1. Trang chủ
  2. » Kinh Tế - Quản Lý

Thiết kế bài dạy các môn học lớp 1 - Tuần 9 năm 2008

16 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 126,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc d/ Hoïc thuoäc loøng baøi thô 8’ -GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho HS đọc - Hoïc sinh laéng nghe[r]

Trang 1

Môn: Tập đọc – kể chuyện Bài: Ở lại với chiến khu I/ Mục tiêu :

1/ Tập đọc :

- Đọc đúng, rành mạch biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ Bước đầu biết phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật (người chỉ huy , các chiến sĩ nhỏ tuổi )

- Hiểu nội dung : Ca ngợi tinh thần yêu nước , không quản ngại khó khăn , gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây

- Trả lời được các câu hỏi trong SGK

* Học sinh khá, giỏi bước đầu biết đọc giọng biểu cảm 1 đoạn trong bài

- Các KNS: Đảm nhận trách nhiệm Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận xét Lắng nghe tích cực

2/ Kể chuyện :

- Kể lại được từng đoạn câu chuyện dựa theo gợi ý

* Học sinh khá, giỏi kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Các KNS: Thể hiện sự tự tin Giao tiếp

II/ Chuẩn bị :

GV : Tranh minh hoạ theo SGK, bảng phụ viết sẵn câu văn cần hướng dẫn HS đọc

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động :

2 Bài cũ : Báo cáo kết quả tháng thi đua “Noi

gương chú bộ đội”

- Giáo viên gọi 3 học sinh đọc bài và hỏi :

+ Nội dung bài nói gì ?

+ Bản bào cáo gồm những nội dung nào ?

+ Báo cáo kết quả thi đua trong tháng để

làm gì ?

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài :

- GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh gợi cho em biết điều gì ?

- Giáo viên nói: Tranh vẽ một lán trại đơn sơ:

nhà tranh, vách nứa ở chiến khu chống Pháp

Một chú bộ đội lớn tuổi đang ngồi bên các

chiến sĩ nhỏ tuổi Trong câu chuyện này, chiến

khu bị giặc bao vây, đường tiếp tế lương thực,

đạn dược bị cắt đứt Vì vậy, cuộc sống ở chiến

khu vô cùng gian khổ Các chiến sĩ nhỏ tuổi và

chỉ huy của các em đang nói chuyện gì ? Hôm

- Hát

- 3 học sinh đọc

- Học sinh trả lời

- Học sinh quan sát và trả lời

- Lắng nghe

Trang 2

nay chúng ta sẽ cùng tìm hiểu qua bài: “Ở lại

với chiến khu”.

- Ghi bảng

b/ Hướng dẫn HS luyện đọc

* GV đọc mẫu toàn bài

- GV đọc diễn cảm : giọng đọc nhẹ nhàng, xúc

động Nhấn giọng những từ ngữ thể hiện thái

độ trìu mến, âu yếm của trung đoàn trưởng với

các đội viên; thái độ sẵn sàng chịu đựng gian

khổ, kiên quyết sống chết cùng chiến khu của

các chiến sĩ nhỏ tuổi

* Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc kết

hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh : đầu tiên luyện đọc

từng câu, các em nhớ bạn nào đọc câu đầu tiên

sẽ đọc luôn tựa bài

- GV nhắc các em ngắt nghỉ hơi đúng sau các

dấu câu, tạo nhịp đọc thong thả, chậm rãi

- GV gọi từng dãy đọc nối tiếp câu đến hết bài

- Giáo viên ghi từ khó lên bảng và cho HS đọc

- Giáo viên hướng dẫn học sinh luyện đọc từng

đoạn : bài chia làm 4 đoạn

- GV cho HS đọc nối tiếp từng đoạn

- Chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu chấm, phẩy

- GV kết hợp giải nghĩa từ khó: trung đoàn

trưởng, lán, tây, Việt gian, thống thiết, Vệ quốc

quân, bảo tồn

- Giáo viên cho học sinh chia nhóm 4 đọc 4

đoạn trong nhóm

- Giáo viên gọi từng tổ đọc

- Cho 1 học sinh đọc lại cả bài

- Cho cả lớp đọc đồng thanh đoạn 1,2

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài

- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 1 và hỏi :

CH1: Trung đoàn trưởng đến gặp các chiến sĩ

nhỏ tuổi để làm gì ?

- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 2, 3 và hỏi :

CH2: Vì sao nghe ông nói “ai cũng thấy cổ

họng mình nghẹn lại” ?

- Giáo viên chốt lại: Vì các chiến sĩ nhỏ rất xúc

động, bất ngờ khi nghĩ rằng mình phải rời xa

chiến khu, xa chỉ huy, phải trở về nhà, không

- 1 em nhắc lại tựa bài

- Học sinh lắng nghe

- Học sinh đọc tiếp nối 1 – 2 lượt bài

- HS đọc từ khó

-HS đọc nối tiếp từng đoạn

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- HS chia nhóm 4 đọc theo nhóm

- Mỗi tổ đọc 1 đoạn tiếp nối

- 1 em đọc

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Để thông báo ý kiến của trung đoàn: cho các chiến sĩ nhỏ trở về sống với gia đình, vì cuộc sống ở chiến khu thời gian tới còn gian khổ, thiếu thốn nhiều hơn, các em khó lòng chịu nổi

- HS đọc thầm

- Học sinh suy nghĩ và tự do phát biểu

- Lắng nghe

Trang 3

nhà ?

CH4: Lời nói của Mừng có gì đáng cảm động ?

- GV cho học sinh đọc thầm đoạn 4 và hỏi :

CH5: Tìm hình ảnh so sánh ở câu cuối bài.

- Nội dung bài nói gì ?

chiến khu, không muốn bỏ chiến khu về ở chung với tụi Tây, tụi Việt gian

- Mừng rất ngây thơ, chân thật xin trung đoàn cho các em ăn ít đi, miễn là đừng bắt các em phải trở về

- HS đọc thầm

- Tiếng hát bùng lên như ngọn lửa rực rỡ giữa đêm rừng lạnh tối

- Ca ngợi tinh thần yêu nước , không quản ngại khó khăn , gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây

Kể chuyện

d/ Luyện đọc lại:

- Giáo viên chọn đọc mẫu đoạn 2 trong bài và

lưu ý học sinh đọc đoạn văn: giọng xúc động,

thể hiện thái độ sẵn sàng chịu đựng gian khổ,

kiên quyết sống chết cùng chiến khu của các

chiến sĩ nhỏ tuổi

- GV tổ chức cho 2 nhóm thi đọc bài tiếp nối

- Giáo viên và cả lớp nhận xét, bình chọn cá

nhân và nhóm đọc hay nhất

đ/ Hướng dẫn kể từng đoạn của câu chuyện

theo tranh

- Giáo viên nêu nhiệm vụ : Trong phần kể

chuyện hôm nay, các em hãy dựa vào các câu

hỏi gợi ý, học sinh tập kể câu chuyện

- Gọi học sinh đọc lại yêu cầu bài

- Gọi học sinh đọc lại các câu hỏi gợi ý

- Giáo viên nhắc học sinh: Các câu hỏi chỉ là

điểm tựa giúp các em nhớ nội dung chính của

câu chuyện Kể chuyện không phải là trả lời

câu hỏi Cần nhớ các chi tiết trong truyện để

làm cho mỗi đoạn kể hoàn chỉnh, sinh động

- Giáo viên cho 4 học sinh lần lượt kể trước

lớp, mỗi học sinh kể lại nội dung từng đoạn

- Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, cho học

sinh kể chuyện theo nhóm Giáo viên cho cả

lớp nhận xét mỗi bạn sau khi kể xong từng

đoạn với yêu cầu :

- Về nội dung : Kể có đủ ý và đúng trình tự

không ?

- Lắng nghe

- Học sinh các nhóm thi đọc

- Bạn nhận xét

-Lắng nghe

- Dựa vào các câu hỏi gợi ý, học sinh kể lại được câu chuyện

- 1 Học sinh đọc lại các câu hỏi

- 4 học sinh lần lượt kể

- Học sinh tập kể chuyện theo nhóm

Trang 4

- Về diễn đạt : Nói đã thành câu chưa ? Dùng

từ có hợp không ?

- Về cách thể hiện : Giọng kể có thích hợp, có

tự nhiên không ? Đã biết phối hợp lời kể với

điệu bộ, nét mặt chưa ?

- Giáo viên khen ngợi những học sinh có lời kể

sáng tạo

- Giáo viên cho học sinh kể lại toàn bộ câu

chuyện

- Nhận xét, khen ngợi

4 Củng cố :

- Giáo viên nói: qua giờ kể chuyện, các em đã

thấy: kể chuyện khác với đọc truyện Khi đọc,

em phải đọc chính xác, không thêm, bớt từ ngữ

Khi kể, em không nhìn sách mà kể theo trí nhớ

để câu chuyện thêm hấp dẫn, em nên kể tự

nhiên kèm điệu bộ, cử chỉ …

- Giáo viên hỏi :

- Qua câu chuyện này, em hiểu điều gì về các

chiến sĩ vệ quốc đoàn nhỏ tuổi ?

- Giáo viên chốt: Các chiến sĩ vệ quốc đoàn

nhỏ tuổi rất yêu nước, không quản ngại khó

khăn gian khổ, sẵn sàng hi sinh vì Tổ quốc

5 Nhận xét – Dặn dò :

- GV nhận xét tiết học

- GV động viên, khen ngợi học sinh kể hay

- Khuyết khích học sinh về nhà kể lại câu

chuyện cho người thân nghe

-HS khá giỏi kể toàn bộ câu chuyện -Lớp nhận xét

-Lắng nghe

- Ca ngợi tinh thần yêu nước, không quản ngại khó khăn, gian khổ của các chiến sĩ nhỏ tuổi trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp trước đây -Lắng nghe

Trang 5

Môn: Chính tả (nghe viết) Bài: Ở lại với chiến khu I/ Mục tiêu :

- Nghe – viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi không mắc quá 5 lỗi trong bài

- Làm đúng bài tập (2) b

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ viết 2 lần nội dung bài tập 2b

HS : VBT

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 4’ )

- GV cho học sinh viết các từ đã học trong bài

trước : biết tin, dự tiệc, tiêu diệt, chiếc cặp.

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên nói: Trong giờ chính tả hôm nay

thầy sẽ hướng dẫn các em: Nghe - viết chính

xác, trình bày đúng, đẹp đoạn 4 trong bài Ở lại

với chiến khu

- Ghi tựa bài lên bảng

b/ Hướng dẫn học sinh nghe viết

- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1 lần

- Gọi học sinh đọc lại bài

+ Lời bài hát trong đoạn văn nói lên điều gì ?

+ Lời bài hát trong đoạn văn viết như thế nào ?

+ Tên bài viết ở vị trí nào ?

+ Đoạn văn có mấy câu ?

- Giáo viên gọi học sinh đọc từng câu

- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết một vài

tiếng khó, dễ viết sai: bảo tồn, bay lượn, bùng

lên, rực rỡ, …

- Cho HS đọc từ khó

- Hát

- 2 Học sinh lên bảng viết, cả lớp viết vào bảng con

- Lớp nhận xét -Lắng nghe

-1 em nhắc lại tựa bài

- Học sinh nghe Giáo viên đọc

- 2 – 3 học sinh đọc

- Tinh thần quyết tâm chiến đấu không sợ hi sinh, gian khổ của các chiến sĩ Vệ quốc quân

- Lời bài hát trong đoạn văn được đặt sau dấu hai chấm, xuống dòng, trong dấu ngoặc kép Chữ đầu từng dòng thơ viết hoa, viết cách lề vở 2 ô li

- Tên bài viết từ lề đỏ thụt vào 4 ô

- Đoạn văn có 5 câu

- Học sinh đọc

- Học sinh viết vào bảng con

- HS đọc từ khó

Trang 6

- Giáo viên gạch chân những tiếng dễ viết sai,

yêu cầu học sinh khi viết bài, không gạch chân

các tiếng này

- GV cho HS nhắc lại cách ngồi viết, cầm bút,

đặt vở

- Giáo viên đọc thong thả từng câu, từng cụm

từ, mỗi câu đọc 2 lần cho học sinh viết vào vở

- Giáo viên theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở tư thế

ngồi của học sinh Chú ý tới bài viết của những

học sinh thường mắc lỗi chính tả

-GV đọc chậm rãi, để HS dò lại GV dừng lại ở

những chữ dễ sai chính tả để học sinh tự sửa

lỗi

- GV hướng dẫn HS gạch chân chữ viết sai,

sửa vào cuối bài chép Hướng dẫn HS tự ghi số

lỗi ra lề vở phía trên bài viết HS đổi vở, sửa

lỗi cho nhau

- GV thu vở, chấm một số bài, sau đó nhận xét

từng bài về các mặt : bài chép ( đúng / sai ) ,

chữ viết ( đúng / sai, sạch / bẩn, đẹp / xấu ) ,

cách trình bày ( đúng / sai, đẹp / xấu )

c/ Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả ( 13’ )

Bài tập 2b:

- Cho HS nêu yêu cầu

- Cho HS làm bài vào vở bài tập

- GV tổ chức cho 2 HS thi làm bài tập nhanh,

đúng

- Gọi học sinh đọc bài làm của mình :

Ăn không rau như đau không thuốc

Cơm tẻ là mẹ ruột

Cả gió thì tắt đuốc

Thẳng như ruột ngựa.

- Giáo viên cho cả lớp nhận xét và kết luận

nhóm thắng cuộc

4 Nhận xét – Dặn dò : ( 1’ )

- GV nhận xét tiết học

- Tuyên dương những học sinh viết bài sạch,

đẹp, đúng chính tả

- 1 em nhắc lại

- HS chép bài chính tả vào vở

- Học sinh soát lỗi

- Điền vần uôt/uôc vào chỗ trống:

- HS làm bài vào VBT

- 2 em thi làm bài

- 1 em đọc

-Lớp nhận xét

Trang 7

Môn: Tập đọc Bài: Chú ở bên Bác Hồ I/ Mục tiêu :

- Đọc đúng, rành mạch biết nghỉ hơi hợp lí sau các dấu chấm, dấu phẩy giữa các cụm từ Biết ngắt, nghỉ hơi hợp lí khi đọc mỗi dòng thơ, khổ thơ

- Hiểu nội dung : Tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc

-Trả lời được các câu hỏi trong SGK Thuộc bài thơ

- Tích hợpĐĐHCM: Bác Hồ là tấm gương cao đẹp trọn đời phấn đấu, hi sinh vì tự do, độc lập của dân

tộc, vì hạnh phúc của nhân dân

- Các KNS: Thể hiện sự thông cảm Kiềm chế cảm xúc Lắng nghe tích cực

II/ Chuẩn bị :

GV : tranh minh hoạ bài đọc trong SGK, bảng phụ viết sẵn những khổ thơ cần hướng dẫn

hướng dẫn luyện đọc và Học thuộc lòng

HS : SGK.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : Ở lại với chiến khu ( 4’ )

- GV gọi 4 học sinh nối tiếp nhau kể lại câu

chuyện : “Ở lại với chiến khu” và trả lời những

câu hỏi về nội dung bài trong SGK

- Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : ( 1’ )

- GV treo tranh minh hoạ bài tập đọc và hỏi :

+ Tranh vẽ gì ?

- Giáo viên nói: Trong bài tập đọc hôm nay chúng

ta sẽ được tìm hiểu qua bài : “Chú ở bên Bác Hồ”

Bài thơ nói về tình cảm của những người thân trong

gia đình, tình cảm của nhân dân với các liệt sĩ đã hi

sinh trong cuộc chiến đấu để bảo vệ Tổ quốc

- Ghi bảng

b/ Luyện đọc ( 16’ )

* GV đọc mẫu bài thơ

- GV đọc mẫu bài thơ: hai khổ thơ đầu đọc với

giọng ngây thơ, hồn nhiên, thể hiện băn khoăn,

thắc mắc rất đáng yêu của bé Nga Khổ cuối đọc

với nhịp chậm, trầm lắng, thể hiện sự xúc động

nghen ngào của bố mẹ bé Nga khi nhớ đến người

đã hi sinh

* GV HD HS luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ.

- GV hướng dẫn học sinh: đầu tiên luyện đọc từng

dòng thơ, mỗi bạn đọc tiếp nối 2 dòng thơ

- Hát

- 4 học sinh nối tiếp nhau kể và TLCH

- Lớp nhận xét

- Học sinh quan sát và trả lời

- Lắng nghe

- 1 em nhắc lại tựa bài

- Học sinh lắng nghe

Trang 8

- Giáo viên gọi từng dãy đọc hết bài.

- Giáo viên ghi từ khó lên bảng và cho HS đọc

- GV đọc nối tiếp từng khổ thơ Giáo viên nhắc nhở

các em nghỉ hơi đúng; nhấn giọng từ ngữ biểu cảm

và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- GV giúp học sinh nắm các địa danh: Trường Sơn,

Trường Sa, Kom Tum, Đắk Lắk

-GV hướng dẫn HS ngắt giọng cho đúng nhịp, ý thơ

- Giáo viên cho học sinh đọc theo nhóm 3

- GV gọi từng tổ, mỗi tổ đọc tiếp nối 1 khổ thơ

- Cho cả lớp đọc bài thơ

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài ( 9’ )

- GV cho học sinh đọc thầm cả bài thơ và hỏi:

CH1: Những câu thơ nào cho thấy Nga rất mong

nhớ chú ?

CH2: Khi Nga nhắc đến chú, thái độ của ba và mẹ

ra sao ?

CH3: Em hiểu câu nói của ba bạn Nga như thế nào?

CH4: Vì sao những chiến sĩ hi sinh vì Tổ quốc

được nhớ mãi ?

- Giáo viên chốt: Vì những chiến sĩ đó đã hiến

dâng cả cuộc đời cho hạnh phúc và sự bình dân của

nhân dân, cho độc lập tự do của Tổ quốc Người

thân của họ và nhân dân không bao giờ quên họ

+ Bài thơ giúp em hiểu điều gì ?

d/ Học thuộc lòng bài thơ ( 8’ )

-GV treo bảng phụ viết sẵn bài thơ, cho HS đọc

- Giáo viên đọc diễn cảm bài thơ

- GV hướng dẫn học sinh ngắt nghỉ hơi đúng, tự

nhiên và thể hiện tình cảm qua giọng đọc

- Giáo viên xoá dần các từ, cụm từ chỉ để lại những

chữ đầu của mỗi dòng thơ

- GV cho học sinh thi đọc thuộc lòng cả bài thơ

- GV cho lớp nhận xét chọn bạn đọc đúng, hay

4 Củng cố – Dặn dò : ( 1’ )

- GDHS: BH và những chiến sĩ hi sinh vì sự nghiệp

giải phóng dân tộc sẽ sống mãi trong lòng người

dân VN

- Về nhà tiếp tục Học thuộc lòng cả bài thơ

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Ông tổ nghề thêu

- Học sinh đọc tiếp nối 1- 2 lượt bài

- HS đọc từ khó

- Học sinh đọc tiếp nối 1 - 2 lượt bài

- HS giải nghĩa từ trong SGK

- Theo dõi

- HS đọc theo nhóm 3

- Mỗi tổ đọc tiếp nối

- Đồng thanh

- Học sinh đọc thầm

- Sao lâu quá là lâu ! Chú bây giờ ở đâu? Chú ở đâu, ở đâu ?

- Mẹ thương chú, khóc đỏ hoe đôi mắt Ba nhớ chú ngước lên bàn thờ, không muốnnói với con rằng chú đã hi sinh, không thể trở về Ba giải thích với bé Nga: Chú ở bên Bác Hồ

- HS phát biểu ý kiến theo suy nghĩ: Chú đã hi sinh./ Bác Hồ đã mất Chú ở bên Bác Hồ trong thế giới của những người đã khuất./ Bác Hồ không còn nữa Chú đã hi sinh và được ở bên Bác

- Học sinh phát biểu ý kiến theo suy nghĩ

- Lắng nghe

- Bài thơ nói lên tình cảm thương nhớ và lòng biết ơn của mọi người trong gia đình

em bé với liệt sĩ đã hi sinh vì Tổ quốc

- Học sinh lắng nghe

- HS Học thuộc lòng theo sự hướng dẫn của GV

- 2 - 3 học sinh thi đọc

- Lớp nhận xét -Lắng nghe

Trang 9

Môn: Luyện từ và câu Bài: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc Dấu phẩy I/ Mục tiêu :

- Nắm được nghĩa một số từ ngữ về Tổ quốc để xếp đúng các nhóm (bài tập 1)

- Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (BT2)

- Đặc thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (BT3)

- Tích hợpĐĐHCM: Bác Hồ là tấm gương trọn đời phấn đấu, hi sinh vì sự nghiệp giải phóng dân tộc

II/ Chuẩn bị :

GV : Bảng phụ viết nội dung ở BT1, 2, 3.

HS : VBT.

III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :

1 Khởi động : ( 1’ )

2 Bài cũ : ( 3’ ) Nhân hoá Ôn tập cách đặt và

trả lời câu hỏi Khi nào ?

-Giáo viên gọi học sinh nhắc lại : Nhân hoá là

gì ? Nêu ví dụ về những con vật được nhân hoá

trong bài “Anh đom đóm”

-Giáo viên nhận xét, cho điểm

3 Bài mới :

a/ Giới thiệu bài : ( 1’ )

- Giáo viên nói: Trong giờ luyện từ và câu

hôm nay, các em sẽ được học để mở rộng vốn

từ về Tổ quốc Các em sẽ có hiểu biết thêm về

một số vị anh hùng dân tộc đã có công lao to

lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước Bài học

còn giúp các em Luyện tập cách đặt dấu phẩy

trong câu văn

- Ghi bảng

b/ HDHS làm bài tập ( 34’ )

Bài tập 1

- GV cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Cho 3 học sinh làm bài trên bảng và gọi học

sinh đọc bài làm :

a) Những từ cùng

nghĩa với Tổ quốc

Đất nước, nước nhà, non sông, giang sơn

b) Những từ cùng

nghĩa với bảo vệ Giữ gìn, gìn giữ

c) Những từ cùng

nghĩa với xây dựng Dựng xây, kiến thiết

- Hát

- Học sinh sửa bài

- Lắng nghe

-1 em nhắc lại tựa bài

-Xếp các từ ngữ sau vào nhóm thích hợp:

- Học sinh làm bài

- 3 em lên bảng làm và đọc bài làm

- Lớp nhận xét

Trang 10

-Nhận xét, cho điểm

Bài tập 2

- GV cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên nhắc học sinh : kể tự do, thoải mái

và ngắn gọn những gì em biết về một số vị anh

hùng, chú ý nói về công lao to lớn của các vị

đó đối với sự nghiệp bảo vệ đất nước Có thể

kể về vị anh hùng các em đã biết qua các bài

tập đọc, kể chuyện Cũng có thể kể về vị anh

hùng các em được biết qua đọc sách báo, sưu

tầm ngoài nhà trường

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Cho học sinh thi kể

- Nhận xét, cho điểm

-Liên hệ GDHS: Bác Hồ là một trong những vị

anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp

bảo vệ đất nước

Bài tập 3

- GV cho học sinh mở VBT và nêu yêu cầu

- Giáo viên giảng thêm về anh hùng Lê Lai :

Lê Lai quê ở Thanh Hoá, là một trong 17 người

cùng Lê Lợi tham gia hội thề Lũng Nhai nấm

Năm 1419, ông giả làm Lê Lợi, phá vòng

vâyvà bị giặc bắt Nhờ sự hi sinh của ông, Lê

Lợi cùng các tướng sĩ khác đã được thoát hiểm

Các con của ông là Lê Lô, Lê Lộ và Lê Lâm

đều là tướng tài, có nhiều công lao và đều hi

sinh vì việc nước

- Giáo viên cho học sinh làm bài

- Gọi học sinh đọc bài làm :

Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi

nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân còn

yếu, thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất

ngặt, quyết bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi.

-Nhận xét, cho điểm

4 Củng cố – Dặn dò : ( 1’ )

- Gọi HS đọc lại BT1

- GV nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài : Nhân hoá Ôn tập cách đặt và

trả lời câu hỏi Ở đâu ?

- Hãy viết vắn tắt những điều em biết về một vị anh hùng có công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước để chuẩn bị cho bài nói về vị anh hùng đó

- Lắng nghe

- Học sinh làm bài

- HS thi kể

- Lớp nhận xét

- Lắng nghe

- Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong mỗi câu in nghiêng:

-Lắng nghe

- 1 HS làm bài trên bảng, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS đọc

- Nhận xét bài của bạn -1 em đọc

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:06

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w