1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 3 Tuần 16 - Trường TH Hoài Hải

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 175,85 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về quê ngoại Coù giaùo vieân chuyeân Tính giá trị biểu thức Hoạt động công nghiệp, thương mại Coù giaùo vieân chuyeân Từ ngữ về thành thị, nông thôn.. Dấu phẩy Tính giá trị của biểu thức[r]

Trang 1

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

TUẦN 16

****************

LỊCH BÁO GIẢNG

2 - 6

Tập đọc Kể chuyện

Mĩ thuật

76 Toán

Đôi bạn Nt Có giáo viên chuyên Luyện tập chung

Tranh Tranh

3 - 7

Tiếng anh Đạo đức

77 Toán Chính tả Thủ công

Có giáo viên chuyên Biết ơn thương binh, liệt sĩ (T.1) Làm quen với biểu thức Nghe viết: Đôi bạn Cắt, dán chữ E

Tranh

Mẫu chữ

4 –8

Tập đọc Thể dục

78 Toán TN-XH Aâm nhạc

Về quê ngoại Có giáo viên chuyên Tính giá trị biểu thức Hoạt động công nghiệp, thương mại

Có giáo viên chuyên

Tranh

5 - 9

LT& Câu Toán Tiếng anh Chính tả Tập viết

Từ ngữ về thành thị, nông thôn Dấu phẩy Tính giá trị của biểu thức (TT) Có giáo viên chuyên Nhớ viết: Về quê ngoại Ôn chữ hoa M

Tranh Bảng phụ Mẫu chữ

6 – 10

Thể dục

80 Toán Tập làm văn

TN-XH Sinh hoạt

Bài 32 Luyện tập Nghe - kể: Kéo cây lúa lên Nói về thành thị,

nông thôn

Làng quê và đô thị

Lop3.net

Trang 2

Thứ hai ngày 06 thangs12 năm 2010

Tập đọc –kể chuyện

ĐÔI BẠN

- Nguyễn Minh –

I- MỤC TIÊU

A Tập đọc

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: giặc

Mỹ, , san sát, nườm nượp, lăn tăn, vùng vẫy, ướt lướt thướt, hốt hoảng, sẵn lòng …

- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ

- Đọc trôi chảy được toàn bài và phân biệt được lời dẫn chuyện và lời của

nhân vật

2 Đọc hiểu

- Hiểu nghĩa của các TN trong bài: sơ tán, sao sa, công viên, tuyệt vọng…

- Hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi phẩm chất tốt đẹp của những người dân làng quê sẵn sàng giúp đỡ người khác, hy sinh vì người khác và lòng thủy chung của người thành phố với những người sẵn sàng giúp đỡ mình lúc khó khăn, gian khổ

B Kể chuyện

- Dựa vào gợi ý kể lại được toàn bộ câu chuyện

- Biết theo dõi và nhận xét lời kể của bạn

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: Tranh minh họa bài TĐ Bảng phụ ghi sẵn nội dung cần hướng dẫn

2- luyện đọc

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

5’

1’

20’

1- Ổn định lớp

2- KTBC:

- Yêu cầu HS đọc và TLCH về nội dung

bài TĐ Nhà Rông ở Tây nguyên

3- Bài mới.

a- Giới thiệu chủ điểm và bài mới Ghi

đề bài lên bảng

b- Vào bài A- TẬP ĐỌC

* Luyện đọc.

- GV đọc mẫu toàn bài một lượt

- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát

âm từ khó, dễ lẫn

- Hát

- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Lớp nhận xét

- Theo dõi GV đọc mẫu

- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc từ đầu đến hết bài đọc

2 vòng

Trang 3

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

15’

- HD đọc từng đoạn + giải nghĩa từ khó

- Hướng dẫn HS tìm hiểu nghĩa các từ mới

trong bài

- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc bài trước

lớp, mỗi HS đọc 1 đoạn

- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

* Hướng dẫn tìm hiểu bài.

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn 1 và hỏi: Thành

và Mến kết bạn với nhau vào dịp nào?

H: Mến thấy thị xã có gì lạ?

H:, Mến đã có hành động gì đáng khen ở

công viên?

H: Qua hành động này, em thấy Mến có

đức tính gì đáng quý?

H: Hãy đọc câu nói của người bố và cho

biết em hiểu như thế nào về câu nói của

người lớn?

- Yêu cầu HS đọc câu hỏi 5 và thảo luận

cặp đôi để trả lời câu hỏi này Tìm những

chi tiết nói lên tình cảm thủy chung của gia

đình Thành đối với những người giúp đỡ

mình

GV kết luận: Câu chuyện cho ta thấy

- Đọc từng đoạn trước lớp, chú ý ngắt giọng đúng ở các dấu câu và khi đọc các câu khó:

-Người làng quê như thế đấy,/con ạ.//Lúc đất nước có chiến tranh,/họ sẵn lòng sẻ nhà/sẻ cửa.//Cứu người/họ không hề ngần ngại

- Yêu cầu HS đọc chú giải để hiểu nghĩa các từ mới HS đặt câu với từ tuyệt vọng

- 3 HS tiếp nối nhau đọc bài, cả lớp theo dõi bài trong SGK

- 2 HS một nhóm

- 2 nhóm thi đọc tiếp nối

- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi SGK

- Đọc thầm và TL: Thành và Mến kết bạn với nhau từ ngày nhỏ khi giặc Mỹ ném bom miền Bắc…

- Mến thấy cái gì ở thị xã cũng lạ, thị xã có nhiều phố, …

- Khi chơi ở công viên, nghe tiếng kêu cứu, Mến lập tức lao xuống hồ cứu một em bé đang vùng vẫy tuyệt vọng

- Mến dũng cảm và sẵn sàng cứu người, bạn còn rất khéo tay trong khi cứu người

- Câu nói của người bố khẳng định phẩm chất tốt đẹp của người làng quê, họ sẵn sàng giúp đỡ, chia sẻ khó khăn gian khổ với người khác, khi cứu người họ không hề ngần ngại

- HS thảo luận và trả lời: Gia đình Thành tuy đã về thị xã nhưng vẫn nhớ gia đình Mến Bố Thành về lại nơi sơ tán đón Mến

ra chơi Khi Mến ở thị xã chơi Thành đã đưa bạn đi thăm khắp nơi trong thị xã Bố Thành luôn

Lop3.net

Trang 4

24’

2’

quê, họ sẵn sàng chia sẻ khó khăn với

người khác, sẵn sàng hy sinh cứu người và

lòng thủy chung của người thành phố đối

với những người đã giúp đỡ mình

* Luyện đọc lại bài.

-GV chọn đọc mẫu một đoạn trong bài, sau

đó yêu cầu HS chọn đọc lại một đoạn

trong bài

B- KỂ CHUYỆN

a Xác định yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu 1 của phần kể

chuyện trang 132, SGK

b Kể mẫu

- Gọi HS kể mẫu đoạn 1

- Nhận xét phần kể chuyện của HS

c Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS chọn 1 đoạn truyện và kể

cho bạn bên cạnh nghe

d Kể trước lớp

- Gọi 3 HS tiếp nối nhau kể lại câu

chuyện Sau đó, gọi 1 HS kể lại toàn bộ

câu chuyện

- Nhận xét và cho điểm HS

4- Củng cố – dặn dò.

H: Em có nhận xét về người thành phố

(người nông thôn)

- Nhận xét tiết học, yêu cầu HS về nhà kể

lại câu chuyện cho người thân nghe và

CBBS

đẹp cho Mến và những người dân quê

- Tự luyện đọc, sau đó 3-4 HS đọc 1 đoạn trước lớp, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu, 1 HS khác đọc gợi ý

- 1 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- Kể chuyện theo cặp

- 3 HS kể, cả lớp theo dõi và nhận xét

- 2-3 HS trả lời theo suy nghĩ của từng em

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Trang 5

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

Toán

Lop3.net

Trang 6

LUYỆN TẬP CHUNG

I- MỤC TIÊU

Giúp HS củng cố về:

- Kỹ năng thực hiện tính nhân, chia số có ba chữ số với số có một chữa số

- Tìm thừa số chưa biết trong phép nhân

- Giải bài toán có hai phép tính liên quan đến tìm một trong các phần bằng

nhau của một số

- Gấp, giảm một số đi một số lần Thêm, bớt một số đi một số đơn vị

- Góc vuông, góc không vuông

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1- GV: Đồng hồ

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

4’

1’

27’

1- Ổn định lớp

2- KTBC:

- Đặt tính và tính:

134 x 5 ; 564:8 ;

- Nhận xét, sửa chữa, ghi điểm

3- Bài mới

a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề

b- Hướng dẫn luyện tập.

.BT1:

Yêu cầu HS tự làm

- Chữa bài, yêu cầu HS nhắc lại cách tìm

thừa số chưa biết trong phép nhân khi

biết các thành phần còn lại

.BT2: Yêu cầu HS đặt tính và tính.

- Lưu ý HS, phép chia c, d là các phép

chia có 0 ở tận cùng của thương

- GV thu vở HS làm xong trước chấm,

nhận xét

.BT3: Gọi 1 HS đọc đề bài.

- Yêu cầu HS cả lớp tự làm bài

- Chữa bài và cho điểm HS

.BT4: Yêu cầu HS đọc cột đầu tiên trong

bảng:

H: Muốn thêm bốn đơn vị cho một số ta

làm thế nào?

H: Muốn gấp một số lên 4 lần ta làm thế

nào?

H: Muốn bớt đi 4 đơn vị của một số ta

- Hát

- 2 HS thực hiện

- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở

- Muốn tìm thừa số chưa biết, ta lấy tích chia cho thừa số đã biết

- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- 1 HS đọc

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm vào vở:

- HS đọc bài

- Ta lấy số đó cộng với 4

- Ta lấy số đó nhân với 4

- Ta lấy số đó trừ đi 4

Trang 7

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

2’

làm thế nào?

H: Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm thế

nào?

- Yêu cầu HS làm bài:

- Chữa bài và cho điểm HS

BT5: Yêu cầu HS quan sát để tìm đồng

hồ có 2 kim tạo thành góc vuông

- Yêu cầu HS so sánh 2 góc của 2 kim

đồng hồ còn lại với góc vuông

4- Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Yêu cầu HS về nhà luyện thêm về phép

nhân và phép chia

- Ta lấy số đó chia cho 4

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- Đồng hồ A có 2 km tạo thành góc vuông

- Góc do 2 kim đồng hồ B tạo thành nhỏ hơn 1 góc vuông

- Góc do 2 kim của đồng hồ C tạo thành lớn hơn 1 góc vuông

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Lop3.net

Trang 8

Đạo đức

BIẾT ƠN THƯƠNG BINH, LIỆT SĨ (T.1 )

I- MỤC TIÊU

1 HS hiểu

- Thương binh, liệt sĩ là những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc

- Những việc các em cần làm để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

2 HS biết làm những công việc phù hợp để tỏ lòng biết ơn các thương binh, liệt sĩ

3 HS có thái độ tôn trọng, biết ơn các thương binh, gia đình liệt sĩ

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: Tranh minh họa truyện Một chuyến đi bổ ích Phiếu giao việc

2- HS: Vở bài tập đạo đức Một số bài hát về chủ đề bài học

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

4’

1’

28’

1- Ổn định lớp

2- KTBC:

- Kiểm tra ĐDHT của HS

3- Bài mới.

a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề

b- Vào bài

* Hoạt động 2: Phân tích truyện.

- GV kể theo các câu hỏi

- Đàm thoại theo các câu hỏi

H: Các bạn lớp 3 A đã đi đâu vào ngày

27 tháng 7?

H: Qua câu chuyện trên, em hiểu thương

binh, liệt sĩ là những người như thế nào?

H: Chúng ta cần phải có thái độ như thế

nào đối với các thương binh, liệt sĩ?

GV kết luận: Thương binh, liệt sĩ là

những người đã hy sinh xương máu để

giành độc lập, tự do, hòa bình cho Tổ

quốc Chúng ta cần phải kính trọng, biết

ơn các thương binh và gia đình liệt sĩ

* Hoạt động 3: Thảo luận nhóm.

- GV chia nhóm, phát phiếu giao việc và

giao nhiệm vụ cho các nhóm thảo luận

nhận xét các việc làm sau

+ Nhân ngày 27/7, lớp em tổ chức đi

viếng nghĩa trang liệt sĩ

- Hát

- HS theo dõi rồi trả lời

- Vào ngày 27/7, các bạn HS lớp 3A đi thăm trại điều dưỡng thương binh nặng

- TB, LS là những người đã hy sinh xương máu vì Tổ quốc

- Chúng ta cần phải biết ơn, kính trọng các cô chú TB, LS

- HS theo dõi

- Nhận phiếu và thực hiện

Trang 9

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

1’

+ Chào hỏi, lễ phép các chú thương binh

+ Thăm hỏi, giúp đỡ các gia đình thương

binh, liệt sĩ neo đơn bằng những việc làm

phù hợp với khả năng

+ Cười đùa, làm việc riêng trong khi chú

thương binh đang nói chuyện với HS toàn

trường

- Cho các nhóm thảo luận

- Gọi đại diện các nhóm trình bày các

nhóm khác nhận xét, bổ sung

GV kết luận: Các việc a,b,c là những

việc nên làm; việc d không nên làm

- Cho HS tự liên hệ về những việc các em

đã làm đối với các thương binh và gia

đình liệt sĩ

* Hoạt động 4: Hướng dẫn thực hành:

Tìm hiểu về các hoạt động đền ơn, đáp

nghĩa đối với gia đình thương binh, liệt sĩ

ở địa phương

- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, tranh ảnh

về các gương chiến đấu, hy sinh của các

thương binh, liệt sĩ…

- Nhận xét tiết học

4- Củng cố – dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị bài sau

- HS thảo luận

- Đại diện trình bày Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm lần lượt trình bày

- HS theo dõi

- HS tự liên hệ

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Lop3.net

Trang 10

LÀM QUEN VỚI BIỂU THỨC

I- MỤC TIÊU

- Giúp HS làm quen với biểu thức và giá trị biểu thức

- Tính giá trị của các biểu thức đơn giản

II- ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC

1- GV: SGK

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

4’

1’

8’

8’

8’

1- Ổn định lớp

2- KTBC:

- Đặt tính rồi tính:

234 x 4 ; 509 : 9

.3- Bài mới.

a- Giới thiệu bài gián tiếp và ghi đề

b- Vào bài

*Giới thiệu về biểu thức.

- Viết lên bảng 126+51 và yêu cầu HS

đọc

- Giới thiệu 126 cộng 51 và yêu cầu HS

đọc biểu thức Biểu thức 126 cộng 51

- Viết tiếp lên bảng 62-11 và giới thiệu

62 trừ 11 cũng được gọi là một biểu thức,

biểu thức 62-11

- Làm tương tự với các biểu thức còn lại

Kết luận: Biểu thức là một dãy các số,

nếu phép tính viết xen kẽ với nhau

* Giới thiệu về giá trị của biểu thức.

- Yêu cầu HS tính 126+61

- Giới thiệu: vì 126+51=177 nên 177 được

gọi là giá trị của biểu thức 126+51

H: Giá trị của biểu thức 126+51 là bao

nhiêu?

- Yêu cầu HS tính 125 + 10 – 4

- Giới thiệu: 131 được gọi là giá trị biểu

thức 125 + 10 – 4

* Luyện tập - Thực hành.

BT1:

- Gọi HS nêu yêu cầu của bài

- 2 HS thực hiện yêu cầu của GV

- HS đọc: 126 cộng 51

- HS nhắc lại: Biểu thức 126 cộng với 51

- HS nhắc lại: biểu thức 62 trừ 11

- Trả lời 126+51=177

- Giá trị của biểu thức 126 cộng

51 là 177

- Trả lời 125+10-4=131

- Tìm giá trị của mỗi biểu thức sau:

Trang 11

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

8’

2’

H: Vậy giá trị của biểu thức 284 + 10 là

bao nhiêu?

- Hướng dẫn HS trình bày bài giống mẫu,

sau đó yêu cầu các em làm bài

- Chữa bài, ghi điểm HS

.BT2:

- Hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu thức,

sau đó tìm số chỉ giá trị của biểu thức đó

và nối với biểu thức

VD: 52 +23=75, vậy giá trị của biểu thức

52+23 là 75, nối biểu thức 52+23 với số

75

- Chữa bài, ghi điểm HS

4-Củng cố - dặn dò.

- Yêu cầu HS về nhà luyện tập thêm về

tìm giá trị của biểu thức

- Nhận xét tiết học

- Biểu thức 284 cộng 10, 284+10= 294

- Giá trị của biểu thức 284+10 là 294.- 4 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở

- HS tự làm bài, sau đó 2 HS ngồi cạnh nhau đổi chéo vở để kiểm tra bài của nhau

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Lop3.net

Trang 12

Thứ bá ngày 07 tháng 12 năm 2010

Chính tả ( Nghe viết )

ĐÔI BẠN

I- MỤC TIÊU

- Nghe viết chính xác đoạn từ “Về nhà không hề ngần ngại” trong bài “Đôi bạn”

- Làm đúng các bài tập chính tả: phân biệt ch/tr hoặc thanh ?/~

II- ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC

1- GV: Chép sẵn bài tập 2 b lên bảng

2- HS: VBT

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC

1’

4’

1’

22’

1- Ổn định lớp

2-KTBC:

- Gọi HS lên bảng yêu cầu nghe đọc và

viết lại các từ cần chú ý phân biệt trong

tiết chính tả trước

- Nhận xét, ghi điểm HS

3- Bài mới.

a- Giới thiệu bài trực tiếp và ghi đề

b- Vào bài

* Hướng dẫn viết chính tả.

- GV đọc đoạn văn 1 lượt

- Khi biết chuyện bố Mến nói ntn?

H: Trong đoạn văn những chữ nào phải

viết hoa?

H: Lời nói của người bố được viết ntn?

- Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi

viết chính tả

- Yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa

tìm được

+ Viết chính tả:

- GV đọc cho HS viết

+ Soát lỗi

+ Chấm bài

- GV thu 7-10 bài chấm, nhận xét từng

- 1 HS đọc cho 3 HS lên bảng viết,

cả lớp viết vào vở nháp: khung cửi,

mát rượi, cưỡi ngựa, gửi thư, sưởi ấm, tưới cây.

- Theo dõi, sau đó 2 HS đọc lại

- Bố Mến nói về phẩm chất tốt đẹp của những người sống ở làng quê luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác khi có khó khăn không ngần ngại khi cứu người

- Những chữ đầu câu: Thành, Mến

- Viết sau dấu hai chấm, xuống dòng, gạch đầu dòng

- Nghe chuyện, sẵn lòng, sẻ nhà sẻ cửa, ngần ngại

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào vở nháp

- HS viết bài

- HS dùng bút chì soát lại bài

- Nộp bài

Trang 13

GV:Nguyễn Thị Hồng Thơm

10’

2’

bài

* Hướng dẫn làm bài tập chính tả.

BT2: GV cho HS làm bài tập 2b.

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu

- Chia lớp thành 3 nhóm, các nhóm tự

làm bài theo hình thức tiếp nối

+Nhận xét, chốt lại lời giải đúng

4- Củng cố - dặn dò.

- Nhận xét bài viết, chữ viết của HS

- Dặn HS ghi nhớ các câu vừa làm và

CBBS

- 1 HS đọc yêu cầu trong SGK

- HS làm bài trong nhóm theo hình thức tiếp nối Mỗi HS điền vào 1 chỗ trống

- Đọc lời giải và làm bài vào vở

RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Lop3.net

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:04

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w