1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án dạy Lớp 3 Tuần 27 (12)

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 258,67 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

hái m­ùn chø kh«ng tù ý lÊy T×nh huèng 2: khuyªn ng¨n c¸c b¹n không làm hỏng mũ của người khác và nhặt mò tr¶ l¹i cho ThÞnh - Khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt trò chơi đóng vai và khu[r]

Trang 1

Ngày soạn: 28/3/2009

Tuần 27 Thứ hai ngày 30 tháng 3 năm 2008

Tập đọc – kể chuyện

Ôn tập, kiểm tra giữa học kỳ 2( Tiết 1).

I Mục tiêu.

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc

- Kiểm tra HS đọc thành tiếng và đọc hiểu các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26

2 Ôn luyện về nhân hoá: Tập sử dụng phép nhân hoá để kể chuyện làm cho lời kể được sinh

động

II Chuẩn bị.

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- 6 tranh minh hoạ truyện kể SGK

III Hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu nội dung học tập trong tuần,

mục tiêu giờ học

2 Kiểm tra tập đọc.

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Kể lại câu chuyện “ Quả táo’’ theo tranh,

dùng phép nhân hoá để lời kể được sinh

động.

- GV lưu ý HS:

+ Quan sát kĩ 6 tranhminh hoạ, đọc kĩ phần

chữ trong tranh để hiểu nội dung truyện

+ Biết sử dụng phép nhân hoá làm cho các con

vật có hành động , suy nghĩ , cấch nói như

con người

- GV nhận xét về nội dung , cách diẽn đạt và

sử dụng phép nhân hoá

4 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về kể lại toàn bộ câu chuyện,

ôn lại các bài ttập đọc và học thuộc lòng

- 12 HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài

- Từng HS lên đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài

- HS đọc yêu cầu

- HS từng cặp kể cho nhau nghe

- 6 HS kể nối tiếp 6 tranh

- 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất

Rút kinh nghiệm:

Trang 2

Tập đọc - Kể chuyện

I Mục tiêu.

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc

- Kiểm tra HS đọc thành tiếng và đọc hiểu các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26

2 Ôn luyện về nhân hoá: các cách nhân hoá

II Chuẩn bị.

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Bảng lớp chép bài Em Thương

- Bảng nhóm

III Lên lớp

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Kiểm tra tập đọc.

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập: Đọc bài thơ sau

rồi trả lời câu hỏi.

- GV đọc bài thơ

- GV nêu câu hỏi, HS trả lời

- GV hoàn thành vào bảng sau

- GV: Tác giả bài thơ rất yêu thương, thông

cảm với những đứa trẻ mồ côi , cô dơn; những

người ốm yếu , không nơi nương tựa

4 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về kể lại toàn bộ câu chuyện,

ôn lại các bài ttập đọc và học thuộc lòng

- 12 HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài

- Từng HS lên đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc lại

- HS đọc câu hỏi trong bài

- HS trao đổi theo cặp, trả lời các câu hỏi a)

Sự vật được nhân hoá

Từ chỉ đặc

điểm của con người

Từ chỉ hoạt

động của con người

b) Làn gió giống một bạn nhỏ mồ côi Sợi nắng giống một người gầy yếu

Rút kinh nghiệm:

Trang 3

Toán Các số có năm chữ số

I.Mục tiêu:

- HS nhận biết được các số có năm chữ số, nắm được cấu tạo thập phân của các số có 5 chữ số

Bíêt đọc, viết các số có năm chữ số.Rèn KN đọc, viết số có năm chữ số

- GD HS chăm học

II Đồ dùng học tập:

GV : Bảng phụ, Các thẻ ghi số

III Hoạt động dạy - học:

1/ Tổ chức:

2/ Bài mới:

a/ Ôn tập về các số trong phạm vi

10000

- Giáo viên viết lên bảng số: 2316

? Số này gồm mấy nghìn, mấy trăm, mấy

chục, mấy đơn vị?

- Tượng tự với số 1000

b/Viết và đọc các số có năm chữ số

- Giáo viên viết số: 10000

- GV giới thiệu : Đây là số mười nghìn

hay là một chục nghìn

? 10000 gồm mấy chục nghìn, mấy nghì,

mấy trăm, mấy chục, mấy đơn vị

-: Treo bảng số như SGK

- Coi mỗi thẻ ghi số 10 00 là một chục

nghìn, vậy có mấy chục nghìn ?

- Có bao nhiêu nghìn ? bao nhiêu trăm ?

bao nhiêu chục ?bao nhiêu đơn vị ?

- Gọi 1 HS lên bảng viết số ?

- Số 42316 có mấy chữ số? Khi viết ta bắt

đầu viết từ đâu?

+ Cách đọc số:

- Bạn nào đọc được số 42316?

Khi đọc ta đọc theo thứ tự nào?

+ ghi bảng các số: 2357 và 32357; 8975

và 38759; 3876 và 63876

- Y/c HS đọc theo nhóm?

c/Luyện tập:

*Bài 1: - Treo bảng số

- Gọi hs đọc yêu cầu

-Hát

- 2 Hs đọc số

- Học sinh đọc

- 1 chục nghìn, 0 nghìn, 0 trăm, 0 chục, 0 đơn vị

- Quan sát

- Có 4 chục nghìn.2 nghìn 3 trăm1 chụcvà 6 đơn vị

- HS viết: 42316

- Số 42316 có 5 chữ số, khi viết ta viết từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

- Vài HS đọc: Bốn mươi hai nghìn ba trăm mười sáu

- HS đọc: Hai nghìn ba trăm năm mươi bảy; Ba mươi hai nghìn ba trăm năm mươi bảy

+ HS 1 đọc: Ba mươi ba nghìn hai trăm mười bốn + HS 2 viết: 33 214

- Lớp nhận xét và đọc lại số đó

- Viết theo mẫuLớp làm phiếu HT 35187: Ba mươi ba nghìn một trăm tám mươi bảy.94361; 57136:

- Viết số: 33214

- Đọc: Ba ba nghìn hai trăm mười bốn

Trang 4

- GV hướng dẫn mẫu

- Gọi 2 HS lên bảng làm phần b, hs làm

bài vào vở

- Nhận xét

*Bài 2: - Bài toán yêu cầu gì?

- Hs làm bài vào vở, 4 hs lên bảng làm

- GV nhận xét

*Bài 3: Miệng

- GV chỉ số học sinh nối tiếp nhau đọc

*Bài 4: -BT yêu cầu gì?

- Nhận xét đặc điểm của dãy số?

b) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng

trước nó cộng thêm 1 nghìn

c) Mỗi số trong dãy số bằng số đứng

trước nó cộng thêm 1trăm

3/ Củng cố:

- Khi đọc và viết số có 5 chữ số ta đọc và

viết từ đâu?

- Dặn dò: Ôn lại bài

Hàng Chuc

nghìn Nghìn Trăm Chục Đơn vị

Viết

số Đọc số

năm nghìn một trăm tám mươi bảy.

tư nghìn

ba trăm sáu mươi mốt.

bảy nghìn một tram

ba mươi sáu

nghìn bốn trăm mười một

- 23 116: Hai mươi ba nghìn một trăm mười sáu

- 12 427: Mười hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy

- 3 116: Ba nghìn một trăm mười sáu

- 82 427: Tám mươi hai nghìn bốn trăm hai mươi bảy

-Làm vở a)Mỗi số trong dãy số bằng số đứng trước nó cộng thêm 1 chục nghìn

60 000; 70 000; 80 000; 90 000.

23 000; 24 000; 25000; 26000; 27000.

23000; 23100; 23200; 23300; 23400.

- Từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

Trang 5

Đạo đức Tôn trọng thư từ, tài sản của người khác.( Tiết 2)

I.Mục tiêu

- HS có kĩ năng nhận xét những hành vi liên quan đến tôn trọng thư từ và tài sản của người khác

- HS có kĩ năng thực hiện một số hành động thể hiện sự tôn trọng thư từ, tài sản của người khác

II Tài liêu và phương tiện.

- Bảng phụ ghi các tình huống ( HĐ 1)

- Các trang phục , lá thư cho trò chơi đóng vai

II Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức:

2 KT bài cũ:

- Vì sao phải tôn trọng thư từ tài sản của người

khác ?

- GV đánh giá

3 Bài mới

a HĐ1: Nhận xét hành vi

- GV phát phiếu giao việc y/c từng cặp thảo

luận để nhận xét xem hành vi nào đúng, hành

vi nào sai

a, Thấy bố đi công tác về , Thắng liền lục túi

để xem bố mua quà gì ?

b, Mỗi lần sang nhà hàng xóm xem ti vi Bình

đều chào hỏi mọi người rồi xin phép bác chủ

nhà rồi mới ngồi vào xem

c, Bố công tác ở xa, Hải thường viết thư cho

bố Một lần mấy bạn lấy thư ra xem Hải viết gì

d Sang nhà bạn, thấy nhiều đồ chơi đẹp và lạ

mắt, Phú bảo vơi bạn "cậu cho tớ xem đồ chơi

được không?

- Gv theo dõi nhóm thảo luận

- Y/c đại diện các nhóm b/x kết quả thảo luận

- GVKL: Tình huống a, c sai tình hướng b, đ

đúng.

b HĐ 2: đóng vai:

- Y/c các nhóm hs thực hiện trò chơi đóng vai

theo 2 tình huống

-Hát

- Thư từ tài sản của người khác là của riêng mỗi người nên cần được tôn trọng Xâm phạm chúng là việc làm sai trái , vi phạm pháp luật

- HS nhận xét

- HS thảo luận nhóm đôi nhận xét các hành vi sau :

- Đại diện 1 số cặp trình bày, hs khác bổ sung

ý kiến

- Hs thảo luận, phân công đóng vai

Trang 6

- Tình huống 1: Bạn em có quyển truyện tranh

mới để trong cặp Giờ ra chơi, em muốn mượn

xem nhưng chẳng thấy bạn đâu

- Tình huống 2: Giờ ra chơi, thịnh chạy làm rơi

mũ Thấy vậy, mấy bạn liền lấy mũ làm quả

bóng đá Nếu có mặt ở đó, em sẽ làm gì?

- Gọi từng nhóm trình bày

* GVKL Tình huống 1: khi bạn quay về lớp thì

hỏi mưựn chứ không tự ý lấy

Tình huống 2: khuyên ngăn các bạn

không làm hỏng mũ của người khác và nhặt

mũ trả lại cho Thịnh

- Khen ngợi các nhóm đã thực hiện tốt

trò chơi đóng vai và khuyến khích các em thực

hiện việc tôn trọng thư từ, tài sản của người

khác

4.Củng cố - Dặn dò

Thư từ tài sản của mỗi người thuộc về

riêng họ, khuyến khích ai được xâm phạm tự ý

bóc, đọc thư hoặc sử dụng tài sản của người

khác là việc không nên làm

- Dặn dò: Học bài và chuẩn bị bài sau:

- Theo từng tình huống, 1 số nhóm trình bày trò hơi đóng vai của nhóm mình

Ngày soạn: 29/3/2009

Thứ ba ngày 31 tháng 3 năm 2009

Thể dục Bài thể dục với hoa hoặc cờ Trò chơi :Hoàng Anh -Hoàng Yến

I / Mụctiêu

- ễn bài TD PTC Chơi trò chơi “Hoàng Anh – Hoàng Yến”

- Thực hiện động tác ở mức tương đối chính xác Biết được cách chơi và chơi ở mức tương đối chủ động

- Trật tự, kỷ luật, tích cực tập luyện

II/ Đồ Dùng Dạy Học :

- Giáo viên : Chuẩn bị 1 còi Dây nhảy

- Học sinh : Trang phục gọn gàng

III Hoạt động dạy học

A Phần mở đầu

-Xoay các khớp cơ bản

nhảy dây cá nhân kiểu chụm 2 chân

B.Phần cơ bản

2- phút 23-25phút Dàn hàng cách nhau một sãi tay4 hàng ngang

Trang 7

Ơn bài TDPTC với cờ :

ơi, hướng dẫn cách chơi, sau đó cho HS

chơ

* Cách tiến hành : GV cho lớp dàn hàng

triển khai đội hình đồng diễn TD GV thực

hiện trước một số động tác với cờ để HS

nắm được cách thực hiện các động tác Sau

đó GV cho tập cả 8 động tác 2 lần Lần 1

GV hô nhịp Lần 2 CS hô nhịp, GV đi giúp

đỡ, sửa sai cho HS

Tập theo đội hình hàng ngang GV cho cả

lớp ôn bài TD 4 lần Lần 1, 2 : GV chỉ huy,

lần 3, 4 CS hô nhịp, GV đi giúp đỡ, sửa sai

cho HS

* Hoạt động 2: trò chơi “Hoàng Anh –

Hoàng Yến” :

* Cách tiến hành :

+ GV nêu tên trò ch i thử 2 lần để hiểu

cách chơi và nhớ tên hàng của mình

+ Khi hô tên hàng, GV nên kéo dài giọng

để tăng thêm tính hấp dẫn của trò chơi

Khi chơi yêu cầu HS phải chú ý, nghe rõ

mệnh lệnh, phản ứng mau lẹ và chạy hoặc

đuổi thật nhanh Nếu người đuổi theo kịp

người chạy, thì người đuổi phải vỗ nhẹ vào

người chạy và người chạy coi như bị bắt

Hàng nào có nhiều bạn bị bắt, hàng đó

thua cuộc

C.Phần kết thúc

- Thả lỏng

- Giáo viên cùng học sinh hệ thống lại bài

- Biểu dương học sinh học tốt, giao bài về

nhà

4

o o o o o o o o

o o o o o o o o

CS o o o o o o o o

o o o o o o o o

GV

Tổ 1

o o o o o o o o

o o

o o

o tổ 3 o

o o tổ 2

o tổ 4 o

o o o o o o o o

GV

x x x x x x x x

x x x x x x x x

x x x x x x x x

Toán Luyện tập

I Mục tiêu: Giúp hs:

- Củng cố về đọc và viết s có 5 chữ số, thứ tự các số trong một nhóm có 5 chữ số Làm quen với

số tròn nghìn.Rèn KN đọc và viết số GD HS chăm học

II Đồ dùng dạy học

- Mỗi hs chuẩn bị 8 hình tam giác vuông

III Hoạt động dạy – học

Trang 8

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1/Tổ chức:

2/Kiểm tra: Viết và đọc số?

- 3 chục nghìn, 3 nghìn, 9trăm 2 chục, 1

đơn vị

- 7 chục nghìn, 5 nghìn, 6 trăm, 4 chục, 2

đơn vị Nhận xét, cho điểm

3/ Luyện tập:

*Bài 1: -BT yêu cầu gì?

- Treo bảng phụ

- Gọi HS làm bài theo nhóm đôi

- Nhận xét , cho điểm

*Bài 2: Đọc đề?

- Giao phiếu HT

Chấm bài, nhận xét

*Bài 3:

- BT yêu cầu gì?

- Dẵy số có đặc điểm gì?

-Chấm bài, nhận xét

*Bài 4:

- GV yêu cầu HS vẽ tia số

- Gọi 2 HS làm trên bảng viết số thích hợp

vào dưới mỗi vạch

- Các số trong dãy số này có đặc điểm gì

giống nhau?

*Vậy đây là các số tròn nghìn

- Nhận xét, cho điểm

4/Củng cố:

- Khi đọc và viết số có 5 chữ số ta đọc và

viết từ đâu?

-Dặn dò: Ôn lại bài

Hát

- 2 HS làm

- Lớp làm nháp

- Nhận xét

- Viết theo mẫu

- Quan sát + HS 1 đọc: Bốn mươi lăm nghìn chín trăm mười ba.

+ HS 2 viết: 45913

+ HS 1 đọc: Sáu mươi ba nghìn bảy trăm hai mươi mốt

+ HS 2 viết: 63721

- Làm phiếu HT

97145 Chín mươi bảy nghìn một trăm bốn

mươi lăm

27155 Hai mươi bảy nghìn một trăm năm

mươi lăm

63211 Sáu mươi ba nghìn hai trăm mười

một

- Điền số

- Trong dãy số, mỗi số đứng sau bằng số đứng trước cộng thêm 1

a)36520; 36521; 36522; 36523; 36524; 36525; 36526.

b)48183; 48184; 48185; 48186; 48187; 48188; 48189.

10000; 11000; 12000; 13000; 14000; 15000; 16000; 17000; 18000; 19000; 20000.

- Có hàng trăm, chục,đơn vị đều là0 Đọc các số

- Từ trái sang phải, từ hàng cao đến hàng thấp

Trang 9

Tập đọc

Ôn tập, kiểm tra giữa học kỳ 2 ( Tiết 3).

I Mục tiêu.

1 Kiểm tra lấy điểm học thuộc lòng

- Kiểm tra HS đọc thuộc lòng các bài hcọ thuộc lòng đã học từ tuần 19 đến 26

2 Nghe viết đúng bài thơ Khói chiều.

II Chuẩn bị.

- Phiếu ghi tên các bài học thuộc lòng

III Lên lớp

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Kiểm tra học thuộc lòng.

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Hướng dẫn nghe viết:

- GV đọc bài thơ.

? Tìm những câu thơ tả cảnh khói chiều ?

? Bạn nhỏ trong bài thơ nói gì với khói ?

? Bài thơ được viết theo thể thơ nào ?

? Nêu cách trình bày thể thơ lục bát ?

- GV đọc: ngoài bãi, bếp lửa, bay quẩn

- GV nhận xét, sửa sai

- GV đọc từng câu.

- GV đọc lại cả bài

- GV thu một số bài chấm, nhận xét

4 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về ôn lại các bài học thuộc lòng

- 10 HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài

- Từng HS lên đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài

- HS theo dõi

- 2 HS đọc lại bài thơ

- Chiều chiều từ mái rạ vàng/ Xanh rờn ngọn khói nhẹ nhàng bay lên

- Khói ơi vươn nhẹ lên mây? Khói đừng bay quẩn làm cay mắt bà

- Thơ lục bát

- Dòng 6 lui vào 3 ô li, dòng 8 lui vào 1ô li

- 2 HS lên bảng, lớp viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát lỗi chính tả

Rút kinh nghiệm:

Chính tả ( nghe viết )

I Mục tiêu.

1 Kiểm tra lấy điểm tập đọc.

- Kiểm tra HS đọc thành tiếng và đọc hiểu các bài tập đọc từ tuần 19 đến 26

Trang 10

2 Ôn luyện về trình bày báo cáo: báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, rành mạch, tự tin.

II Chuẩn bị.

- Phiếu ghi tên các bài tập đọc

- Bảng lớp viết nội dung cần báo cáo

III Lên lớp

1 Giới thiệu bài

- GV nêu mục tiêu giờ học

2 Kiểm tra tập đọc.

- GV nhận xét , chấm điểm

3 Hướng dẫn làm bài tập: Hãy đóng vai chi

đội trưởng báo cáo với cô tổng phụ trách kết

quả tháng thi đua “ Xây dựng đội vững mạnh”.

? Báo cáo này có gì khác báo cáo đã học đã

học Tuần 20 ?

- GV nhắc HS thay từ kính gửi bằng kính thưa(

vì là báo cáo miệng)

- GV chia lớp thành 4 tổ

- Lớp và GV nhận xét, tính điểm thi đua với các

tiêu chuẩn: báo cáo đủ thông tin, rõ ràng, mạch

lạc, đàng hoàng, tự tin; bình chọn bạn đóng vai

chi đội trưởng giỏi nhất

4 Củng cố - dặn dò

- GV nhận xét giờ học

- Nhắc học sinh về ôn lại các bài học thuộc

lòng

- 10 HS lên bốc thăm và chuẩn bị bài

- Từng HS lên đọc và trả lời câu hỏi nội dung bài

- HS đọc yêu cầu

- 2 HS đọc lại mẫu báo cáo đã học Tuần 20

- Những điểm khác:

+ Người báo cáo là chi đội trưởng

+ Người nhận báo cáo là cô tổng phụ trách + Nội dung thi đua: Xây dựng đội vững

mạnh”

+ Nội dung báo cáo: về học tập, về lao động, thêm nội dung về công tác khác

- Các tổ làm việc theo các bước:

+ Thống nhất kết quả hoạt động trong tháng + Lần lượt từng bạn đóng vai chi đội trưởng báo cáo

- Đại diện các nhóm thi trình bày báo cáo trước lớp

Rút kinh nghiệm:

Tự nhiên xã hội

Chim

I Mục tiêu : Sau bài học, hs biết:

- Chỉ và nói được tên các bộ phận cơ thể của các con chim được quan sát.- Giải thích tại sao không nên săn bắn, phá tổ ch.im

Trang 11

II Đồ dùng dạy học .

- Các hình trang 102, 103 ( SGK )

- Sưu tầm tranh ảnh về các loài chim

III Hoạt động dạy - học:

1 ổn định tổ chức:

2 KT bài cũ:

- Cá có đặc điểm gì?

- Cá có ích lợi gì?

- Nhận xét đánh giá

3 Bài mới.

a Hoạt động 1: Làm việc theo nhóm Quan sát

và thảo luận:

- Y/c hs quan sát hình các con chim trong SGK

và tranh ảnh sưu tầm được

- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm thảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp.

Y/c các nhóm báo cáo kết quả thảo luận

+ Chỉ và nói rõ bộ phận bên ngoài của những

con chim? Bạn có nhận xét gì về độ lớn của

chúng Loài nào biết bay, loài nào biết bơi, loài

nào chạy nhanh?

+ Bên ngoài cơ thể chúng thường có gì bảo vệ,

bên trong cơ thể chúng có xương sống không?

+ Mỏ chim có đặc điểm gì chung? Chúng dùng

mỏ để làm gì?

* GVKL: Chim là động vật có xương sống Tất

cả các loài chim đều có lông vũ, có mỏ, hai

cánh và hai chân

b Hoạt động 2: Làm việc với các tranh ảnh

sưu tầm được

Bước 1: Làm việc theo nhóm.

- Chia lớp thành 4 nhóm

- Gv theo dõi, giúp đỡ các nhóm thảo luận

Bước 2: Làm việc cả lớp.

3 đến 4 hs trả lời câu hỏi:

- Cá là động vật có xương sống, sống dưới nước, thở bằng mang Cơ thể chúng thường

có vảy bao phủ, có vây

- Phần lớn cá dùng để làm thức ăn, cá là thức ăn ngon và bổ chứa nhiều chất đạm

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn thảo luận:

- Đại diện các nhóm trình bày Mỗi nhóm giới thiệu về một con Các nhóm khác nhận xét bổ sung

- Đầu, mình, hai cánh, mỏ, hai chân Chúng

có hình dạng và độ lớn khác nhau Ngỗng, chim cánh cụt biết bơi; đà điểu chạy nhanh…

- Bên ngoài có lông vũ bảo vệ bên trong có xương sống

- Mỏ cứng dùng đẻ mổ thức ăn

- Nhóm trưởng điều khiển các bạn phân loại những tranh ảnh các loài chim sưu tầm được theo các tiêu chí do nhóm đặt ra VD: Nhóm biết bay, nhóm biết bơi Sau đó cùng nhau thảo luận câu hỏi: Tại sao chúng ta không nên săn bắt hoặc phá tổ chim?

- Các nhóm trưng bày bộ sưu tập của nhóm mình trước lớp và cử người thuyết minh về những loài chim sưu tầm được

- Đại diện các nhóm thi diễn thuyết về đề tài

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm