1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài soạn môn Ngữ văn 7 - Tiết 45 đến tiết 48

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 297,71 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục tiªu: Gióp HS: - Củng cố các kiến thức về tập làm văn đã học buổi sáng: cách đáp lời chia vui, trả lời câu hỏi về câu chuyện đã nghe.. Hoàn thành bài tập.[r]

Trang 1

Tuần 29: Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2009

Tập đọc

Những quả đào

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Hiểu nghĩa các từ: Cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt Hiểu nội dung bài: Hiểu dược

nhờ quả đào người ông biết được tính của từng cháu mình, ông vui khi thấy cháu

mình đều là những đứa trẻ ngoan biết suy nghĩ, đặc biệt là ông hài lòng về Việt vì

Việt có tấm lòng nhân hậu

- Đọc đúng: Thật là thơm, nó, làm vườn, hài lòng, nói, Đọc trơn toàn bài, ngắt

nghỉ, nhấn giọng đúng Bước đầu biết thể hiện giọng nhân vật

- Học tập nhân vật Việt biết quan tâm chia xẻ với người khác

II Đồ dùng: - Tranh minh họa trong SGK.

- Bảng phụ viết câu khó đọc.

III Các hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ:

Đọc và trả lời câu hỏi bài “Cây dừa"

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài mới: Dùng trực quan

b)HĐ1: HD luyện đọc:

- Đọc mẫu, tóm tắt nội dung

- HD HS nối tiếp nhau đọc từng câu

- Luyện đọc từ khó: Thật là thơm, nó, làm

vườn, hài lòng, nói,

Kết hợp giảng từ

- HD HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

- Luyện đọc câu khó: (BP)

2 câu nói của ông

Câu nói của Xuân giọng hồn nhiên

- Giảng từ khó: Cái vò, hài lòng, thơ dại, thốt

- Luyện đọc trong nhóm

- Đọc cả bài

c)HĐ2: HD tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS thảo luận các câu hỏi trong SGK

và trả lời

- Câu hỏi bổ sung:

Xuân làm gì với quả đào ông cho, ông nhận

xét về Xuân như thế nào?

Việt làm gì với quả đào ông cho, ông nhận

xét về Việt như thế nào?

- 2 HS lên bảng

Lớp theo dõi, nhận xét, đánh giá

- HS nghe, quan sát tranh minh hoạ bài đọc

- Theo dõi, đọc thầm theo

Đọc CN -> từ khó đọc

Đọc CN: HS yếu đọc, lưu ý cách phát âm

- Đọc CN -> câu khó đọc

- Thể hiện giọng ông, giọng nhân vật cháu

Đọc CN, ĐT: Lưu ý cách ngắt nghỉ

- Tiếp tục nối tiếp nhau đọc từng đoạn trong nhóm, trước lớp Tiếp nối vòng tròn

- Thi đọc giữa các nhóm: CN, ĐT

Lớp đọc đồng thanh

* HS hiểu:

C1: Tình cảm của ông dành cho mấy bà cháu

C2: Cách sử dụng quả đào ông cho của những người cháu

C3: Lời nhận xét của ông thể hiện rõ cá tính khác nhau của các

Trang 2

d)HĐ3: Luyện đọc lại:

- Tổ chức cho HS luyện đọc theo vai toàn bài

- Lưu ý: Đọc thể hiện được tình cảm của người

đọc

đ) Củng cố, dặn dò:

- Câu chuyện nói lên điều gì?

- HD HS liên hệ -> ý nghĩa giáo dục qua câu

chuyện Nhắc HS học tập tính nhân hậu của

Việt

- GV NX, đánh giá giờ học Dặn dò HS về nhà

kể lại câu chuyện cho người thân nghe

ngây thơ của cô bé Vân, lọng nhân hậu của cậu bé Việt, sự nhiệt tình của cậu bé Xuân

- Các nhóm luyện đọc trong nhóm

- Đại diện các nhóm thi đọc (thể hiện được tình cảm của người

đọc)

Lớp theo dõi, nhận xét Bình chọn bạn diễn xuất tốt nhất

1, 2 HS K, G

Toán

Các số từ 111 đến 200

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết cấu tạo, cách viết các số từ 111 đến 200 gồm các trăm, các chục, các đơn vị

- Đọc, viết thành thạo các số từ 111 đến 200 So sánh, nắm thứ tự các số

II Đồ dùng: Các hình vuông, hình chữ nhật biểu diễn như SGK.

III Các hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra: - Đọc, viết và so sánh các

số từ 101 đến 110

2/ Bài mới:

a/ Giới thiệu bài

b/ Giới thiệu các số từ 111 đến 200.

- Gắn bảng hình biểu diễn số 100 hỏi :

có mấy trăm?

- Gắn thêm 1 hình chữ nhật biểu diễn 1

chục, 1 hình vuông nhỏ hỏi: Có mấy

chục và mấy đơn vị?

- Y/C HS đọc viết số 111

- HD cách đọc số

- Giới thiệu các số 112,115 tương tự

như giới thiệu số111

- Y/C HS thảo luận để tìm cách đọc và

viết

các số 118, 120, 121, 122, 127, 135

3/ Thực hành:

*Bài1: Y/C HS tự làm bài sau đó đổi vở

kiểm tra chéo

2 H lên bảng Lớp viết bảng con

Nhận xét, đánh giá

- Có 1 trăm, lên bảng viết 1 vào cột trăm

- Có 1 chục và 1 đơn vị Sau đó lên bảng viết 1 vào cột chục, 1 vào cột đơn vị

- Viết bảng con và đọc số 111

- Thảo luận nhóm đôi để viết số còn thiếu trong bảng.Sau đó 3 HS lên bảng

1 HS đọc số, 1 HS viết số, 1 HS gắn hình biểu diễn số

- Làm theo y/c vào vở bài tập

- Quan sát và làm theo y/c của GV

Trang 3

* Bài 2: Vẽ bảng tia số như SGK y/c HS

quan sát Gọi 1 HS lên bảng làm, cả lớp

làm bài vào vở

Lưu ý về số liền trước, số liền sau

*Bài 3:- Gọi HS nêu y/c của bài

- Y/C HS nêu cách thực hiện điền dấu

- Gọi 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm

bài vào vở

- GV chốt có 2 cách so sánh số

+ Dựa vào vị trí số trên tia số

+ So sánh giá trị số tại các hàng từ

hàng cao đến hàng thấp

4/ Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau

- Đọc các tia số vừa lập được và rút ra kết luận đặc điểm của dãy số, so sánh

số trong dãy số liền trước và số liền sau

* Bài y/c chúng ta điền dấu >,< ,= vào chỗ trống

- Thực hiện làm bài

- Thảo luận theo nhóm đôi và đưa ra câu trả lời

- HS hiểu; trên tia số, các số được sắp xếp theo thứ tự từ bé đến lớn

Đạo đức

Giúp đỡ người khuyết tật (Tiết2)

I.Mục tiêu: Giúp HS:

- Biết lựa chọn cách ứng xử để giúp đỡ người khuyết tật Củng cố, khắc sâu bài học

về cách ứng xử đối với người khuyết tật

- Có thói quen giúp đỡ người khuyết tật

- Thông cảm với những người khuyết tật

III Các hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

a/ Giới thiệu bài

b Hoạt động 1: Xử lí tình huống.

- Nêu tình huống: Đi học về đến đầu làng

Thủy và Quân gặp một người hỏng mắt Thủy

chào: Người đó bảo: “Chú nhờ các cháu

đưa chú đến nhà ông Tuấn ở xóm này với”

Quân liền bảo: “Về nhanh để xem hoạt hình

trên ti vi, cậu ạ”

- Nếu là Thủy em sẽ làm gì khi đó? Vì sao?

- Kết luận: Thủy nên khuyên bạn: Cần chỉ

đường hoặc dẫn người bị hỏng mắt đến tận

nhà người cần tìm

* Hoạt động 2: Giới thiệu tư liệu về việc giúp

đỡ người khuyết tật

- Kết luận: khen ngợi HS và khuyến khích

HS Thực hiện nhứng việc làm phù hợp để

giúp đỡ người khuyết tật đó là thể hiện tình

yêu thương con người yêu thương đồng loại,

đó là nét đẹp truyền thống của nhân dân ta từ

xa xưa

- Tìm hiểu và phân tích tình huống

- Thảo luận nhóm đôi theo câu hỏi

- Nối tiếp nhau báo cáo cách xử

lí của bản thân

VD: Bảo bạn về và đưa người đó

đến nhà ông Tuấn

- Không nói gì và đi theo Quân

về nhà

- Khuyên Quân nên đưa bác đến nhà ông Tuấn

- HS lên bảng dán các tư liệu theo nhóm, sau đó trình bày các tư liệu đã sưu tầm được trước lớp

- Sau mỗi phần HS trình bày, cho HS thảo luận những việc nên làm và việc không nên làm

Trang 4

c/ Kết luận chung: theo SGV tr 80.

3/ Củng cố, dặn dò: Nhận xét tiết học

Bồi dưỡng ( TV )

Luyện tập: Tả ngắn về cây cối

I Mục tiêu

- Củng cố nội dung tả ngắn về cây cối

- Rèn kĩ năng quan sát, viết đoạn văn tả ngắn về một loại cây gần gũi trong cuộc sống

- GD cho HS ý thức tích cực, tự giác trong học tập

II Đồ dùng dạy học

- Tranh minh họa một số loài trái cây

- Bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý

III Các hoạt động dạy học

1 GTB

2 Củng cố kiến thức cũ ( Làm việc theo nhóm, lớp )

- HS đóng vai tình huống cần nói lời đáp lời chúc mừng

- Thảo luận câu hỏi để giới thiệu về một loại quả mà HS biết

+ Hình dáng bên ngoài, kích thước, màu sắc

+ Đặc điểm bên trong: ruột, màu sắc, mùi vị

+ Cảm nhận khi được thưởng thức hương vị của loại quả đó

3 Luyện tập về tìm ý cho đọan văn tả về một loại quả.

- GV nêu yêu cầu kết hợp bảng phụ viết sẵn câu hỏi gợi ý

" Kể về một loại quả mà em thích "

- Câu hỏi gợi ý dựa vào câu hỏi về quả măng cụt

- HS quan sát tranh minh họa về một số loại quả tự chọn cho mình một loại quả

- Thảo luận nhóm về loại quả mình sẽ kể

- Kể trước lớp

- Nhận xét, sửa sai cho HS Lưu ý cách tìm ý

VD: Hình dáng( tròn, bầu dục, to bằng , màu xanh, vàng, )

Ruột màu gì, khi bổ ra có hương thơm như thế nào

Mùi vị khi thưởng thức như thế nào? ( Ngọt, chua, đượm đà )

- HS TB Y chỉ cần kể được ý chính không cần theo trình tự nội dung Làm bài trong VBT

- HS K,G cần biết kể kèm theo những từ ngữ giàu hình ảnh, viết đoạn văn thành các câu có quan hệ chặt chẽ về nội dung và ngữ pháp

- Đọc bài làm trước lớp

4 Củng cố dặn dò

- Nhận xét tiết học, nhắc chuẩn bị bài sau

Trang 5

Hoạt động ngoài giờ lên lớp

Nghe kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh Truyện: Bác Hồ đến thăm các cháu mồ côi ở trại Kim Đồng

I Mục tiêu:

- Học sinh được nghe kể chuyện về tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh qua câu chuyện:Bác Hồ đến thăm các cháu mồ côi ở trại Kim Đồng

- Hoc sinh hiểu được Bác Hồ là tấm gương đạo đức trong sáng, Bác luôn dành tình yêu thương đặc biệt cho thiếu niên nhi đồng

- GD lòng kính yêu Bác Hồ

II Đồ dùng dạy học ( Truyện kể )

III Các hoạt động dạy học

- Giáo viên kể cho học sinh nghe câu chuyện

+ GV kể chuyện

- Lần 1: Kể bình thường

- Lần 2: Kể chậm, kết hợp phân tích, giảng giải

- Lần 3: Kể bình thường

+ Đàm thoại: (HS đại trà)

- Các bạn nhỏ trong truyện có hoàn cảnh như thế nào?

- Bác Hồ đã đến thăm các bạn ở đâu?

- Các bạn được Bác căn dặn điều gì?

- Bạn Quốc Lủi đã thể hiện như thế nào?

- Bác khuyên Quốc điều gì?

- Được Bác cho quà các bạn đã làm gì?

Riêng Quốc đã có gì tiến bộ?

+ Nêu ý nghĩa truyện: (HS K)

Nói lên tình cảm của Bác Hồ đối với các cháu thiếu nhi ở trại Kim Đồng.

+ Hướng dẫn HS liên hệ: (HS K)

- Hát bài hát ca ngợi về Bác Hồ, đọc thơ, câu chuyện kể về Bác mà HS biết

3 Kết thúc:

- Nhận xét, đánh giá giờ học => ý nghĩa giáo dục

- Dặn dò HS về nhà tập kể cho người thân nghe

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2009

Kể chuỵện

Những quả đào

I Mục tiêu:

Trang 6

- HS hiểu ý nghĩa nội dung câu chuyện, nhớ lại và biết tóm tắt nội dung mỗi đoạn truyện bằng một cụm từ, 1 câu

- Biết kể lại từng đoạn theo tóm tắt, phân vai dựng lại câu chuỵên

+ Kể đúng, day, nghe và nhận xét bạn kể

- HS biết học tập những bạn nhỏ trong bài đức tính tốt đó là tình yêu thương người,

sự quan tâm, chia xẻ với người khác khi gặp khó khăn

II Đồ dùng dạy học.

-Bảng phụ.

III Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra:

B: Bài mới: Giới thiệu bài.

1 HĐ1: Tóm tắt nội dung câu chuyện

- Nêu yêu cầu

- Giúp HS hiểu được tóm tắt noọi dung

từng đoạn truyện chính là nêu nội dung

chính của đoạn truyện đó

2 HĐ2: Kể từng đoạn câu chuyện

- Kể từng đoạn dựa vào tóm tắt

- Thi kể theo đoạn

* Phân vai dựng lại câu chuyện

- Cho H tự nhận vai trong nhóm

- Kể chuyện: Bầu BGK

L1: GV dẫn chuyện

L2: HS tự nhập vai dựng câu chuyện

-GV lưu ý cách thể hiện giọng kể

3 Củng cố, nhận xét.

- Nhận xét nhóm kể hay nhất

- Nêu ý nghĩa của câu chuyện

- HS đọc đề bài

- Đọc nội dung tóm tắt của hai đoạn

- Nêu nội dung của 2 đoạn còn lại

- Thảo luân nhóm tìm ra ya chính tóm tắt hai đoạn còn lại

* HS kể mẫu từng đoạn câu chuyện theo kết quả của bài 1 ( HS K,G )

- HS tập kể trong nhóm

- Kể trước lớp nối tiếp đoạn

- HS đại diện từng nhóm thi kể rước lớp

- HS K,G phân vai dựng lại câu chuyện

- HS có thể kể về những lần mình được chia quà mình đã sử dụng món quà đó như thế nào?

- Em có thích nhân vật em chọn để đóng vai không? Vì sao?

- GV nhận xét

Thể dục

Trò chơi:" Con cóc là cậu ông trời" , " Chuyển bóng tiếp sức"

I.Mục tiờu: Giúp HS:

- Học cách chơi trò: Con cóc là cậu ông trời Chuyển bóng tiếp sức.

- Nắm được cách tâng cầu đúng kỹ thuật Chơi trò chơi đúng yêu cầu Tham gia chơi tích cực, chủ động Rèn tác phong nhanh nhẹn, ý thức kỷ luật

- Có thái độ tự giác tập luyện, có hứng thú và yêu thích môn học Giỏo dục 4 tố chất: Nhanh, mạnh, bền, khộo

II Chuẩn bị: Vệ sinh sân tập, còi Vợt, cầu,

III Cỏc hỡnh thức tổ chức dạy học: Ngoài sân, cỏ nhõn, nhóm.

IV Cỏc hoạt động dạy học:

Trang 7

1 Mở đầu:- GV nhận lớp, nêu mục tiêu,

nội dung giờ học

KĐ: - Xoay các khớp

- Đứng tại chỗ vỗ tay hát

- Chạy nhẹ nhàng theo hàng dọc

2 Cơ bản:

+ ễn 3 động tỏc đó học của bài thể dục

phát triển chung: Tay, chân, toàn thân

- 1 HS TB nêu lại tên 8 động tỏc đó học

- Cả lớp thực hành tập lại 3 động tỏc đó

học của bài thể dục phát triển chung

- GV quan sát, sửa sai

+ Trò chơi: Con cóc là cậu ông trời

- Nêu tên trò chơi

- Hướng dẫn cách chơi

- Tổ chức cho HS chơi thử để tiếp cận

- Thực hành chơi cả lớp

+ Trò chơi : Truyền bóng tiếp sức

- GV hướng dẫn luật chơi

- HD cách chơi, HD HS chơi thử

- Lưu ý tính đoạn kết đồng đội

- GV quan sát, uốn nắn

3 Kết thúc:

- Thả lỏng, hồi tĩnh

- Nhận xét, đánh giá giờ học

- Dặn dò chuẩn bị bài sau - Giải tán

lựợng

1 - 2 phút

2 - 3 phút

1 - 2 lần

5 - 6 phút

5 - 6 phút

2 - 3 phút

Đội hình hàng ngang

Lớp trưởng chỉ đạo

Đội hình hàng dọc

GV điều khiển

Đội hình hàng ngang Lớp trưởng chỉ đạo

Đội hình hàng ngang

GV điều khiển

Đội hình hàng ngang

GV điều khiển

Đội hình hàng dọc theo 3 tổ

GV điều khiển

Đội hình hàng ngang

GV điều khiển

Toán

Các số có ba chữ số

I.Mục tiêu:

- Nắm chắc cấu tạo thập phân của số có ba chữ số gồm các trăm, các chục, các đơn

vị

- Đọc viết thành thạo các số có 3 chữ số

- Giáo dục ý thức tự học

II.Đồ dùng: Các hình vuông, hình chữ nhật biẻu diễn các trăm, chục, đơn vị như

tiết 132

- Bảng phụ kẻ bảng ghi cột trăm chục, đơn vị

III.Hoạt động dạy học:

1/Kiểm tra: Gọi 3 HS lên bảng thực hiện về so sánh các số từ 111 đến 200.

2/Bài mới:

a/ Giới thiệu bài.

b/HĐ1: Giới thiệu các số có ba chữ số

B1: Thao tác trên đồ dùng - HS lấy số ô vuông, đếm

Trang 8

Gắn: 2 trăm, 4 chục, 3ô vuông rời

- Biểu diễn số ô vuông bằng các trăm các

chục các đơn vị

B2: HD cách đọc viết số tương ứng.

B3: Phân tích cấu tạo số có 3 chữ số vừa

lập

- Y/C HS thảo luận để tìm cách đọc, viết

các số 235, 310, 240, 411, 205, 252

- Đọc số y/c HS lấy các hình biểu diễn

tương ứng với số GVđọc

* KL cách viết số, đọc số có 3 chữ số

c HĐ2: Thực hành:

*Bài1: - Y/C HS đọc đề và tự làm bài

vào vở, sau đó đổi chéo vở tự kiểm tra

*Bài 2:- Gọi HS nêu y/c

- Nhìn số, đọc theo đúng hướng dẫn về

cách đọc và tìm cách đọc đúng trong

mỗi cách đọc được liệt kê

*Bài 3: Tiến hành tương tự bài 2

d Củng cố, dặn dò: Tổ chức thi đọc và

viết số có ba chữ số

- Nhận xét tiết học

- Nên tổng số ô vuông

- Nêu cách viết số tương tự các số có ba chữ số đã học: Lần lượt từ chữ số trăm, chục, đơn vị.( 243 )

- 1 HS lên bảng viết số, cả lớp viết vào bảng con: 243

- 243 gồm 2trăm 4 chục, 3 đơn vị

- thực hiện theo y/c

* Làm việc theo nhóm đôi

- HS1: đọc số- HS2 viết số ( Ngược lại )

- HS 1: nêu số- HS 2 lấy số ô vuông

( Đọc, viết số từ hàng trăm, chục, đơn vị lần lượt )

- Làm bài và kiểm tra bài làm của bạn theo y/c của GV

- Nêu: Tìm cách đọc tương ứng với số

- Làm vào vở : Nối số với cách đọc 315- d; 311- c; 322- g; 521- e; 450- b; 405-a

Tập viết

Chữ hoa A (kiểu 2)

I Mục tiêu: : Giúp HS:

- Nắm cấu tạo, cách viết chữ hoa A (kiểu 2) Hiểu nghĩa cụm từ ứng dụngAo liền ruộng cả.

- Biết viết chữ hoa A theo cỡ vừa và nhỏ Viết đúng mẫu, đều nét và nối chữ đúng quy định Rèn kĩ năng viết chữ đúng kĩ thuật, đẹp

- HS có thói quen viết nắn nót, cẩn thận

II Đồ dùng dạy học: Chữ mẫu, phấn màu, vở tập viết

III Các hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp, cá nhân.

IV Các hoạt động dạy học:

1/ Kiểm tra b ài cũ: Viết: Y - Yêu.

2/ B ài mới:

a) Giới thiệu b ài:

b) HD viết chữ hoa A (kiểu 2):

- Giới thiệu chữ mẫu

- HD quan sát, phân tích:

Chữ gồm mấy nét? Là những nét nào?

- GV viết mẫu chữ A (kiểu 2) trên bảng, vừa

viết vừa nhắc lại cách viết

- GV nhận xét, uốn nắn

2 HS TB lên bảng Lớp viết bảng con Nhận xét, đánh giá

Nghe

- HS quan sát, đọc, nêu nhận xét

1, 2 HS Y, TB so sánh với cách viết chữ Q hoa

- HS viết trên bảng con

Trang 9

c) HD viết cụm từ ứng dụng:

- Giới thiệu cụm từ: Ao liền ruộng cả.

- Cụm từ này nói lên điều gì?

- Giảng nghĩa cụm từ

- HD quan sát, nhận xét:

Những con chữ nào cao 2,5 ly? Con chữ r cao

bao nhiêu? Các con chữ còn lại cao bao nhiêu?

Khoảng cách giữa các chữ khoảng bao nhiêu?

Chữ nào viết hoa? Vì sao?

- Viết mẫu chữ Ao trên dòng kẻ, kết hợp HD

cách viết Lưu ý cách nối giữa chữ A và chữ o

- GV nhận xét, uốn nắn

d) HD viết vở:

- Chốt nội dung bài viết HD tư thế ngồi, cách

cầm bút, để vở

- GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu

- Chấm, chữa bài

3/ Củng cố:

- Nhắc lại cách viết chữ hoa A?

- Nhận xét giờ học

- HS đọc CN, ĐT

- 1 HS K, G nối câu có thành ngữ trên

- 3, 4 HS TB, Y nêu nhận xét về

độ cao các con chữ

- 1, 2 HS K, G

- HS luyện viết trên bảng con

- Nêu yêu cầu tập viết: 1 HS TB

HS viết bài vào vở

HS khá, giỏi viết thêm 1 dòng chữ A cỡ nhỏ, 1 dòng cụm từ ứng dụng cỡ nhỏ

2, 3 HS TB

Thực hành

Kể các câu truyện đã học từ tuần 25 đến tuần 29

I Mục tiêu

1 HS biết kể tóm tắt nội dung mỗi câu truyện bằng ngôn ngữ của mình Biết kể lại

từng đoạn, hay toàn bộ câu chuyện, phân vai dựng lại câu chuỵên

2 Kể đúng, hay, nghe và nhận xét bạn kể

3 Tự tin, hào hứng

II Đồ dùng dạy học.

Phiếu ghi tên các câu chuyện

III Hoạt động dạy học.

A Kiểm tra:

B: Bài mới:

* Giới thiệu bài.

1 Hướng dẫn kể chuyện.

- Kể từng đoạn dựa vào tóm tắt, hoặc

tranh ảnh trong SGK

- Thi kể theo đoạn

+ Phân vai dựng lại câu chuyện

- Cho HS tự nhận vai trong nhóm

2 Củng cố, nhận xét.

- Nhận xét nhóm kể hay nhất

- HS tập kể trong nhóm

- Thi kể trước lớp

- Kể trong nhóm

- Kể trước lớp

Trang 10

Bồi dưỡng ( Toán )

Các số từ 111 đến 200 Các số có ba chữ số.

I Mục tiêu: Giúp HS:

- Ôn tập, củng cố, các kiến thức đã học về các số từ 111 đến 200 các số có ba chữ

số

- Rèn kĩ năng đọc, viết số có ba chữ số Làm thành thạo các dạng bài toán trên

- Tập phát hiện, tìm tòi và chiếm lĩnh kiến thức HS tự giác , tích cực học tập

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ chép bài tập 2

III Các hình thức tổ chức dạy học: Trong lớp, cá nhân, nhóm.

IV Các hoạt động dạy học:

1 Củng cố kiến thức:

- Nêu cấu tạo các số từ 111 đến 200, các số có

ba chữ số?

- Nhận xét chung

2 Bài tập bổ sung:

* Bài 1: Viết và đọc các số có:

- Một trăm một chục một đơn vị

- Hai trăm ba chục bốn đơn vị

- Bốn trăm ba chục 0 đơn vị

- Ba trăm bảy chục một đơn vị

- Có 3 chữ số giống nhau

- Củng cố về cách đọc, viết, cấu tạo các số có ba

chữ số

* Bài 2: (BP) Điền số hoặc chữ thích hợp vào

chỗ chấm:

+ Số lớn nhất có ba chữ số là:

+Số bé nhất có ba chữ số là:

+ Số lớn nhất có ba chữ số khác nhau là:

+Số 1000 có chữ số

- Củng cố về cấu tạo, thứ tự các số có ba chữ số

* Bài 3: >, <, = ?

135 402 432 406

617 536 567 580

888 777 993 996

- Y/C H đọc đề và nêu cách so sánh

- Củng cố về cách so sánh các số có ba chữ số

+ Bài tập 4:

a Với ba chữ số 0, 1, 4, hãy lập các số có 3 chữ

số khác nhau

b Viết các số có 3 chữ số, mà:

- Chữ số hàng trăm là 4, hàng đơn vị là 5

- Chữ số hàng chục là 6, hàng đơn vị là 3

3 Củng cố, dặn dò:

- Nhận xét, đánh giá tiết học

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài sau

Thảo luận nhóm đôi

Đại diện một số nhóm báo cáo kết quả

Lớp nhận xét, đánh giá

2 HS Y, TB lên bảng

Lớp viết bảng con

Thi đua đọc các số đó

Chữa bài, nhận xét, đánh giá

H nêu y/c của đề và thảo luận nhóm

2 HS TB đại diện cho hai nhóm lên bảng thi đua điền nhanh,

điền đúng

Lớp theo dõi, nhận xét

Chữa bài, tổng kết thi đua

2 HS TB lên bảng

Lớp làm bài vào vở

Lớp chữa bài, nhận xét

Nghe, ghi nhớ

* Dành cho HS K, G

1 HS K nêu và phân tích yêu cầu

Lớp làm bài vào vở

Lớp nhận xét, chữa bài

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:08

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm