- 4 HS leân baûng laøm baøi, HS caû -Yêu cầu HS giải thích tương tự với các lớp làm bài vào vở.. - Bài toán hỏi: mỗi túi có bao H: Bài toán hỏi gì?[r]
Trang 1Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
TUẦN 14
*********
LỊCH BÁO GIẢNG
2 – 22
Tập đọc Kể chuyện
Mĩ thuật Toán
Người liên lạc nhỏ
Nt Có giáo viên chuyên Luyện tập
Tranh
3 - 23
Tiếng anh Toán Chính tả Đạo đức Thủ công
Có giáo viên chuyên Bảng chia 9
Nghe viết: Người liên lạc nhỏ
Quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
Cắt, dán chữ H, U (tt)
Mô hình Tranh
4 – 24
Tập đọc Thể dục Toán TN-XH
Nhớ Việt Bắc Có giáo viên chuyên Luyện tập Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống (T.1)
Tran h
5 - 25
LT và Câu Toán Tiếng anh Chính tả Tập viết
Âm nhạc
Ôn về từ chỉ đặc điểm Ôn tập câu: Ai thế nào
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
Có giáo viên chuyên Nghe viết: Nhớ Việt Bắc Ôn chữ hoa C
6 - 26
Thể dục Toán Tập làm văn TN-XH Sinh hoạt
Bài 28 Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (tt)
Nghe kể: tôi cũng như bác Giới thiệu … động
Tỉnh (thành phố) nơi bạn đang sống(tt)
**********************
Lop3.net
Trang 2Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
Thứ hai ngày 22 tháng 11 năm 2010 Tập đọc – Kể chuyện
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I- MỤC TIÊU
A Tập đọc.
1 Đọc thành tiếng.
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: nhanh nhẹn, thản nhiên, huýt sáo, áo Nùng, Hà Quảng, thong manh, tảng đá, vui…
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảy được toàn bài, bước đầu biết thể hiện giọng đọc phù hợp với diễn b iến của câu chuyện
2 Đọc hiểu.
- Hiểu nghĩa của các TN trong bài: Kim Đồng, ông ké, Nùng, Tây đồn, thầy mo, thong manh …
- Hiểu được nội dung truyện: Truyện kể về anh Kim Đồng một liên lạc viên rất thông minh, nhanh nhẹn là gương yêu nước tiêu biểu của thiếu niên trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp
B Kể chuyện.
- Dựa vào trí nhớ và tranh minh họa kể lại được nội dung câu chuyện
- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Tranh minh họa bài tập đọc, các đoạn truyện Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn luyện đọc
2- HS: SGK, VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
15’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng yêu cầu đọc và TLCH
về nội dung bài TĐ Cửa Tùng
3 Bài mới
a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề.
b- Vøào bài
Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài 1 lượt
- Hướng dẫn từng câu và luyện phát từ âm
từ khó, dễ lẫn
- Yêu cầu 4 HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn trong bài Theo dõi HS đọc bài để
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- Nhắc lại đề
- Theo dõi GV đọc
Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo
HD của GV
Trang 3Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
10’
8’
chỉnh sửa lỗi ngắt giọng Nếu HS ngắt
giọng sai câu nào thi cho HS đọc lại câu đó
cho đúng
- Yêu cầu HS đọc phần chú giải để hiểu
nghĩa các từ khó
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
* Tìm hiểu bài thơ.
- GV gọi 1 HS đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1
H: Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ gì?
H: Tìm những câu văn miêu tả hình dáng
của bác cán bộ?
H: Vì sao bác cán bộ phải đóng vai một
ông già Nùng?
H: Cách đi đường của hai bác cháu như thế
nào?
H: Chuyện gì xảy ra khi hai bác cháu đi
qua suối?
H: Bọn Tây đồn làm gì khi phát hiện ra
bác cán bộ?
- Khi qua suối hai bác cháu gặp Tây đồn
đem lính đi tuần, thế nhưng nhờ sự thông
minh, nhanh trí, dũng cảm của Kim Đồng
mà hai bác cháu đã bình an vô sự Em hãy
tìm những chi tiết nói lên sự nhanh trí và
dũng cảm của Kim Đồng khi gặp địch ?
H: Hãy nêu những phẩm chất tốt đẹp của
Kim Đồng?
* Luyện đọc lại
- Tiến hành tương tự bài TĐ trước
- Thực hiện yêu cầu của GV
- Đọc nhóm đôi
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1HS đọc, -1 HS đọc trước lớp,
- Anh Kim Đồng được giao nhiệm vụ bảo vệ và đưa bác cán bộ đến địa điểm mới
- Bác cán bộ đóng vai một ông cụ già Nùng …
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó đại diện HSTL: Vì đây là vùng dân tộc Nùng sinh sống, đóng giả làm người Nùng, bác cán bộ sẽ hòa đồng với mọi người, địch sẽ tưởng bác là người địa phương không nghi ngờ
- Kim Đồng đi đằng trước, bác cán bộ lững thững theo sau Gặp điều gì đáng ngờ, người đi trước làm hiệu, người đi sau tránh vào ven đường
- Hai bác cháu gặp Tây đồn đem lính đi tuần
- Chúng kêu ầm lên
- Khi gặp địch Kim Đồng bình tĩnh huýt sáo ra hiệu cho bác cán bộ Khi bị địch hỏi, anh bình tĩnh trả lời chúng là đi đón thầy mo về cúng cho mẹ đang ốm rồi thân thiện giục bác cán bộ đi nhanh vì về nhà còn rất xa
- Kim Đồng là người dũng cảm, nhanh trí yêu nước
Lop3.net
Trang 4Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
2’
a Xác định yêu cầu
- Gọi HS đọc yêu cầu của phần KC
H: Tranh 1 minh họa điều gì?
H: Hai bác cháu đi đường ntn?
H: Hãy kể nội dung của tranh 2?
- Yêu cầu HS quan sát tranh 3 và hỏi: H:
Tây đồn hỏi Kim Đồng điều gì ? Anh đã
trả lời ra sao ?
H: Kết thúc câu chuyện ntn?
b Kể theo nhóm
- Gọi 2 nhóm HS kể trước lớp
- Tuyên dương HS kể tốt
4- Củng cố – dặn dò
- Gọi HS phát biểu cảm nghĩ của mình về
anh Kim Đồng
- Nhận xét tiết học
- 1 HS đọc
- Tranh 1 minh họa cảnh đi đường của hai bác cháu
- Kim Đồng đi trước, bác cán bộ
đi sau Nếu thấy có điều gì đáng ngờ thì người đi trước ra hiệu cho người đi sau nấp vào ven đường
- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét: trên đường đi, hai bác cháu gặp Tây đồn đi tuần Kim Đồng bình tĩnh ứng phó với chúng, bác cán bộ ung dung ngồi lên tảng …
- Tây đồn hỏi Kim Đồng đi đâu, anh trả lời chúng là đi mời thầy
mo về cúng cho mẹ đang bị ốm rồi giục bác cán bộ lên đường kẻo muộn
- Kim Đồng đã đưa bác cán bộ đi
an toàn Bọn Tây đồn có mắt mà như thong manh nên không nhận
ra bác cán bộ
- 2 nhóm HS kể trước lớp, cả lớp theo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm kể hay nhất
- 2-3 HS trả lời
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Trang 5Lớp3D GV:Nuyeãn Thò Hoàng Thôm
Lop3.net
Trang 6Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
Toán
LUYỆN TẬP
I- MỤC TIÊU
Giúp HS củng cố về:
- Đơn vị đo khối lượng gam và sự liên hệ giữa gam và ki-lô-gam
- Biết đọc kết quả khi cân một vật bằng cân đĩa và cân đồng hồ
- Giải bài toán có lời văn có các số đo khối lượng
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Một chiếc cân đĩa, một chiếc cân đồng hồ
2- HS: VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
32’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
-Yêu cầu HS đọc số cân nặng của một số
đồ vật
3- Bài mới
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Luyện tập
BT1:
- Viết lên bảng 744g….474 g và yêu cầu
HS so sánh
- Vì sao em biết 744 > 474 g ?
- Vậy khi so sánh các số đo khối lượng
chúng ta cũng so sánh như các số tự
nhiên
- Yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại
BT2:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
H: Bài toán hỏi gì
H: Muốn biết mẹ Hà đã mua tất cả bao
nhiêu gam kẹo và bánh ta phải làm ntn?
H: Số gam kéo đã biết chưa?
- Yêu cầu HS làm tiếp bài
BT3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Hát
- 3 HS lên bảng đọc …
- 747 g > 474 g
- Vì 744 > 474
- HS làm bài
- 1 HS đọc
- Mẹ Hà đã mua tất cả bao nhiêm gam kẹo và bánh?
- Ta phải lấy số gam kẹo và bánh cộng lại với nhau
- Chưa biết và phải đi tìm
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
-1 HS đọc
- 1 HS lên bảng làm Lớp làm vào
Trang 7Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
2’
- GV thu vở HS làm xong trước chấm,
nhận xét
BT4:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm
khoang 6 HS, phát cân cho HS và yêu cầu
các em thực hành cân các ĐDHT của
mình và ghi số cân vào vở
- GV nhận xét chung
4- Củng cố – dặn dò.
-Nhận xét tiết học
-Yêu cầu HS về nhà làm bài tập luyện
thêm
VBT
- Lớp nhận xét
- HS thực hành theo nhóm
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Lop3.net
Trang 8Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
Đạo đức
QUAN TÂM, GIÚP ĐỠ HÀNG XÓM, LÁNG GIỀNG (T.1).
I- MỤC TIÊU
1 HS hiểu
- Thế nào là quan tâm, giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
- Sự cần thiết phải quan tâm giúp đỡ hàng xóm, láng giềng
2 HS biết quan tâm, giúp đỡ hàng xóm láng giềng trong cuộc sống hằng ngày
3 HS có thái độ tôn trọng, quan tâm tới hàng xóm, láng giềng
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: -Tranh minh họa truyện Chị Thủy của em Các câu cao dao, tục ngữ, truyện, tấm gương, về chủ đề bài học
2- VBT Đạo đức
IIICÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
4’
1’
12’
5’
1- Oån định lớp
2- KTBC:
H: Em hiểu thế nào là “tích cực” tham gia
việc lớp, việc trường?
3- Bài mới.
a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề
b Vào bài
* Hoạt động 1: Phân tích truyện “Chị
Thủy của em”
- GV kể chuyện: Chị Thủy của em
- HS đàm thoại theo các câu hỏi
H: Trong câu chuyện có những nhân vật
nào?
H: Vì sao bé Viên lại cần sự quan tâm
của Thủy?
H: Thủy đã làm gì để bé Viên chơi vui ở
nhà?
H: Em biết được điều gì qua câu chuyện
trên?
- GV kết luận: Ai cũng có lúc gặp khó
khăn, hoạn nạn Những lúc đó rất cần sự
cảm thông, giúp đỡ của những người xung
quanh…
* Hoạt động 2: Đặt tên tranh.
- Chia nhóm, giao cho mỗi nhóm thảo
luận về nội dung một tranh và đặt tên cho
- 3HS trả lời
- HS theo dõi
- Mẹ Viên, Viên, Thủy
- HS trả lời
- HS trả lời
- HS thảo luận theo nhóm
Trang 9Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
10’
2’
tranh
- Cho HS thảo luận nhóm
- Gọi đại diện từng nhóm lên trình bày,
các nhóm khác góp ý kiến
- GV kết luận
* Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến.
- GV chia nhóm và yêu cầu các nhóm
thảo luận bày tỏ thái độ của các em đối
với các quan niệm có liên quan đến nội
dung bài học
- Gọi đại diện từng nhóm trình bày các
nhóm khác góp ý kiến bổ sung
- GV kết luận: các ý 1,3,4 là đúng, ý 2 là
sai
4- Củng cố – dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- HS thảo luận theo nhóm
- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày
- HS theo dõi
- Lắng nghe
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Lop3.net
Trang 10Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
Toán
BẢNG CHIA 9
I- MỤC TIÊU
Giúp HS
- Lập bảng chia 9 dựa vào bảng nhân 9
- Thực hành chia cho 9 (chia trong bảng)
- Áp dụng bảng chia 9 để giải bài toán có liên quan
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Các tấm bìa, mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn
2- HS: VBT
III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1’
5’
1’
12’
1- Ổn định lớp
2- KTBC:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bảng
nhân 9
- Gọi 1 HS khác lên bảng làm bài tập của
tiết 66
3- Bài mới.
a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề
b- Vào bài
* Lập bảng chia 9.
- Gắn lên bảng 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
và hỏi: Lấy 1 tấm bìa có 9 chấm tròn
Vậy 9 được lấy một lần bằng mấy?
- Hãy viết phép tính tương ứng với “9
được lấy 1 lần bằng ”
H: Trên tất cả các tấm bìa có 9 chấm
tròn, biết mỗi tấm có 9 chấm tròn Hỏi có
mấy tấm bìa?
- Hãy nêu phép tính để tìm số tấm bìa
H: Vậy 9 chia 9 được mấy?
- Hãy lập phép tính để tìm số chấm tròn
có trong 2 tấm bìa
- Trên tất cả các tấm bìa có 18 chấm tròn,
biết mỗi tấm bìa có 9 chấm tròn Hỏi có
tất cả bao nhiêu tấm bìa
- Hãy lập phép tính để tìm số tấm bìa mà
bài toán yêu cầu
- Tiến hành tương tự với 1 vài phép tính
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu của GV Cả lớp theo dõi và nhận xét bài làm của bạn
- 9 được lấy 1 lần bằng 9
- Viết phép tính 9 x 1 = 9
- Có 1 tầm bìa
- Phép tính: 9 : 9 = 1 (tâm bìa)
- 9 chia 9 bằng 1
- Phép tính: 9 x 2 = 18
- Có tất cả 2 tấm bìa
- Phép tính: 18 : 9 = 2 (tấm bìa)
- 18 chia 9 bằng 2
Trang 11Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
20’
1’
khác
+ Học thuộc bảng chia 9
.- Yêu cầu HS tự HTL bảng chia 9, lưu ý
HS ghi nhớ các đặc điểm đã phép tính
của bảng chia này để học thuộc cho
nhanh
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng bảng
chia 9
* Luyện tập -Thực hành.
BT1:
H: BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài
- Nhận xét bài làm của HS
BT2:
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
H: Khi đã biết 9x 5 = 45, có thể ghi ngay
kết quả của 45:9 và 45:5 được không? vì
sao?
-Yêu cầu HS giải thích tương tự với các
trường hợp còn lại
BT3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
H: Bài toán cho biết những gì?
H: Bài toán hỏi gì?
- Yêu cầu HS suy nghĩa và giải bài toán
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng và cho điểm HS
BT4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV nhận xét
4- Củng cố - dặn dò.
- Gọi một vài HS đọc thuộc lòng bảng
chia 9
- Dặn HS về nhà xem lại bài và CBBS
- Lập bảng chia 9
- Tự học thuộc lòng bảng chia 9
- Các HS thi đọc CN, các tổ thi đọc theo tổ, các bàn thi đọc theo bàn
- Tính nhẩm
- Làm bào vào vở, sau đó 12 HS nối tiếp nhau đọc từng phép tính trước lớp
- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
- Khi đã biết 9 x5 =45 có thể ghi ngay 45 : 9=5; 45:5=9, vì nếu lấy tích chia cho thừa số này thì sẽ được thừa số kia
- 1 HS đọc
- Bài toán cho biết có 45 kg gạo được chia đều vào 9 túi
- Bài toán hỏi: mỗi túi có bao nhiêu ki-lô-gam gạo?
-1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở
-1 HS nhận xét
-1 HS đọc
-1 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở
Lop3.net
Trang 12Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
Thứ ba ngày 23 tháng 11 năm 2010
Chính tả (nghe viết)
NGƯỜI LIÊN LẠC NHỎ
I- MỤC TIÊU
- Nghe-viết chính xác các đoạn từ Sáng hôm ấy…lững thững đằng sau trong
bài Người liên lạc nhỏ
-Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ay/ ây hoặc i/iê
II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC
1- GV: Bảng phụ viết sẵn các bài tập chính tả
2- HS: VBT
III-CÁC HOẠT ĐỘNG DẬY VÀ HỌC :
1’
4’
1’
22’
-1 Ổn định lớp
2- KTBC:
- Gọi HS đọc và viết các từ khó của tiết
chính tả trước
+ huýt sáo, hít thở, suýt ngã, nghỉ ngơi, vẻ
mặt, giá sách,
3- Bài mới.
a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề
b- Vào bài
* Hướng dẫn viết chính tả.
- GV đọc đoạn văn 1 lần
H: Đoạn văn có nhữg nhân vật nào?
H: Đoạn văn có mấy câu?
H: Trong đoạn văn, những chữ nào phải
viết hoa? vì sao?
H: Lời của nhân vật phải viết ntn?
+ HD viết từ khó
- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết
chính tả
- Yêu cầu HS đọc và viết các từ khó vừa
tìm được
- 1 HS đọc
- 3 HS lên viết trên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con
- Theo dõi, 2 HS đọc lại
- Có nhân vật Ông Đức Thanh, Kim Đồng, và ông ké
- Đoạn văn có 6 câu
- Tên riêng phải viết hoa: Đức Thanh, Kim Đồng, Nùng, Hà Quảng, Các chữ đầu câu: Sáng, Một, Ông, Nào, Trông, phải viết hoa
- Sau dấu hai chấm, xuống dòng gạch đầu dòng
- Điểm hẹn, mỉm cười, cửa tay Hà Quảng, lững thững, chờ sẵn…
- 2 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp
Trang 13Lớp3D GV:Nuyễn Thị Hồng Thơm
10’
2’
+ Viết chính tả
- GV đọc bài cho HS viết
+ Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi
+ Chấm bài
- GV thu 5-7 bài chấm, nhận xét từng bài
* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.
BT2:
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
BT3: Cho HS làm phần b.
- Tiến hành tương tự bài 2
4- Củng cố - dặn dò.
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà ghi nhớ các quy tắc chính
tả,
- HS viết theo lời đọc của GV
- HS dùng bút chì soát lỗi
- Nộp bài
- 1 HS đọc
- 2 HS lên bảng làm, cả lớp làm vào vở nháp
- Đọc lớp giải và làm bài vào VBT
+ Cây sậy, chày giã gạo
+ Dạy học, ngủ dậy; số bảy, đòn bẩy
- Tìm nước, dìm chết, chim gáy,liền-thoát hiểm
RÚT KINH NGHIỆM
………
………
Lop3.net