1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 73 đến 83 - Trường THCS BX

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Thấy được tình cảm quê hương trong sáng, đằm thắm của tác giả đối với quê hương.. ChuÈn bÞ cña gi¸o viªn vµ häc sinh:.[r]

Trang 1

Học kỳ II

Ngày soạn: /1/2009

Tuần 19 - Bài 18 Ngày dạy: /1/2009

Tiết 73 - 74

Nhớ rừng

Thế Lữ

A - Mục tiêu bài học:Giúp học sinh.

- Cảm nhận được niềm khao khát tự do mãnh liệt, nỗi chán ghét sâu sắc cái thực tại tù túng, tầm thường giả dối được thể hiện trong bài thơ qua lời con hổ bị nhốt ở vườn bách thảo

- Thấy được giá trị nghệ thuật đặc sắc, bút pháp lãng mạn đầy

truyền cảm của nhà thơ

B - Chuẩn bị:

1 Giáo viên: chân dung Thế Lữ, bảng phụ

2 Học sinh: chuẩn bị bài mới vào vở soạn.

C - Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

Kiểm tra ss học sinh

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS (sách, vở, dụng cụ học tập)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trình các hoạt động:

* Hoạt động 1:

? Theo em cần đọc văn bản

với giọng như thế nào ?

* Gọi 2 HS đọc văn bản.

?Quan sát chú thích (*) Nêu

hiểu biết của em về tác giả ?

- HS quan sát văn bản (đọc chính xác, có giọng điệu phù hợp với NDCX …)

* 2 HS đọc văn bản.

- Tên khai sinh là Nguyễn Thứ Lễ Là nhà thơ tiêu biểu nhất trong phong trào “Thơ

mới” (32- 45) với hồn thơ

dồi dào, lãng mạn.

- Thế Lữ còn viết truyện, sau đó chuyển hẳn sang hoạt

động sân khấu  công đầu

I Đọc và tìm hiểu chú thích.

1 Đọc.

2.Tìm hiểu chú thích:

a Tác giả:

- Tên thật: Nguyễn Thứ

Lễ (1907-1989) Cách chơi

chữ “nói lái”: người lữ khách thế gian đi tìm văn thơ.

Trang 2

-? Một số tác phẩm mới-?

* Hoạt động 2:

? Tìm hiểu thể thơ và bố

cục?

? Đoạn 1 chủ yếu thể hiện

điều gì? Tìm những chi tiết

thể hiện điều đó?

? Tâm trạng đó được tác giả

miêu tả bằng cách nào?

Phân tích?

- Bằng sự đối lập giữa vẻ bề

ngoài và thế giới nội tâm

của mãnh thú.

+ Bề ngoài: vị chúa tể rừng

xanh đã hết thời hung dữ,

tung hoành, phá phách,

đang thấm thía sự bất lực và

ý thức được sự đắng cay của

mình Cam chịu địa vị bị tụt

xuỗng ngang cấp với 2 loài

hèn kém …

+ Bên trong: vẫn ngùn ngụt

lửa căm hờn , uất hận -

không cam chịu, âm thầm

mà dữ dội …

 Nhu cầu tự do của hổ,

khát khao nhu cầu sống

thoải mái, bình đẳng Chán

ghét cuộc sống tầm thường,

tù túng, khát vọng tự do

cuộc sống theo đúng phẩm

chất của mình.

* Yêu cầu HS đọc đoạn 4.

? Dưới cái nhìn của chúa

sơn lâm cảnh vườn bách thú

như thế nào? tâm trạng của

xây dựng ngành kịch nói.

- Thể thơ 8 chữ.

* Học sinh đọc đoạn 1.

- Bị giam cầm về không gian, thời gian kéo dài,

không được tự do.

- Bị biến thành trò chơi, trò tiêu khiển  nỗi khổ nhất.

- Bị giễu cợt: Gấu + Báo:

.Đại diện cho thế lực, cho những người đua theo những trò lố lăng của thực dân Pháp bày ra (dở hơi).

những người không lo nghĩ cho đất nước, nước mất

kệ, nhà tan không quan tâm

… (vô tư lự)

 đại diện cho những người thiếu ý thức dân tộc trong xã

hội  Tâm trạng của con hổ bất bình khi bị nhốt với báo vô tư lự, gấu dở hơi.

Nỗi khổ lớn nhất là làm trò lạ mắt cho lũ người ngạo mạn, ngẩn ngơ… bởi vốn dĩ

hổ là chúa tể được mọi người kính nể, nay lại bị

đem làm trò cười, trò diễu cợt  Biến thành hành động của hổ “Gặm một … cũi sắt” 

* HS đọc đoạn 4.

b.Tác phẩm

- “ Nhớ rừng” là bài thơ

thành công nhất đem lại

vinh quang cho “ Thơ mới”.

- Một số tác phẩm mới:

(SGK)

II.Tìm hiểu văn bản.

1.Thể thơ:

2 Bố cục: 5 đoạn.

3.Phương thức biểu đạt: Biểu cảm gián tiếp.

4 Phân tích:

a.Tâm trạng của con hổ khi bị nhốt trong vườn bách thú.

* Đoạn 1: Tâm trạng của con hổ trong cảnh ngộ

bị tù hãm (Khối căm hờn).

- Căm uất: “Gặm một khối … cũi sắt”: nỗi căm

hờn đến tột độ, kết lại thành khối trong lòng hổ (không tan đi được) khát vọng tự do.

- Ngao ngán: “Ta nằm dài… dần qua”.

- Không cam chịu.

- Khinh ghét.

*Đoạn 4: Nỗi uất hận -Miêu tả cảnh vườn bách thú:

+ Hoa chăm, cỏ xén,

Trang 3

hổ trước cảnh ấy ra sao?

? Em có nhận xét gì về

giọng điệu, cách ngắt nhịp,

cách sử dụng từ ngữ và tác

dụng của nó?

? Qua đoạn 1 + 4 vừa phân

tích, theo em con hổ uất hận

vì những lí do gì?

? Cảnh vườn bách thú tầm

thường, giả dối và tù túng

dưới mắt con hổ và tâm

trạng uất ức, ngao ngán,

chán ghét cao độ của nó

khiến em có suy nghĩ gì?

* Đoạn 2 + 3 là 2 đoạn hay

nhất của bài thơ , miêu tả

cảnh sơn lâm hùng vĩ và

cảnh con hổ- chúa sơn lâm -

ngự trị trong vương quốc

của nó.

? Em có nhận xét gì về các

hình ảnh miêu tả cảnh núi

rừng đại ngàn?

? Trên cái phông nền núi

rừng hùng vĩ đó, hình ảnh

con hổ hiện ra với những

hình ảnh nổi bật như thế

nào?

? Tác giả đã để chúa sơn

lâm xuất hiện đúng vào lúc

tiếng gào thét của thiên

nhiên đang ở đỉnh điểm của

- Vì bị giam cầm, tù túng,

có lẽ nó uất hận vì cái tầm thường, giả dối.

- Đó chính là thực tại xã hội

đương thời, là tình trạng, thái độ của những người dân mất nước thuở đó.

* HS đọc đoạn 2, 3.

- Cái gì cũng lớn lao, dữ dội, phi thường, hùng tráng:

bóng cả, cây già, gió gào ngàn, nguồn hét núi, thét khúc trường ca dữ dội, hoang vu, bí mật …

Tác giả dùng động từ mạnh, điệp từ nhằm diễn tả

cảnh rừng hùng vĩ, đầy sức sống, lớn lao, dữ dội, phi thường.

* Hình ảnh con hổ: vừa oai phong, lẫm liệt, vừa uy nghi, dũng mãnh, vừa mềm mại, uyển chuyển.

- Đề cao uy lực chúa tể của mãnh hổ.

lối phẳng, cây trồng.

+ Dải nước đen giả suối.

+ … mô gò thấp kém.

 Phong cảnh đơn điệu, tầm thường, giả dối.

Liệt kê, nhịp thơ ngắn, giọng điệu chán chường, khinh miệt  Thể hiện nỗi bực giọng, khinh thường, chán ghét cao độ của hổ đối với thực tại xung quanh, khao khát cuộc sống tự do, chân thật.

b Cảnh con hổ trong chốn giang sơn hùng vĩ qua hồi tưởng của nó.

* Đoạn 2: cảnh sơn lâm: + bóng cả, cây già.

+ gió gào ngàn, giọng nguồn hét núi.

+lá gai, cỏ sắc.

 rừng núi hùng vĩ, lâu năm, núi non trùng trùng,

điệp điệp, bí ẩn, rùng rợn, linh thiêng (chốn thảo hoa không tên, không tuổi, hang tối)

 Hùng tráng với những

âm thanh dữ dội (gào, hét, thét )

- Hình ảnh chúa sơn lâm: + Bước chân dõng dạc,

đường hoàng.

+ Lượn … như sóng cuộn nhịp nhàng.

+ Mắt nhìn … quắc… mọi vật im hơi.

Trang 4

sự dữ dội là có ý nghĩa gì?

? Em có nhận xét gì về cách

sử dụng từ ngữ? Tác dụng?

* Đoạn 3 có thể coi như một

bộ tranh tứ bình đẹp lộng

lẫy 4 cảnh cảnh nào cũng

hùng vĩ, tráng lệ, đắm say

Tác giả đã nâng uy quyền

của chúa sơn lâm bằng

cách để hắn đối diện với

thiên nhiên …

? Theo em hổ nhớ rừng là

nhớ những gì?

* Đoạn 2,3 là linh hồn của

hổ, đó cũng là linh hồn của

thơ lãng mạn, là khát vọng

vươn tới cái cao cả, cái

chân thực, cái đẹp vươn lên

trên cái tầm thường, giả dối.

? Một loạt câu hỏi tu từ

được lặp đi lặp lại có tác

dụng gì?

- Thiên nhiên rực rỡ, huy

hoàng, đầy bí ẩn, hùng vĩ

Điệp từ “ta”  khí phách

ngang tàng, làm chủ rừng

núi của chúa sơn lâm Câu

hỏi tu từ, cảm thán  hối

tiếc thời oanh liệt, cuộc

sống tự do tung hoành

ngang dọc.

? Khát vọng tự do mãnh liệt

của chúa sơn lâm khiến em

liên tưởng tới điều gì?

* Tất cả cảnh núi rừng hùng

vĩ & thời huy hoàng oanh

liệt đó chỉ còn là dĩ vãng,

chỉ hiện ra trong nỗi nhớ da

diết, đau đớn của hổ Giấc

mơ huy hoàng đó đã khép

lại trong tiếng than u uất khi

hổ đang từ điểm cao trào

của quyền lực …

 Sử dụng từ láy tượng hình diễn tả hình ảnh chúa sơn lâm oai phong, lẫm liệt

 hình ảnh to lớn, hùng dũng, hiên ngang thực sự là chúa tể của muôn loài.

- 4 cảnh: đêm vàng, ngày mưa, sáng xanh, chiều đỏ ậ cả 4 cảnh hổ đều ở thế chế ngự, thế thống trị của một chúa sơn lâm đầy uy lực.

- Nhớ tự do, còn là nhớ cái cao cả, vĩ đại, cái chân thực,

tự nhiên.

- Nỗi nhớ da diết, khôn nguôi của hổ đối với cảnh

mà nó không bao giờ còn

được thấy nữa.

- Khát vọng cháy bỏng của những người dân Việt Nam mất nước thuở ấy.

* Đoạn 3: nỗi nhớ của con hổ:

- Nhớ cảnh núi rừng vào các thời điểm khác nhau: + Đêm trăng sáng  say mồi.

+ Ngày mưa  lặng ngắm giang san.

+ Buổi bình minh  say sưa nghe chim hót.

+ Chiều hoàng hôn 

đợi ánh nắng cuối cùng tắt.

 Nỗi nhớ cụ thể, da diết khôn nguôi.

- Một loạt câu hỏi tu từ,

điệp ngữ diễn tả kỷ niệm

đẹp, hùng vĩ.

c Khao khát giấc mộng ngàn.

“Hỡi…

Nơi … Nơi … không còn được thấy bao giờ !”

- Câu cảm thán, điệp từ  nỗi nhớ, nuối tiếc về một thời tự do, oanh liệt, huy hoàng.

: “… theo giấc mộng ngàn…”

Trang 5

? Quan hệ giữa khổ 1,4 và

khổ 2,3 là quan hệ gì? Thể

hiện điều gì?

* Có thể nói bài thơ đã

chạm đến huyệt thần kinh

nhạy cảm nhất của người

dân VN đang sống trong

cảnh bị nhục nhằn tù hãm,

đang phải “ngậm một …

trong cũi sắt” và đang tiếc

nhớ khôn nguôi “thời oanh

liệt” với những chiến công

chống ngoại xâm vẻ vang

trong lịch sử dân tộc Chính

vì thế bài thơ vừa ra đời đã

được công chúng say sưa

đón nhận Họ cảm thấy lời

con hổ trong bài thơ chính

là tiếng lòng sâu kín của họ.

Tiết 74:

? Nêu cảm hứng chủ đạo

của bài thơ?

? Nhận xét về hình tượng

thơ và ý nghĩa của hình

tượng thơ đó?

? Nhận xét về hình ảnh thơ,

ngôn ngữ, nhạc điệu thơ?

- Giọng điệu thơ khi u uất,

khi bực giọng, dằn vặt, khi

thì say sưa, tha thiết, hùng

tráng song tất cả vẫn nhất

quán, liền mạch …

*Hoạt động 3

*Hoạt động 4: Luyện tập

- Tương phản đối lập gay gắt giữa 2 cảnh tượng, 2 thế giới Thể hiện nỗi bất hoà sâu sắc đối với thực tại và niềm khát khao tự do mãnh liệt Tâm trạng của con hổ - của nhân vật lãng mạn, đồng thời cũng là tâm trạng của người dân mất nước khi đó.

- Hình tượng con hổ bị nhốt trong vườn bách thú nhớ rừng: một biểu tượng đẹp đẽ

về người anh hùng chiến bại mang tâm sự u uất Cảnh núi rừng hùng vĩ là biểu tượng của tự do, của TGTN thực.

 Khao khát trở lại cuộc sống xưa, thực tại bất lực,

đau xót bị giam cầm không thực hiện được.

Tác giả muốn ND tự do, thoát khỏi ách đô hộ của thực dân Pháp là khát khao của người VN nói chung.

3 Những giá trị nghệ thuật nổi bật của bài thơ.

- Bài thơ tràn đầy cảm hứng lãng mạn, mạch cảm xúc sôi nổi, cuồn cuộn tuôn trào  tạo nên sức lôi cuốn mạnh mẽ.

- Ngôn ngữ và nhạc điệu phong phú, giàu sức biểu cảm, giàu nhạc tính, ngắt nhịp linh hoạt.

III Ghi nhớ: (SGK)

IV Luyện tập

1 Đọc diễn cảm.

2.Phát biểu cảm nghĩ.

4 Củng cố:

Nhắc lại kiến thức đã học

5 Hướng dẫn:

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Xem trước bài “Ông đồ”

+ Soạn bài “Câu nghi vấn”

IV Rút kinh nghiệm:

………

Trang 6

Ngày soạn: /1/2009

Tiết 74 - Hướng dẫn tự học Ngày dạy: /1/2009

Ông đồ

Vũ Đình Liên

A - Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Cảm nhận được tình cảnh tàn tạ của ông đồ được thể hiện thấm thía trong bài thơ Thấy được niềm cảm thương chân thành và nỗi nhớ da diết của tác giả đối với cảnh cũ, người xưa.

- Cảm nhận được sức truyền cảm nghệ thuật đặc sắc của bài thơ

B - Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: Chân dung Vũ Đình Liên.

2 Học sinh: Chuẩn bị bài mới vào vở soạn.

C - Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra: Sự chuẩn bị của HS (sách, vở, dụng cụ học tập)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

* Gọi 2 HS đọc bài thơ

? Nhận xét về thể thơ?

Phương thức biểu đạt?

? Bài thơ được chia làm mấy

phần? Nội dung chính của

từng phần?

* Hoạt động 2:

? 2 khổ thơ đầu cho thấy

ông đồ đang ở thời kỳ nào?

? Ông đồ xuất hiện vào thời

điểm nào? ở đâu? thời gian

và không gian có gì đặc

* 2 HS đọc bài thơ

(Cả lớp theo dõi vào SGK)

- Cá nhân phát biểu.

* Đọc 2 khổ thơ đầu.

- Thời gian: tết đến, mùa xuân, hoa đào nở.

-Địa điểm: hè phố, đông

I.Tìm hiểu thể thơ, bố cục:

1.Thể thơ: ngũ ngôn

(Thơ mới)

* Phương thức: biểu

cảm kết hợp tự sự và miêu tả.

2 Bố cục:

2 phần.

II.Tìm hiểu văn bản

1 Hình ảnh ông đồ thời

đắc ý.

- Được trọng vọng.

Trang 7

? Ông đồ xuất hiện có ý

nghĩa như thế nào vào thời

điểm đặc biệt đó? Vì sao?

? Thái độ của mọi người đối

với ông đồ và đối với chữ

viết của ông?

? Tác giả sử dụng biện pháp

nghệ thuật gì? Tác dụng?

* ở 2 khổ thơ ấy, hình ảnh

ông đồ như hoà vào cái rộn

ràng, tưng bừng …

* Yêu cầu HS đọc 2 khổ tiếp

theo.

? Qua 2 khổ thơ, em nhận

thấy ông đồ đang ở thời kỳ

nào? thời gian, địa điểm,

công việc có gì đáng chú ý,

sự biến đổi lớn nào đã xảy

ra, nó diễn ra như thế nào?

? Tâm trạng ông đồ lúc này

như thế nào? chi tiết thơ nào

cho ta biết điều đó?

* Yêu cầu HS thảo luận CH

4/10: Phân tích cái hay của

khổ thơ:

“ Ông đồ vẫn ngồi đấy

Ngoài giời mưa bụi bay”

? Hai câu cuối của khổ thơ

tả cảnh hay tình?

* Gió, mưa, lá rụng phủ lên

mặt giấy, phủ lên vai người

Hình ảnh ông đồ cứ chìm

người đi lại sắm tết.

 Ông đồ góp mặt vào cái

đông vui của phó phường

Hình ảnh đó đã trở thành thân quen, không thể thiếu trong mỗi dịp tết đến xuân về.

- Người ta tìm đến xúm quanh ông  Ông đồ là trung tâm của sự chú ý, là

đối tượng của sự ngưỡng mộ của mọi người.

* HS đọc khổ 3, 4

- Vào lúc xuân sang, bên hè phố …

 thời gian, địa điểm, cảnh vật vẫn như cũ.

- Sự biến đổi lớn, vắn dần những người thuê viết.

- Ông đồ mất khách  ông

đồ cô đơn, lạc lõng, trơ trọi

Ông đồ buồn, nỗi buồn thấm sang cả những vật vô

tri vô giác: “giấy đỏ buồn

…/ Mực đọng …”

- Khổ thơ với những hình

ảnh có giá trị đặc tả làm nổi bật sự cô đơn, trơ trọi, lạc lõng của ông đồ Người qua

đường vẫn nườm nượp nhưng không còn ai để ý tới

ông khác hẳn trước đây người ta thuê ông viết tấm tắc ngợi khen ông.

- Tả cảnh  nghệ thuật đặc sắc: tả cảnh ngụ tình.

- Nghệ thuật so sánh: “Như phượng múa rồng bay”  Mọi người kính trọng, ngưỡng mộ ông đồ đầy tài năng

2 Hình ảnh ông đồ thời kỳ tàn tạ.

- Mực sầu, giấy buồn  nghệ thuật nhân hoá diễn tả nỗi lòng ông đồ theo thời gian.

Trang 8

dần, nhoè dần trong không

gian đầy mưa gió và lá

vàng rồi cuối cùng vĩnh

viễn không còn thấy ông

nữa.

? Khi chợt nhận ra ông đồ

đã hoàn toàn vắng bóng bị

“xoá sổ” hẳn rồi tác giả có

tình cảm gì?

? Câu hỏi tu từ cuối bài thơ

có tác dụng gì?

* Hoạt động 3:

? Nhận xét kết cấu bài thơ,

ngôn ngữ và tác dụng của

nghệ thuật đó?

Nhờ các biện pháp nghệ

thuật trên mà bài thơ có sức

sống mạnh mẽ, lâu dài.

- Hai câu cuối là câu hỏi tự vấn, thể hiện niềm thương tiếc khắc khoải của nhà thơ

trước việc vắng bóng ông đồ xưa: thể hiện niềm nhớ nhung, tiếc nhớ cảnh cũ người xưa Đến một tết nào

đó hoa đào lại nở, người đời bỗng nhận ra sự vắng bóng của ông đồ “Không thấy

ông đồ xưa” Câu kết như

một tiếng gọi hồn thê thiết

Ông đồ vẫn ngồi đó nhưng không được người qua

đường để ý, ông bị coi thường, thất thế, gạt ra lề cuộc đời…

- Giọng thơ trầm lắng, ngậm ngùi, phù hợp với cảm xúc buồn.

-Thể thơ ngũ ngôn thích hợp với việc diễn tả tâm tình sâu lắng.

- Kết cấu đầu cuối tương ứng làm nổi bật chủ đề bài thơ.

- Ngôn ngữ trong sáng, giản

dị, hàm xúc.

- Hình ảnh thơ gợi cảm.

3.Tấm lòng nhà thơ.

- Nỗi niềm thương tiếc bâng khuâng, xót xa đối với một lớp người, một nét đẹp văn hoá truyền thống bị lãng quên.

- Câu hỏi tu từ gieo vào lòng người đọc niềm cảm thương, tiếc nuối không dứt.

III.Tổng kết.

a Nội dung: (SGK)

b Nghệ thuật:

4 Hướng dẫn học ở nhà.

+ Học thuộc các nội dung

+ Học thuộc lòng bài thơ

+ Làm các bài tập trong sách BT

+ Soạn bài “Câu nghi vấn”

Trang 9

Ngày soạn: /1/2009

Tiết 75 Ngày dạy: /1/2009

Câu nghi vấn

A Mục tiêu bài học: Giúp HS:

- Hiểu rõ đặc điểm của câu nghi vấn Phân biệt câu nghi vấn với các câu khác.

- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn: dùng để hỏi

B Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:

1 Giáo viên: bảng phụ.

2 Học sinh: chuẩn bị bài mới vào vở soạn.

C Các bước lên lớp:

1 ổn định tổ chức.

2 Kiểm tra: sự chuẩn bị của HS (sách, vở, dụng cụ học tập)

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài

* Tiến trình các hoạt động:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò Nội dung cần đạt

* Hoạt động 1:

* GV sử dụng bảng phụ

có ghi các ví dụ.

? Trong đoạn trích trên

câu nào là câu nghi vấn?

? Những dấu hiệu hình

thức nào cho biết đó là

câu nghi vấn?

? Các câu nghi vấn trong

đoạn trích trên có tác

dụng gì?

? Hãy đặt một số câu

nghi vấn?

? Chức năng chính của

câu ghi vấn? Sử dụng các

từ nghi vấn nào? dấu

* HS đọc đoạn trích

- Sáng ngày người ta đấm

u có đau lắm không?

- Thế sao u cứ khóc mãi

…?

- Hay là u thương …?

- Dấu chấm hỏi (?)

- Những từ nghi vấn: có, không, sao, hay (là)

- Dùng để hỏi

I Đặc điểm và chức năng chính.

1 Ví dụ.

2 Bài học

- Chức năng chính dùng

để hỏi

Trang 10

* Hoạt động 2.

? Nêu yêu cầu các bài

tập

* GV hướng dẫn HS làm

các BT

Bài tập 4.

- Khác nhau về hình

thức: “có .không”; “đã

… chưa”.

- Khác nhau về ý nghĩa:

câu thứ 2 có giả định là

người được hỏi trước đó

có vấn đề về sức khoẻ,

nếu điều giả định này

không đúng thì câu hỏi

trở nên vô lí, còn câu hỏi

thứ nhất không hề có giả

định đó

Bài tập 5.

- Khác biệt về hình thức

giữa 2 câu thể hiện ở trật

tự từ Trong câu (a) “bao

giờ” đứng đầu câu, còn

trong câu (b) “bao giờ”

đứng cuối câu

- Khác biệt về ý nghĩa:

câu (a) hỏi về thời điểm

của một hành động sẽ

diễn ra trong hiện tại, câu

(b) hỏi về thời điểm của

một hành động sẽ diễn ra

trong quá khứ

* HS đọc ghi nhớ.

Bài tập 1.

a “Chị khất … phải

không?”

b “Tại sao con người lại

phải … như thế?”

c “Văn là gì?”

d “Chú mình … đùa vui

không?”; “đùa trò gì?”;

“Cái gì thế?”; “Chị cốc

… đấy hả ?”

 Những từ in đậm và dấu chấm hỏi ở cuối câu (chỉ có trong ngôn ngữ

viết) thể hiện đặc điểm hình thức của câu nghi vấn

Bài tập 2.

Căn cứ để xác định câu

nghi vấn: có từ “hay” lưu

ý từ “hay” cũng có thể

xuất hiện trong các kiểu câu khác, nhưng riêng trong câu nghi vấn từ

“hay” không thể thay thế bằng từ “hoặc” được

Nếu thay từ “hay” trong

câu nghi vấn bằng từ

“hoặc” câu trở nên sai

ngữ pháp hoặc biến thành một câu khác thuộc kiểu câu trần thuật và có ý nghĩa khác hẳn

- Các từ nghi vấn: ai, gì, nào, tại sao

- Dấu hỏi chấm cuối câu khi viết

* Ghi nhớ:

(SGK/11)

II Luyện tập.

Bài tập 3.

- Không vì đó không phải

là những câu nghi vấn + Câu (a) và (b) có các

từ nghi vấn như “có …

không”, “tại sao” nhưng

kết cấu chứa những từ này chỉ làm chức năng

bổ ngữ trong một câu +Trongcâu (c),(d) thì

“nào (cũng)”, “ai

(cũng)” là những từ

phiếm định chứ không phải là nghi vấn

Bài tập 6.

- Câu (a) đúng vì không biết bao nhiêu kg (đang phải hỏi) ta vẫn có thể cảm nhận được một vật nào đó nặng hay nhẹ (nhờ bưng, vác …) Câu (b) thì sai vì chưa biết giá bao nhiêu(đang phải hỏi) thì không thể nói món hàng đắt hay rẻ

4 Hướng dẫn học ở nhà:

+ Học thuộc ghi nhớ

+ Làm các bài tập trong sách BT

+ Soạn bài “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh”

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:07

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w