1. Trang chủ
  2. » Biểu Mẫu - Văn Bản

Giáo án môn Tiếng việt lớp 3 tuần 14

15 11 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 109,14 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính Học sinh làm vào vở bài tả: tập - 2 Học sinh lên bảng a Bài tập 2: làm, từng em đọc lại kết - Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập.. em lên tiếp nối [r]

Trang 1

TUẦN 14 :

Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2007

Tập đọc - Kể chuyện : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu :

A) TẬP ĐỌC

1 - Rèn kỹ năng đọc thành tiếng

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: lững thững, huýt sáo, tảng đá

- Biết đọc thể hiện được lời dẫn chuyện và lời của các nhân vật

2 - Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu được nghĩa các từ khó được chú giải cuối bài

- Hiểu nội dung chuyện: Kim Đồng là một liên lạc rất nhanh trí,

dũng cảm khi làm nhiệm vụ dẫn đường và bảo vệ cán bộ cách

mạng

B) KỂ CHUYỆN:

1- Rèn kỹ năng nói: Dựa vào trí nhớ và tranh minh hoạ 4 đoạn

của câu chuyện Người liên lạc nhỏ

- Giọng kể linh hoạt, phù hợp với diễn biến của câu chuyện

*/ Điều chỉnh : Kể lại từng đoạn của câu chuyện

2- Rèn kỹ năng nghe:

II/ Đồ dùng

- Tranh minh hoạ truyện trong SGK

III/ Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò TẬPĐỌC

A) Kiểm tra bài cũ:

- 2 Học sinh tiếp nối nhau đọc bài Cửa

Tùng và trả lời câu hỏi 2 và 3 trong bài

- GV nhận xét - ghi điểm

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu chủ điểm và bài đọc :

2- Luyện đọc:

GV đọc diễn cảm toàn bài:

- Đọc từng câu:

- HS quan sát tranh minh hoạ

- Học sinh nối nhau đọc

Trang 2

3- Hướng dẫn Học sinh tìm hiểu bài:

+ Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì ?

+ Vì sao lúc cán bộ phải đóng vai một cụ

già Nùng ?

+ Cách đi đường của hai bác cháu như thế

nào ?

+ Tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí

và dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch

* Giáo viên chốt lại:

-> Sự nhanh trí, thông minh của Kim

Đồng khiến bọn giặc không hề nghi ngờ

nên đã để cho hai bác cháu đi qua

4- Luyện đọc lại:

- Giáo viên đọc diễn cảm đoạn 3

Hướng dẫn Học sinh đọc phân biệt lời

người dẫn chuyện, bọn giặc, Kim Đồng

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình

chọn bạn đọc tốt nhất

KỂ CHUYỆN 1- GV nêu nhiệm vụ: Dựa theo 4 tranh

minh hoạ nội dung 4 đoạn truyện Học

sinh kể lại từng đoạn của câu chuyện

2- Hướng dẫn Học sinh kể lại từng đoạn

câu chuyện theo tranh

đoạn 1 và 2

+ .Bảo vệ cán bộ, dẫn đường đưa cán bộ đến địa điểm mới

+ Vì vùng này là vùng người Nùng ở Đóng vai ông già Nùng để dễ hoà đồng với mọi người, dễ dàng che mắt địch, làm chúng tưởng ông cụ là người địa phương

+ Đi rất cẩn thận Kim Đồng đeo túi nhanh nhẹn đi trước một quãng Ông Ké lững thững đằng sau Gặp điều gì đáng ngờ, Kim Đồng sẽ huýt sáo làm hiệu

để ông ké kịp tránh vào con ven đường

HS trả lời

1 số nhóm Học sinh ( mỗi nhóm 3 em) thi đọc đoạn 3 theo cách phân vai

- 1 Học sinh đọc cả bài

Trang 3

- Học sinh quan sát 4 tranh minh hoạ

- Giáo viên treo 4 tranh lên bảng - giới

thiệu từng tranh

Tranh 1: Hai bác cháu đi trên đường

Tranh 2: Kim Đồng và ông Ké gặp Tây

Đồn đem lính đi tuần

Tranh 3: Kim Đồng bình tĩnh, thản nhiên

đối đáp với bọn lính

Tranh 4: Bọn lính bị lừa, hai bác cháu

ung dung đi tiếp đoạn đường

5- Củng cố, dặn dò:

- Qua câu chuyện em thấy anh Kim Đồng

là một người thiếu niên như thế nào ?

- GV nêu nhận xét tiết học

- Dặn dò:Về nhà kể lại câu chuyện cho

người thân nghe

* Chuẩn bị bài : Nhớ Việt Bắc

1 học sinh khá, giỏi kể mẫu đoạn 1 theo tranh 1

Nhận xét

- Từng cặp Học sinh tập kể

- 4 Học sinh tiếp nối nhau thi kể trước lớp từng đoạn của câu chuyện theo tranh

- 1 HS kể toàn chuyện

Trang 4

Thứ ba ngày 4 tháng 12 năm 2007.

Chính tả : Nghe viết : NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ

I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe - viết chính xác, một đoạn trong bài Người liên lạc

nhỏ.Viết hoa các tên riêng: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà

Quảg

- Làm đúng các bài tập phân biệt cặp vần dễ lẫn (au / âu)

II/ Đồ dùng

- Chép sẵn nội dung bài tập 2, 3

III/ Hoạt động trên lớp :

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A) Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên đọc: huýt sáo, suýt ngã, nghỉ

ngơi, vẻ mặt

- GV nêu nhận xét

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài: Giáo viên nêu mục tiêu

yêu cầu tiết học

2- Hướng dẫn học sinh viết chính tả:

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :

- Giáo viên đọc mẫu đoạn viết chính tả

+ Trong đoạn vừa đọc có những tên riêng

nào viết hoa ?

Hướng dẫn HS viết những chữ khó viết

b) Giáo viên đọc cho Học sinh viết

c) Chấm, chữa bài:

- Giáo viên thu 1 số vở chấm điểm

- Giáo viên nhận xét chữa lỗi chính tả

cho những Học sinh viết sai

3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả:

a) Bài tập 2:

Chốt lại lời giải đúng

- Giáo viên giải nghĩa:

+ Đòn bẩy: vật bằng tre, gỗ, sắt giúp

nâng hoặc nhấc một vật nặng theo cách:

tì đòn bẩy vào 1 điểm tựa rồi dùng sức

nâng, nhấc vật nặng đó lên

+ Sậy: cây có thân cao, lá dài, thường

- 2 Học sinh lên bảng viết

- Cả lớp viết bảng con

- 2 Học sinh đọc lại

- Học sinh viết bảng con

- HS nghe - viết vào vở

- Học sinh soát lỗi

Nêu yêu cầu của bài tập

- Học sinh viết vào vở BT

- 1 học sinh lên bảng làm bài, đọc kết quả

Trang 5

mọc ở bờ nước, dáng khẳng khiu.

Bài tập 3: Lựa chọn bài 3 b

- Giáo viên chia lớp 2 đội, mỗi đội cử 5

bạn lên thi tiếp sức

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét

- Câu b: tìm nước - dìm chết - Chim Gáy

- thoát hiểm

4- Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét tiết học

- Học sinh nêu yêu cầu bài

- Học sinh làm vào vở bài tập ( 1 phút)

Trang 6

Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2007.

Tập đọc : NHỚ VIỆT BẮC

I/ Mục tiêu :

1- Rèn kỹ năng đọc thành tiếng:

- Chú ý đọc đúng các từ ngữ: , chuốt, rừng phách, đổ vàng

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng , linh hoạt giữa các dòng,các câu thơ

lục bát Biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

2 - Rèn kỹ năng đọc - hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài

- Hiểu nội dung bài : Ca ngợi đất và người Việt Bắc đẹp và đánh

giặc giỏi

3- Học thuộc lòng 10 câu thơ đầu

II/ Đồ dùng:- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III/ Hoạt động trên lớp

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò A) Kiểm tra bài cũ:

- Kể lại 4 đoạn của câu chuyện “ Người

liên lạc nhỏ” theo 4 tranh minh hoạ

truyện

- Trả lời câu hỏi : Anh Kim Đồng nhanh

trí và dũng cảm như thế nào ?

- GV nhận xét - ghi điểm

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Luyện đọc:

GV đọc diễn cảm bài thơ:

- Đọc từng câu thơ: ( 2 dòng thơ)

- Đọc từng khổ thơ trước lớp

3- Hướng dẫn tìm hiểu bài:

+ Người cán bộ về xuôi nhớ những gì ở

Việt Bắc ?

- Nhớ hoa: Hiểu rộng ra là nhớ cảnh

vật, núi rừng Việt bắc, nhớ người: Con

người Việt Bắc với cảnh sinh hoạt dao

- 4 Học sinh kể 4 đoạn theo tranh

- Học sinh theo dõi SGK

- Học sinh nối tiếp nhau mỗi em đọc 2 dòng thơ

- HS nối tiếp nhau đọc 2 khổ thơ trong bài.(khổ 1 dài 2 Học sinh đọc)

- HS đọc đồng thanh

- Nhớ hoa; nhớ người

Trang 7

gài thắt lưng, đan nón, chuốt giang, hái

măng, tiếng hát ân tình

- Giáo viên nói thêm: Ta chỉ người về

xuôi; mình chỉ người Việt Bắc Thể hiện

tình cảm thân thiết

+ tìm những câu thơ cho thấy:

a) Việt bắc rất đẹp ?

b) Việt bắc đánh giặc giỏi ?

-> Các hình ảnh trên rất đẹp và tràn ngập

sắc màu: xanh, đỏ, trắng, vàng

+ Tìm những câu thơ thể hiện vẻ đẹp của

người Việt bắc ?

4- Học thuộc lòng bài thơ

- Hướng dẫn Học sinh đọc thuộc lòng

10 dòng thơ đầu (theo hình thức xoá dần

bảng)

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét , bình

chọn những bạn đọc hay nhất

5- Củng cố, dặn dò:

- GV nêu nhận xét tiết học

- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng cả bài

thơ

*Chuẩn bị bài sau :Hũ bạc của người cha

+ Núi rừng Việt bắc rất đẹp với cảnh:

Rừng xanh Ngày

Ve kêu ; Rừng thu + Việt bắc đánh giặc giỏi với những hình ảnh:

Rừng cây đánh Tây Núi giăng Rừng che bộ đội

Đèo cao Nhớ người Nhớ cô Tiếng hát ân tình

- 1 Học sinh đọc lại toàn bài

- Học sinh luyện đọc

- 1 số Học sinh thi đọc thuộc lòng

Trang 8

Thứ tư ngày 5 tháng 12 năm 2007.

Luyện từ và câu : ÔN VỀ TỪ CHỈ ĐẶC ĐIỂM

ÔN TẬP CÂU AI THẾ NÀO I/ Mục tiêu :

1- Ôn về từ chỉ đặc điểm: Tìm được các từ chỉ đặc điểm; vận

dụng hiểu biết về từ chỉ đặc điểm, xác định đúng phương diện so

sánh trong phép so sánh

2- Tiếp tục ôn kiểu câu Ai thế nào ? Tìm đúng bộ phận trong câu

trả lời câu hỏi Ai ( con gì, cái gì) ? và Thế nào ?

II/ Đồ dùng

- Bảng lớp chép sẵn bài tập 1 , 2, 3

III/ Hoạt động trên lớp :

A) Kiểm tra bài cũ:

- HS1: Làm lại bài tập 2

- HS2: Làm lại bài tập 3

- GV nhận xét - ghi điểm

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn Học sinh làm bài tập

a) Bài tập 1:

- Giúp Học sinh hiểu thế nào là các từ chỉ

đặc điểm

+ Tre và lúa ở dòng thơ 2 có đặc điểm gì

?

- Giáo viên gạch dưới các từ xanh

+ Sông máng ở dòng thơ 3 & 4 có đặc

điểm gì ?

- Giáo viên gạch dưới các từ : xanh.mát

- Tương tự: Tìm các từ chỉ đặc điểm của

các sự vật tiếp theo : Trời mây, mùa thu

- Giáo viên gạch dưới các từ : bát ngát,

( chỉ đặc điểm của bầu trời); xanh ngắt

( chỉ màu sắc của bầu trời mùa thu.)

- Giáo viên: Các từ xanh, xanh mát, bát

ngát, xanh ngắt là các từ chỉ đặc điểm của

tre, lúa, sông máng, trời mây, mùa thu

Giống như thơm đặc điểm của hoa, ngọt:

đặc điểm của đường

+ 1 Học sinh đọc nội dung của bài tập

- 1 Học sinh đọc lại 6 dòng thơ trong bài Vẽ quê hương

- Xanh

- Xanh mát

- Học sinh phát biểu

- 1 Học sinh nhắc lại các từ chỉ đặc điểm của từng sự vật trong đoạn thơ

- Học sinh làm vào vở bài tập

Trang 9

b) Bài tập 2:

+ Tác giả so sánh những sự vật nào với

nhau?

+ Tiếng suối và tiếng hát được so sánh

với nhau về đặc điểm gì ?

- Tương tự, Học sinh sẽ suy nghĩ, làm bài

b, c, d

c) Bài tập 3:

- Cho 1 Học sinh nói cách hiểu của mình

Cả 3 câu văn trong bài tập đều viết theo

mẫu Ai

( cái gì, con gì) thế nào ?

- Học sinh tìm đúng bộ phận chính trong

mỗi câu trả lời câu hỏi: Ai (cái gì, con gì

?), và bộ phận trả lời Thế nào ?

- Gạch 1 gạch dưới bộ phận câu trả lời

câu hỏi Ai ( con gì, cái gì) ?, gạch 2 gạch

dưới bộ phận câu trả lời câu hỏi Thế nào

?

3- Củng cố - dặn dò:

- GV nêu nhận xét tiết học

- Về nhà xem lại nội dung các bài tập học

thuộc lòng so sánh đẹp ở bài tập 2

- HS đọc yêu cầu bài tập

Tiếng suối với tiếng hát

- Đặc điểm trong -> Tiếng suối trong như tiếng hát xa

- Học sinh phát biểu ý kiến

- HS làm bài vào vở bài tập + Cả lớp đọc thầm yêu cầu của bài

- Học sinh làm vào vở bài tập

- 1 số học sinh lên bảng làm

Trang 10

Thứ năm ngày 6 tháng 12 năm 2007.

Chính tả : Nghe viết : NHỚ VIỆT BẮC

I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng viết chính tả:

- Nghe - viết đúng chính tả, rõ ràng,trình bày đúng đúng ( thể thơ

lục bát) 10 dòng đầu của bài thơ Nhớ Việt bắc

- Làm đúng các bài tập phân biệt: cặp,vần dễ lẫn (au / âu)

II/ Đồ dùng : - Bảng lớp chép sẵn bài tập 2, 3b

III/ Các hoạt động trên lớp :

A) Kiểm tra bài cũ :

- Giáo viên đọc: giày dép, dạy học, kiếm

tìm, niên học

- GV nêu nhận xét

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn học sinh nghe -viết :

a) Hướng dẫn học sinh chuẩn bị :

- GV đọc 1 lần đoạn thơ

- Hướng dẫn Học sinh nhận xét :

+ Bài có mấy câu thơ ? Đây là thơ gì ?

b) Giáo viên đọc cho học sinh viết bài

vào vở:

c) Chấm, chữa bài:

- GV thu 1 số vở chấm điểm

- Nhận xét chữa lỗi chính tả học

sinh viết

3- Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính

tả:

a) Bài tập 2:

- Giáo viên nêu yêu cầu của bài tập

- Giáo viên chia lớp 2 đội, mỗi đội cử 3

em lên tiếp nối nhau thi làm bài trên bảng

lớp - Học sinh cuối cùng đọc kết quả làm

bài của cả nhóm

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét ( về chính

2 học sinh lên bảng , lớp làm bảng con

- 2 Học sinh đọc thuộc lòng 2 khổ thơ

- Cho Học sinh đọc thầm lại 5 câu thơ

Tự viết ra nháp các chữ dễ mắc lỗi khi viết bài

- Học sinh nghe - viết vào vở

- HS soát lỗi trong vở

Học sinh làm vào vở bài tập - 2 Học sinh lên bảng làm, từng em đọc lại kết quả

Trang 11

tả, phát âm) chốt lời giải đúng.

- Giáo viên sửa lỗi phát âm cho Học sinh

Hoa mẫu đơn - mưa mau hạt

Lá trầu - đàn trâu Sáu điểm - quả

sấu

b)Bài tập 3b: Lựa chọn

- Giáo viên chia lớp làm 3 đội, mỗi đội 4

em tiếp nối nhau điền vào 4 chỗ trống

- Nhận xét chốt lại lời giải đúng

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét , chốt lại

lời giải đúng

- Giáo viên giải nghĩa từ:

+ tay quai: cách nói hình tượng, hai tay

chống nạnh hai bên hông như quai nồi,

không chịu lao động

+ Miệng trễ: Trễ, từ cổ xưa, có nghĩa là

lười biếng ( trễ nãi) -> miệng không có gì

ăn

4/ Củng cố :

- Giáo viên nêu nhận xét tiết học

- Nêu yêu cầu về nhµ đọc lại bài tập 2, (3)

ghi nhớ chính tả, häc các câu tục ngữ ở

bài tập (3)

- Học sinh đọc yêu cầu bài tËp

Trang 12

Thứ sáu ngày 7 tháng 12 năm 2007.

Tập làm văn : Nghe kể : TÔI CŨNG NHƯ BÁC

GIỚI THIỆU HOẠT ĐỘNG

I/ Mục tiêu : Rèn kỹ năng nói:

1- Nghe và kể lại đúng, tự nhiên truyện vui Tôi cũng như Bác

2- Biết giới thiệu một cách mạnh dạn, tự tin với đoàn khách đến

thăm lớp về các bạn trong tổ và hoạt động của các bạn trong

tháng vừa qua Làm cho Học sinh thêm yêu mến nhau

II/ Đồ dùng : - Tranh minh hoạ truyện vui Tôi cũng như bác

III/ Hoạt động trên lớp :

A) Kiểm tra bài cũ:

- Giáo viên nhận xét , ghi điểm

B) Dạy bài mới:

1- Giới thiệu bài:

2- Hướng dẫn làm bài tập:

a) Bài tập 1:

- Cho Học sinh quan sát tranh minh hoạ và

đọc lại 3 câu hỏi gợi ý

- Giáo viên kể chuyện lần 1 Hỏi:

+ Câu chuyện này xảy ra ở đâu ?

+ Trong câu chuyện có mấy nhân vật ?

+ Vì sao nhà văn không đọc được bản

thông báo?

+ «ng nói gì với người đứng cạnh ?

+ Người đó trả lời ra sao ?

+ Câu trả lời có gì đáng buồn cười ?

- Giáo viên kể tiếp lần 2

- Lưu ý : nhớ truyện, kể phân biệt lời các

nhân vật Lời nhà văn: lịch sự;lời bác đứng

cạnh: buồn rầu một cách chân thành

- 3 HS đọc bức thư viết gửi bạn

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài

+ Ở nhà ga .Hai nhân vật : nhà văn già và người đứng cạnh + .Vì ông quên không mang theo kính

+ “ Phiền bác đọc giúp tôi

tờ thông báo này với !” + “ Xin lỗi Tôi cũng như bác thôi, vì lúc bé không được học nên bây giờ đành chịu mù chữ

+ Người đó tưởng nhà văn cũng không biết chữ như mình

- Học sinh nhìn gợi ý trên bảng kể lại câu chuyện

- 1 Học sinh đọc yêu cầu của bài tập

Trang 13

a) Bài tập 2:

- Giáo viên chỉ bảng lớp đã viết các gợi ý,

nhắc học sinh:

+ Các em phải tưởng tượng đang giới thiệu

với một đoàn khách đến thăm vÒ các bạn

trong tổ mình Khi giới thiệu về tổ mình,

các em cần dựa vào các gợi ý a, b, c đã nêu

(trong SGK) nhưng cũng có thể bổ sung

nội dung

+ Nói năng đúng nghi thức với người trên:

lời mở đầu (thưa gửi); Lời giới thiệu: các

bạn ( lịch sự, lễ phép); Có lời kết

+ Em cÇn giới thiệu về các bạn trong tæ

theo đầy đủ các gợi ý a, b, c; Giới thiệu

một cách mạnh dạn, tự tin, nói được những

điểm tốt và điểm riêng trong tính nết của

mỗi bạn, những việc tốt các bạn làm được

trong tháng vừa qua

+ Giáo viên cho 1 nhóm Học sinh đóng vai

các vị khách đến thăm lớp

- Cả lớp và Giáo viên nhận xét bình chọn

người giới thiệu chân thực, đầy đủ, gây ấn

tượng nhất về các bạn trong tổ mình

3- Củng cố - dặn dò:

- Giáo viên: Ở lớp 2 các em đã học tự

thuật, tự giới thiệu về mình và bạn mình

Hôm nay là Học sinh lớp 3, các em đã học

tự giới thiệu về tập thể của mình Các em

cần chú ý thực hành tốt bài tập này trong

học tập và đời sống

- GVnêu nhận xét tiết học - Biểu dương

những Học sinh học tốt

1 Học sinh khá giỏi làm mẫu

- Học sinh làm việc theo

tổ, từng em tiếp nối nhau đóng vai người giới thiệu ( Thời gian 3 phút)

- Đại diện tổ thi giới thiệu về tổ mình trước lớp

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:10

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w