I Mục tiêu: HS được củng cố các kiến thức về trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác.. Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau cho HS.[r]
Trang 1Trường THPT Nguyễn Huệ Hình 7
Ngày soạn: 15/11/09
I) Mục tiêu:
HS được củng cố các kiến thức về trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác Rèn luyện kĩ năng chứng minh hai tam giác bằng nhau cho HS
Rèn luyện kĩ năng vẽ hình và nhìn hình
II) Phương tiện dạy học :
SGK , thước , compa, thước đo góc
III) Tiến trình dạy học
1 Kiểm tra bài cũ:
Phát biểu trường hợp bằng nhau góc-cạnh-góc của hai tam giác
Hệ quả 2 (Áp dụng vào tam giác vuông)
2 Các hoạt động trên lớp:
Hoạt động 1: Luyện tập.
Bài 36 SGK/123:
Trên hình có OA=OB, OACA =
, Cmr: AC=BD
A
OBD
GV gọi HS ghi giả thiết, kết luận
Bài 37 SGK/123:
Trên hình có các tam giác nào
bằng nhau? Vì sao?
Bài 38 SGK/123:
Trên hình có:
AB//CD, AC//BD Hãy Cmr:
AB=CD, AC=BD
GT OA=OB
= A
OAC A OBD
KL AC=BD
GT AB//CD AC//BD
KL AB=CD AC=BD
Bài 36 SGK/123:
Xét OAC và OBD:
A
OAC A OBD
: góc chung (g)
O
=> OAC = OBD(g-c-g)
=> AC=BD (2 cạnh tương ứng)
Bài 37 SGK/123:
Các tam giác bằng nhau:
ABC và EDF có:
= =800 (g)
B AD
= =400 (g)
C E
=> ABC= FDE (g-c-g)
NPR và RQN có: NR: cạnh chung (c)
= =400 (g) A
PNR ANRQ
= =480 (g) A
PRN ARNQ
=> NPR= RQN (g-c-g)
Bài 38 SGK/123:
Xét ABD và DCA có: AD: cạnh chung (c)
= (sole trong) (g)
A
BAD CDAA
= (sole trong) (g)
A
BDA CADA
=> ABD= DCA (g-c-g)
=> AB=CD (2 cạnh tương ứng)
BD=AC (2 cạnh tương ứng)
Lop8.net
Trang 2Trường THPT Nguyễn Huệ Hình 7
Hoạt động 2: Nâng cao.
Bài 53 SBT/104:
Cho ABC Các tia phân giác B
và cắt nhau tại O Xét ODAC C
và OEAB Cmr: OD=CE
GV gọi HS vẽ hình ghi giả thiết,
kết luận
Bài 53 SBT/104:
CM: DE=CD
Vì O là giao điểm của 2 tia phân giác và nên AO là B C
phân giác A
=> ADAO AEAO= Xét vuông AED (tại E) và
vuông ADO:
AO: cạnh chung (ch)
= (cmtrên) (gn) A
EAO ADAO
=> AEO= ADO (ch-gn)
=> EO=DO (2 cạnh tương ứng)
3 Hướng dẫn về nhà:
Xem lại BT, chuẩn bị bài luyện tập 2
IV Rút kinh nghiệm tiết dạy:
Duyệt của tổ trưởng Ngày duyệt:
Lop8.net