bộ đội rất gan dạ
- Lan là một học sinh rất cần cù
- Đoàn kết là sức mạnh
- Bác ấy đã hi sinh anh dũng
- Học sinh lắng nghe giáo viên nhận xét , đánh giá tiết học
- Học sinh ghi nhớ lời dặn của giáo viên
=================
Trang 11TUẦN : 34 Môn : LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài dạy : TỪ TRÁI NGHĨA TỪ CHỈ NGHỀ NGHIỆP
I MỤC TIÊU
- Dựa vào bài đàn bề của anh Hồ Giáo , tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chổ trống trong bảng ( BT1) ; nêu được từ trái nghĩa với từ cho trước ( BT2)
- Nêu được ý nghĩa thích hợp về công việc ( cột B) - BT3
- Ham thích môn học
II CHUẨN BỊ
- GV: Bài tập 1, 3 viết vào giấy to Bài tập 2 viết trên bảng lớp Bút dạ
- HS: SGK, vở
III CÁC HOẠT ĐỘNG
1 Ồn định lớp :
2 Bài cũ Từ ngữ chỉ nghề nghiệp.
- Gọi 5 đến 7 HS đọc các câu đã đặt được
ở bài tập 4 giờ học trước
- Nhận xét cách đặt câu của từng HS
3 Bài mới :
Hôm nay Thầy và các em sẽ tiếp tục tìm
hiểu và Dựa vào bài đàn bề của anh Hồ Giáo ,
tìm được từ ngữ trái nghĩa điền vào chổ trống
trong bảng ; nêu được từ trái nghĩa với từ cho
trước ; Nêu được ý nghĩa thích hợp về công
việc Qua bài học : từ ngữ trái nghĩa , từ chỉ
nghề nghiệp
- Giáo viên ghi tựa bài lên bảng lớp
Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài
+MT : Giúp HS mở rộng và hệ thống hoá vốn
từ về từ trái nghĩa.
+Cách tiến hành:
Bài 1
- Gọi 1 HS đọc yêu cầu
- Gọi 1 HS đọc lại bài Đàn bê của anh Hồ
Giáo
- Dán 2 tờ giấy có ghi đề bài lên bảng Gọi HS
lên bảng làm
- Gọi HS nhận xét bài của bạn trên bảng
- Hát - ổn định lớp để vào tiết học Hoạt động lớp, cá nhân
- 05 đến 07 HS đọc các câu đã đặt được ở bài tập 4 giờ học trước
- HS nhận xét cách đặt câu của từng bạn
- Học sinh lắng nghe giáo viên giới thiệu bài
- 02 học sinh nhắc lại tựa bài
- Đọc đề bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai