1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

Giáo án Ngữ văn 8 - Tiết 13 đến tiết 16 - Tuần 4

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 206,46 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học: 1- Oån định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh 2- Kieåm tra baøi cuõ: 3- Bài mới: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò A/ Hoạt động1: Tổ chức tình huốn[r]

Trang 1

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

Tuần 1, PPCT tiết 1 Ngày soạn:

Ngày dạy: : Chương I : QUANG HỌC

Bài 1: NHẬN BIẾT ÁNH SÁNG- NGUỒN SÁNG VẬT SÁNG

I Mục tiêu:

 Biết khi có ánh sáng truyền vào mắt thì mắt nhận biết được ánh sáng

 Nêu được thí dụ về nguồn sáng ,vật sáng

 Rèn kĩ năng quan sát, thu thập thông tin, xử lí TT , rút ra kết luận

 Rèn tính cẩn thận, tính tập thể cho hs

II/ chuẩn bị:

 Hộp kín bên trong có đèn, đèn pin

III/ Tổ chức hoạt động dạy và học:

1- Oån định: Lớp trưởng báo cáo sĩ số học sinh

2- Kiểm tra bài cũ:

3- Bài mới:

A/ Hoạt động1: Tổ chức tình huống học tập: (7 ph)

- Quan sát hv và đọc các câu hỏi ơ ûphần đầu

chương

- Giới thiệu chương

- Nhờ đâu ta nhìn thấy mọi vật xung quanh?

- Y/c hs đọc phần mở bài ở đầu bài 1(sgk) và trả lời

“Ai là người nói đúng ?

B/ Hoạt động 2: nhận biết ánh sáng (5 phút)

- Y/c đọc mục 1(sgk) và trả lời :trường hợp nào mắt

nhận biết được ánh sáng ?

- Y/c thảo luận câu C1 , rồi điền kq vào chỗ trống

Quan sát và đọc SGK

- Nhờ có ánh sáng mà ta nhìn thấy mọi vật xung quanh

- Đọc SGK

- Trả lời + ban ngày ,đứng ngoài trời mở mắt +ban đêm, đứng trong phòng tối mở mắt, bật đèn

- Thảo luận, trả lời:

- Qsát và mô tả TN

I-Nhận biết ánh sáng

KL: Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền đến mắt

Trang 2

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

C/ Hoạt động 3: Điều kiện để mắt nhận biết đươc

vật sáng (10 phút)

- Hãy quan sát hình vẽ.1a,1.2b, mô tả TN

- Cho hs quan sát Tn1,trả lời câu hỏi C2

 Chú ý mắt đặt sát lỗ ngắm

- Em nhìn thấy gì trong hộp khi:

a/ Công tắt mở

b/ công tắt đóng

- Nhờ đâu ta nhìn thấy hộp?

- Đại diện nhóm trả lời

- Uốn nắn câu trả lời của hs, nhận xét, tổng kết ý

kiến

- Y/c hs điền vào KL 2

D/ HĐ 4: Phân biệt nguồn sáng vật sáng: (10 phút)

- Đưa cho hs đèn pin, y/c bật đèn và trả lời câu hỏi:

- Bộ phận nào của đèn phát sáng?

- Các bộ phận khác không tự phát ra ánh sáng sao

ta vẫn nhìn thấy nó?

- Dây tóc bóng đèn và các bộ phận khác của đèn

pin có điểm gì giống và khác nhau?

- Thông báo cho hs Đ/n nguồn sáng, vật sáng

- Y/c hs cho một số VD về nguồn sáng, vật sáng

- C2:trường hợp bật đèn ta nhìn thấy được mảnh giấy vì nhờ có ánh sáng từ đèn truyền đến mảnh giấy rồi truyền đến mắt

Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyền đến mắt

-Dây tóc của bóng đèn tự phát ra ánh sáng

- Các bộ phận khác không tự phát ra ánh sáng nhưng ta vẫn thấy được vì có ánh sáng từ mặt trời chiếu vào nó rồi truyền vào mắt

* Ghi Đ/n nguồn sáng, vật sáng

II-Nhìn thấy một vật

KL: Mắt chỉ nhìn thấy vật khi có ánh sáng từ vật phát ra và truyền đến mắt

III./ Nguồn sáng vật sáng:

- Nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

- Vật được chiếu sáng phát ra ánh sáng nhờ vật khác chiếu sáng vào nó

- Nguồn sáng+ Vật được chiếu sáng là Vật sáng

4- Củng cố: (10 phút) Vận dụng C4, C5 SGK trang 5

Đọc có thể em chưa biết

5- Dặn dò: (3 phút) học bài và làm bài tập Sách bài tập

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

Tuần 2, PPCT tiết 2 Ngày soạn: :

Ngày dạy: :

Bài 2: SỰ TRUYỀN ÁNH SÁNG

I.Mục tiêu :

- Biết xác định đường truyền của ánh sáng từ thí nghiệm

- Phát biểu được định luật truyền thẳng ánh sáng

- Biết vận dụng định luật truyền thẳng của ánh sáng vào ngắm các vật thẳng hàng

- Nhận biết được các loại chùm sáng

- Rèn kĩ năng quan sát và tính tự tin trong tư duy

II.Chuẩn bị :

Đèn pin, ống ngắm :thẳng, cong

Đinh ghim

III.Hoạt động dạy và học:

A.Hoạt động 1: Bài cũ và tình huống bài mới

1.Bài cũ: Khi nào mắt nhận thấy ánh sáng và khi nào

nhìn thấy 1 vật?

- Nguồn sáng, vật sáng? cho VD

2.Bài mới:

- Aùnh sáng truyền theo con đường gì đến mắt (đến

mọi vật….)

B Hoạt động 2: Nghiên cứu về đường truyền của

ánh sáng

- Yêu cầu hs nêu lại dự đoán xem ánh sáng truyền

theo con đường gì?

- Em hãy nêu cho các bạn biết làm sao ta có thể

chứng minh là ánh sáng truyền thẳng?

- Thống nhất đưa ra 2 phương án :TN1, TN2 (Sgk)

Tra bài cũ

- Hs dự đoán: ánh sáng truyền theo đường thẳng, đường cong,

-Nêu lại dự đoán Aùnh sáng truyền theo đường thẳng

-Đưa ra phương án kiểm tra

-Các nhóm nhận dụng cụ và tiến hành TN như hvẽ 2.1,2.2(sgk/6)

-Đại diện nhóm trả lời C1,C2

I/ Đường truyền của ánh sáng

S M

Đường truyền của ánh sáng trong không khí là đường thẳng

Trang 4

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

-Yêu cầu các nhóm trả lời C1,C2

-Yêu cầu rút ra kết luận

-Thống nhất cho hs điền vào sgk ở phần kết luận

C Hoạt động 3: Nghiên cứu về tia sáng-chùm sáng.

-Thông báo cho hs qui ước biểu diễn đường truyền

của as là đường thẳng có mũi tên chỉ hường truyền gọi

là tia sáng

S I SI: tia sáng

-Thông báo cho hs nhiều tia sáng tập hợp thành chùm

sáng

-Điều chỉnh đèn pin cho hs quan sát hình dạng của

các chùm sáng.(2.5(sgk))

-Yêu cầu thực hiện C3

-Kết lại có 3 loại chùm sáng

a Chùm sáng song song :các tia sáng song song

trên đường truyền của chúng

b Chùm sáng hội tụ: các tia sáng giao nhau trên

đường truyền của chúng

-Điền vào phần kết luận.Đường truyền của ánh

sáng trong không khí là đường thẳng.

-Ghi qui ước, vẽ hình

-Quan sát cacù loại chùm sáng

-Cá nhân nêu đặc điểm của các loại chùm sáng

-Học sinh ghi bài

*/ Định luật truyền thẳng ánh sáng

Trong môi trường trong suốt và đồng tính ánh sáng truyền theo đường thẳng

II/ Tia sáng-chùm sáng.

1/ Tia sáng đường truyền của ánh sáng được

biểu diễn bằng đường thẳng có mũi tên chỉ hường truyền gọi là tia sáng

2/ Chùm sáng a/ Chùm sáng song song:

c Chùm sáng hội tụ:

Trang 5

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

IV/ Rút kinh nghiệm:

c chùm sáng phân kì : các tia sáng loe rộng ra trên

đường truyền của chúng

D Hoạt động 4:Vận dụng+hướng dẫn về nhà.

-Yêu cầu thực hiện C4,C5

-C5.Vì sao em biết được 3 kim thẳng hàng?

-Về nhà trả lời lại C1 đến C5 và làm bài tập

-Xem trước bài mới ở nhà

-Cá nhân thực hiện C4,C5, giải thích C5

c chùm sáng phân kì :

Trang 6

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

Tuần 3, PPCT tiết 3 Ngày soạn:

Ngày dạy: :

Bài 3: ỨNG DỤNG ĐỊNH LUẬT TRUYỀN THẲNG ÁNH SÁNG

I.Mục tiêu:

-Biết và phân biệt được bóng tối, bóng nửa tối

-Giải thích được hiện tượng nhật thực-nguyệt thực

II.Chuẩn bị:

-Mô hình nhật thực , nguyệt thực

-Tranh vẽ nhật thực, nguyệt thực,hình 3.1,3.2

III Hoạt động dạy và học

A Hoạt động 1: Bài cũ, tình huống bài mới.

1 Bài cũ:

-Phát biểu định luật truyền thẳng của ánh sáng? Làm

sao biết bạn xếp thẳng hàng?

-Nhật – nguyệt thực là gì? Giải thích

2 Bài mới:

-Đặt vần đề như sgk

B Hoạt động 2:Tìm hiểu về bóng tối, bóng nửa tối.

-Giới thiệu TN trên hình vẽ

-Tiến hành TN: như hình 3.1, 3.2

-Điền vào nhận xét

-Vì sao có bóng tối và bóng nửa tối?

-Thống nhất cho hs điền vào phần nhận xét

C Hoạt động 3:Hình thành khái niệm nhật thực.

-Yêu cầu HS tưởng tượng: vào ban ngày trời không

mây mà ta không nhìn thấy mặt trời Lúc đó mặt trời

-Hs trả bài cũ

-Đọc phần đặt vấn đề

-Quan sát TN

-Nhận xét hiện tượng : trên tấm bìa xuất hiện bóng tối, bóng tối+bóng nửa tối

-Thảo luận nhóm đưa ra trả lời: miếng bìa chắn ánh sáng từ đèn đến màn, mà trong không khí ánh sáng truyền thẳng nên sau miếng bìa không nhận được ánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối( tương tự cho bóng nửa tối nhưng bóng nửa tối nhận được một phần ánh sáng từ đèn)

I/ bóng tối, bóng nửa tối.

1/ bóng tối

Trên màn chắn sau miếng bìa có vùng không nhận được ánh sáng từ đèn nên tạo thành bóng tối

2/ bóng nửa tối: Trên màn chắn sau

miếng bìa có1 vùng nhận được 1 phần ánh sáng từ đèn truyền tới nên tạo thành bóng nửa tối

II/ nhật thực nguyệt thực

1/ Nhật thực: Khi mặt trăng nằm giữa trái đất và mặt trời, trên TĐ xuất hiện

Trang 7

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

đang ở đâu?

-Giới thiệu trên mô hình

-Nhật thực là gì?

-Yêu cầu em hãy giải thích vì sao có hiện tượng nhật

thực

-Giáo viên nhận xét, giải thích lại đầy đủ hiện tượng

-Khi nào ta quan sát được nhật thực toàn phần ( một

phần)

D Hoạt động 4:Hình thành khái niệm nguyệt thực.

-Từ hiện tượng nhật thực, em hãy cho biết khi nào có

nguyệt thực ?

-Nguyệt thực là hiện tượng “trăng bị che(không phải

bị mây che) không nhận được ánh sáng mặt trời, vậy

trăng phải nằm ở đâu?

-Khắc sâu lại khái niệm nguyệt thực

-Yêu cầu hs giải thích vì sao có hiện tượng nguyệt

thực

E Hoạt động 5:Vận dụng.

-Yêu cầu học sinh thực hiện C5,C6

-Qua bài học này ta thu đươc những kiến thức gì?

-Dựa vào cái gì ta g thích được các nội dung nói

trên?

-Tổng kết lại bài học, cho hs chép ghi nhớ vào vỡ

học

F Hoạt động 6: Hướng dẫn về nhà.

-Trả lời lại các phần trong sgk từ C1 đến C6

-Làm bài tập, đọc bài mới

-Hs tưởng tượng đểû hình thành biểu tượng nhật thực

-Quan sát mô hình

-Hs phát biển hiện tượng nhật thực

-Thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời

-Cá nhân trả lời

-Học s inh trả lời cá nhân

-Trăng nằm sau trái đất

-Thảo luận nhóm đưa ra nhận xét

-Nhóm thực hiện nêu nhận xét

-Cá nhân trả lời

-Dựa vào định luật truyền thẳng của ánh sáng

bóng tối và bóng nửa tối Đứng ở vùng bóng tối( bóng nửa tối) ta không nhìn thấy mặt trời ( thấy 1 phần mặt trời), ta gọi là có nhật thực toàn phần ( nhật thực 1phần)

2/ Nguyệt thực: Khi mặt trăng bị trái đất, che khuất không được ánh sáng từ mặt trời truyền tới, lúc đó ta không nhìn thấy mặt trăng, ta nói có nguyệt thực

IV/ Rút kinh nghiệm:

Trang 8

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

Tuần 4, PPCT tiết 4 Ngày soạn:

Ngày dạy:

Bài 4: ĐỊNH LUẬT PHẢN XẠ ÁNH SÁNG.

I.Mục tiêu:

-Biết được đường đi của tia phản xạ ánh sáng trên gương phẳng

-Biết xác định tia tới, tia phản xạ, pháp tuyến, góc tới, góc phản xạ

-Phát biểu được , đúng đl phản xạ ánh sáng

-Biết ứng dụng đl phản xạ ánh sáng để thay đổi hướng đi của tia sáng theo ý muốn

II.Chuẩn bị:

-Gương phẳng, đèn pin

-Thước đo góc

III Hoạt động dạy và học.

A Hoạt động 1:kiểm tra bài cũ+tình huống bài mới

1.Bài cũ:

-Nêu ghi nhớ bài 3

-Vì sao có nhật thực, nguyệt thực?

2.Tình huống bài mới:

-Vì sao ta nhìn xuống mặt nước khi trời nắng (gắt) ta

thấy trên mặt nước sáng lấp lánh?

-Phương án 2:sgk

B Hoạt động 2: hình thành khái niệm gương phẳng.

-Cho hs quan sát gương soi - nhận xét hình ảnh quan

sát trong gương gọi là hình ảnh tạo bởi gương

-Gương soi: gương phẳng

Hai học sinh trả bài

Một số học sinh trả lời

Quan sát gương soi

Mặt gương nhẵn, phẳng, bóng

Quan sát được hình ảnh của mình trong

I/ gương phẳng.

- Những vật có bề mặt nhẵn, phẳng gọi là gương phẳng

-Hình ảnh quan sát trong gương gọi là

Trang 9

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

-Gương phẳng có đặc điểm gì?

-Yêu cầu thực hiện câu C1

C Hoạt động 3: Hình thành biểu tượng về hiện tượng

phản xạ ánh sáng.

-Làm TN biểu diễn (hình 4.2)

-Hướng dẫn hs cách tạo ra tia sáng

-Nhận xét hiện tượng xảy ra?

-Đường truyền của tia sáng tới gương thay đổi như thế

nào?

-Thông báo : tia sáng quay lại môi trường cũ ( tia sáng

hắt ra từ gương phẳng ) gọi là tia phản xạ

-Thông báo: hiện tượng vừa quan sát là hiện tượng

phản xạ ánh sáng

vậy hiện tượng phản xạ ánh sáng là gì?

D Hoạt động 5: Tìm hiểu qui luật về sự thay đổi

hướng của tia sáng khi gặp gương phẳng.

-Yêu cầu học sinh thực hiện tiếp TN2

-Y/c học sinh lấy 1 tờ giấy để dưới gương phẳng

Xác định vị trí gương bằng cách kẻ một đường thẳng

dưới mép gương

Đặt thước chia độ lên tờ giấy, vạch số 0 trùng với vị trí

tia sáng tới gương

Đánh dấu tia tới, tia phản xạ

Đo góc tới, góc phản xạ theo y/c trong bảng (phần 2

trong sgk)

-Y/c rút ra các kết luận 1,2(sgk)

gương

-Cá nhân thực hiện C1

-Quan sát gv thực hiện TN

-Tiếnhành TN theo sự hướng dẫn của gv

-Nhận xét : 4 tia sáng(2 tia trong gương, 2 tia ngoài gương)

-Aùnh sáng truyền thẳng đến mặt gương bị gãy khúc và bị hắt lại vào mội trường không khí

-Nêu định luật hiện tượng phản xạ ánh sáng

-Học sinh đánh dấu vị trí gương phẳng

-Học sinh đánh dấu góc tới, góc phản xạ, tia phản xạ

-Dùng thước chia độ đo góc tới, góc phản xạ

-Vẽ tia tới, tia phản xạ trên giấy

-Rút ra kết luận :

Tia phản xạ nằm trong cùng mp với tia tới và đường pháp tuyến

Góc phản xạ bằng góc tới

-Xác định tia phản xạ trên hình vẽ theo y/c của gv

hình ảnh tạo bởi gương

II/ Định luật phản xạ ánh sáng 1/ Định luật phản xạ ánh sáng

Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến

Góc phản xạ bằng góc tới

3/ Biểu diễn tia tới, tia phản xạ qua gương phẳng:

S N R

i i’

SI: Tia tới IR: Tia phản xạ

IN : pháp tuyến Góc SIN = i : góc tới Góc NIR = i’ : góc phản xạ

Trang 10

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

IV/ Rút kinh nghiệm:

-Và thông báo đó là nội dung của đ/l phản xạ ánh sáng

S N R

i i’

I

-Thông báo :SI:tia tới, SIN= i góc tới, IN: pháp

tuyến,RNI= i’góc phản xạ

-Từ đl phản xạ ánh sáng, y/c xác định góc phản xạ, tia

phản xạ, vẽ tia phản xạ

-Y/c ghi kết luận và vẽ hình vào vở bài học

E Hoạt động 5: Vận dụng.

-Y c hs làm C4 tại lớp

-Y c làm bài tập về nhà và xem bài tiếp theo

S N R

i i’

I

Hs thực hiện C4

Trang 11

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

Đã in

Tuần 5, PPCT tiết 5 Ngày soạn: :

Ngày dạy: :

Bài 5: ẢNH CỦA MỘT VẬT TẠO BỞI GƯƠNG PHẲNG

I Mục tiêu:

 Biết xđ ảnh của một vật tạo bởi gương phẳng và nắm tính chất ảnh tạo bởi gương phẳng

 Vẽ được ảnh của một vật đặt trước gương phẳng

 Rèn tính trung thực, can thận, giữ gìn dụng cụ TN

II Chuẩn bị:

 Gương phẳng (gương soi), kính trong, mảnh nhựa vuông, giá đỡ

 Pin, bìa cứng, thước kẻ

III Hoạt động dạy và học:

A Hoạt động 1: kiểm tra bài cũ+tình huống bài mới

1 Kiểm tra bài cũ

-Nêu đl phản xạ ánh sáng?

-Aûnh của một vật quan sát được trong gương gọi là

gì?

-Gương phẳng là gì? Vẽ tia phản xạ biết i=300

S N

30 0

I

2 Tình huống:

-Cho hs quan sát ảnh của 1 vật đặt vuông góc với gp

vì sao ảnh lộn ngược xuống gp và liệu vật có bằng ảnh

-Hs trả bài cũ, hs còn lại nhận xét

S N R

i i’

I SIN= i=300 Theo đlpxas: NIR=SIN=300

-Quan sát, thảo luận, đưa ra câu trả lời sơ bộ cho tình huống

Trang 12

Giáo viên: Lý Thị Vân Yến – Trường THCS Lê Quý Đôn TP Rạch Giá

không ?

B Hoạt động 2:Nghiên cứu xem ảnh của vật tạo bởi

gương phẳng có hứng được trên màn chắn không ?

-Y/c hs quan sát TN hình 5.2 và tiến hành bố trí lại

TN

-Y/c hs lấy mảnh bìa cứng đặt ngay phía sau gp để

hứng ảnh - nhận xét

-So sánh ảnh với bóng

-Y/c hs hoàn thành kết luận ở câu C1

Aûnh của một vật tạo bởi gp không hứng được trên

màn chắn gọi là ảnh ảo

C Hoạt động 3: Nghiên cứu độ lớn của ảnh so với

vật.

-Trở lại TN hình 5.2 y/c hs thay gp bằng kính

trong như hình vẽ 5.3(sgk) và tiến hành như hướng

dẫn của sgk ở câu C2

-Kích thước của hai cục pin ntn vơiù nhau?

-Y/c hs hoàn thành kết luận phần c2, đọc kết luận của

nhóm lên cho các nhóm còn lại nhận xét

D Hoạt động 4: Nghiên cứu khoảng cáh từ 1 điểm

trên ảnh đến gương có bằng khoảng cách từ 1 điểm

trên vật đến gương.

-Hd: kẻ 2 đường thẳng sưới mép dưới của gương

đánh dấu vị trí gương

Đánh dấu vị trí ảnh điểm A’của A

Dùng thước xác định khoảng cách từ ảnh đến gương

-Quan sát và bố trí lại thí nghiệm hình 5.2

-Làm theo y/c của gv theo nhóm

Nhận xét ảnh không hứng được trên màn chắn

-Thảo luận sự giống và khác nhau của ảnh và bóng

-Nhóm hs lắp ráp lại thí nghiệm

-Thay viên phấn thứ hai vào vị trí ảnh của viên phấn thứ 1 (kích thước 2 viên phấn bằng nhau)

-Thay cục pin thứ 2 vào vị trí ảnh cục pin thứ 1

-Chép kl câu C2 vào vở

-Dự đoán kq:

Bằng nhau

Không bằng nhau

I / Tính chất của ảnh tạo bởi gương phẳng:

1/ TN: sgk

2/ Kết luận:

Ảnh của 1 vật tạo bởi gương phẳng không hứng được trên màn chắn, gọi là ảnh ảo

- Độ lớn ảnh của1 vật tạo bởi gương phẳng bằng độ lớn của vật

- Điểm sáng và ảnh của nó cách gương phẳng 1 khoảng bằng nhau

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w