1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Thiết kế giáo án Tổng hợp môn học khối 2 - Tuần 26

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 271,1 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới  Hoạt động 1: Luyện đọc a Đọc mẫu b Luyeän phaùt aâm - Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi đọc bài.. - Yêu cầu HS đọc từng câu.[r]

Trang 1

TUẦN 26:

Thứ hai ngày 8 tháng 3 năm 2010

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết xem đồng hồ khi kim phút chỉ vào số 3 , số 6

- Biết thời điểm , khoảng thời gian

- Nhận biết việc sử dụng thời gian trong đời sống hằng ngày

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Mô hình đồng hồ

- HS: SGK, vở, mô hình đồng hồ

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ: Thực hành xem đồng

hồ

3 Bài mới :

Bài 1:

- Hướng dẫn HS xem tranh vẽ,

hiểu các hoạt động và thời điểm

diễn ra các hoạt động đó (được

mô tả trong tranh vẽ)

-Trả lời từng câu hỏi của bài toán

Bài 2: So sánh các thời điểm nêu

trên để trả lời câu hỏi của bài

toán

-Với HS khá, giỏi có thể hỏi thêm

các câu, chẳng hạn:

-Hà đến trường sớm hơn Toàn bao

nhiêu phút?

-Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc

bao nhiêu phút?

-Bây giờ là 10 giờ Sau đây 15

phút (hay 30 phút) là mấy giờ?

- Hát

- HS xem tranh vẽ

- Một số HS trình bày trước lớp

- Hà đến trường sớm hơn Toàn

15 phút

- Quyên đi ngủ muộn hơn Ngọc

30 phút

- Là 10 giờ 15 phút, 10 giờ 30 phút

Trang 2

Bài 3: Củng cố kỹ năng sử

dụng đơn vị đo thời gian (giờ,

phút) và ước lượng khoảng thời

gian

-Với HS khá, giỏi có thể hỏi

thêm:

-Trong vòng 15 phút em có thể

làm xong việc gì?

4 Củng cố – Dặn dò

- Em có thể đánh răng, rửa mặt hoặc sắp xếp sách vở…

- Em có thể làm xong bài trong

1 tiết kiểm tra,…

- HS tập nhắm mắt trải nghiệm

TẬP ĐỌC TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi ở các dấu câu và cụm từ rõ ý ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND: Cá con và Tơm càng đều cĩ tài riêng Tơm cứu được bạn qua khỏi nguy hiểm Tình bạn của họ vì vậy càng khăng khít (( trả lời được các CH1,2,3,5 )

* HS khá , giỏi trả lời được CH4 ( hoặc CH : Tơm Càng làm gì để cứu Cá Con ? )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài Tập đọc trong SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ : Bé nhìn biển.

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Luyện đọc

-Yêu cầu HS đọc từng câu Nghe

và chỉnh sửa lỗi cho HS, nếu có

-Nêu yêu cầu luyện đọc từng đoạn

-Yêu cầu 4 HS đọc nối tiếp theo

đoạn, đọc từ đầu cho đến hết bài

- Hát

- Quan sát, theo dõi

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Mỗi HS đọc 1 câu, đọc nối tiếp từ đầu cho đến hết bài Luyện đọc câu:

Đuôi tôi vừa là mái chèo,/ vừa là bánh lái đấy.// Bạn xem này!//

- Luyện đọc theo nhóm

Trang 3

 Hoạt động 2: Thi đọc

- GV tổ chức cho các nhóm

thi đọc nối tiếp, phân vai

Tổ chức cho các cá nhân thi

đọc đoạn 2

Đọc đồng thanh

Tiết 2.

 Hoạt động 1: Tìm hiểu bài

-Tôm Càng đang làm gì dưới đáy

sông?

-Cá Con làm quen với Tôm Càng

ntn?

-Đuôi của Cá Con có ích lợi gì?

-Tìm những từ ngữ cho thấy tài

riêng của Cá Con

- Tôm Càng có thái độ ntn với

Cá Con?

- Khi Cá Con đang bơi thì có

chuyện gì xảy ra?

- Hãy kể lại việc Tôm Càng cứu

Cá Con

 Hoạt động 2: Thảo luận lớp

- Yêu cầu HS thảo luận theo câu

hỏi:

- Con thấy Tôm Càng có gì đáng

khen?

4 Củng cố – Dặn dò

-Gọi HS đọc lại truyện theo vai

- học tập ở Tôm Càng đức tính gì?

-Thi đọc theo hướng dẫn của GV -Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 2, 3

- HS đọc toàn bài

- Tôm Càng đang tập búng càng

- Cá Con chào và tự giới thiệu

tên mình: “Chào bạn Tôi là cá Con Chúng tôi cũng sống dưới nước như họ nhà tôm các bạn…”

- Đuôi của Cá Con vừa là mái chèo, vừa là bánh lái

- Lượn nhẹ nhàng, ngoắt sang trái, vút cái, quẹo phải, quẹo trái, uốn đuôi

- Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Tôm Càng thấy một con cá to, mắt đỏ ngầu, nhằm Cá Con lao tới

- Tôm Càng búng càng, vọt tới, xô bạn vào một ngách đá nhỏ (Nhiều HS được kể.)

- HS phát biểu

Trang 4

Thứ ba ngày 9 tháng 3 năm 2010

TOÁN TÌM SỐ BỊ CHIA

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm X trong các bài tập dạng : A : a = b ( với a , b là các số bé và phép tính để tìm X là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học )

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2,3

II Chuẩn bị

- GV: Các tấm bìa hình vuông (hoặc hình tròn) bằng nhau

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Ôn lại quan hệ giữa

phép nhân và phép chia

* Giới thiệu cách tìm số bị chia

chưa biết:

a) GV nêu: Có phép chia X : 2 = 5

- Giải thích: Số X là số bị chia

chưa biết, chia cho 2 được thương

là 5

- Dựa vào nhận xét trên ta làm

như sau:

- Lấy 5 (là thương) nhân với 2 (là

số chia) được 10 (là số bị chia)

- Vậy X = 10 là số phải tìm vì 10 :

2 = 5

Trình bày: X : 2 = 5

X = 5 x 2

X = 10

- GV yêu cầu HS nhắc lại cách tìm số

- Hát

- HS quan sát cách trình bày

- Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- HS làm bài

- HS sửa bài

b) Kết luận: Muốn tìm số bị

chia ta lấy thương nhân với số chia.

Trang 5

bị chia.

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: HS lần lượt tính nhẩm phép

nhân và phép chia theo từng cột

6 : 2 = 3

2 x 3 = 6 Bài 2: HS trình bày theo mẫu:

X : 2 = 3

X = 3 x 2

X = 6 Bài 3: Yêu cầu HS trình bày bài

giải

GV nhận xét và cho điểm HS

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- 3 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào vở bài tập

- Nêu quy tắc tìm số bị chia chưa biết trong phép chia để giải thích

- HS đọc bài

Bài giải Số kẹo có tất cả là:

5 x 3 = 15 (chiếc)

Đáp số: 15 chiếc kẹo

KỂ CHUYỆN TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I Mục tiêu

- Dựa theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuyện

* HS khá , giỏi biết phân vai để dựng lại câu chuyện ( BT2)

II Chuẩn bị

Tranh Bảng phụ ghi sẵn các câu hỏi gợi ý Mũ Tôm, Cá để dựng lại câu chuyện

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn kể chuyện

a) Kể lại từng đoạn truyện

- Hát

- Kể lại trong nhóm Mỗi HS kể 1 lần

Trang 6

Bước 1: Kể trong nhóm.

- GV chia nhóm, yêu cầu mỗi

nhómkể lại nội dung 1 bức tranh

trong nhóm

Bước 2: Kể trước lớp.

- Yêu cầu các nhóm cử đại diện lên

trình bày trước lớp

b) Kể lại câu chuyện theo vai

- GV gọi 3 HS xung phong lên kể

lại

- Cho các nhóm cử đại diện lên thi

kể

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Đại diện các nhóm lên trình bày Mỗi HS kể 1 đoạn

- Bổ sung ý kiến cho nhóm bạn

- 8 HS kể trước lớp

3 HS lên bảng, tự nhận vai: Người dẫn chuyện, Tôm Càng, Cá Con

- Mỗi nhóm kể 1 lần

Nhận xét bạn kể

CHÍNH TẢ

VÌ SAO CÁ KHÔNG BIẾT NÓI?

I Mục tiêu

- Chép chính xác bài CT , trình bày đúng hình thức mẫu chuyện vui

- Làm được BT(2) a

II Chuẩn bị

- GV: Bảng phụ chép sẵn truyện vui Bảng lớp viết sẵn nội dung bài tập 2

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới :

 Hoạt động 1: Hướng dẫn tập

chép

a) Ghi nhớ nội dung đoạn viết

- Hát

- HS viết các từ:

mứt dừa, day dứt, bực tức; tức tưởi.

Theo dõi GV đọc, sau đó 2 HS

Trang 7

- đọc bài chính tả.

- Câu chuyện kể về ai?

- Việt hỏi anh điều gì?

b) Hướng dẫn cách trình bày

- Câu chuyện có mấy câu?

- Hãy đọc câu nói của Lân và

Việt?

- Trong bài những chữ nào

được viết hoa? Vì sao?

c) Hướng dẫn viết từ khó

- say sưa, bỗng, ngớ ngẩn,

miệng

- Đọc cho HS viết

d) Chép bài

e) Soát lỗi Chấm bài

 Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài

tập chính tả

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi HS nhận xét bài làm của

bạn trên bảng, sau đó chữa

bài

4 Củng cố – Dặn dò

- Theo em vì sao cá không biết

nói?

đọc lại bài

- Câu chuyện kể về cuộc nói chuyện giữa hai anh em Việt

- Có 5 câu

- Chữ đầu câu: Anh, Em, Nếu và tên riêng: Việt, Lân

- HS đọc cá nhân, nhóm

- HS viết bảng con do GV đọc

- HS đọc đề bài trong SGK

- 2 HS lên bảng làm, HS dưới

lớp làm vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai Đáp

án:

- Lời ve kêu da diết./ Khâu những đường rạo rực.

- Sân hãy rực vàng./ Rủ nhau thức dậy.

- Vì nó là loài vật

Trang 8

LuyƯn VIẾT

X – Xuôi chèo mát mái.

I Mục tiêu:

1-Kiến thức: Rèn kỹ năng viết chữ.Viết X (cỡ vừa và nhỏ), câu ứng dụng theo cỡ nhỏ, chữ viết đúng mẫu đều nét và nối nét đúng qui định.

2-Kỹ năng: Dạy kỹ thuật viết chữ với rèn chính tả mở rộng vốn từ, phát triển tư duy.

3-Thái độ: Góp phần rèn luyện tính cẩn thận

II Chuẩn bị:

GV: Chữ mẫu X Bảng phụ viết chữ cỡ nhỏ.

HS: Bảng, vở

III Các hoạt động:

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ cái

hoa

Hướng dẫn HS quan sát và nhận xét.

* Gắn mẫu chữ X

Chữ X cao mấy li?

Viết bởi mấy nét?

GV viết mẫu kết hợp nhắc lại cách viết.

HS viết bảng con.

GV yêu cầu HS viết 2, 3 lượt.

GV nhận xét uốn nắn.

 Hoạt động 2: Hướng dẫn viết câu ứng

dụng.

Giới thiệu câu: X – Xuôi chèo mát mái.

HS viết bảng con

* Viết: : X

- GV nhận xét và uốn nắn.

- Hát

- HS quan sát

- 5 li.

- 3 nét

- HS quan sát

- HS quan sát.

- HS tập viết trên bảng con

Trang 9

 Hoạt động 3: Viết vở

* Vở tập viết:

GV nêu yêu cầu viết.

GV theo dõi, giúp đỡ HS yếu kém.

Chấm, chữa bài.

GV nhận xét chung.

4 Củng cố – Dặn dò

- GV nhận xét tiết học.

Nhắc HS hoàn thành nốt bài viết.

Chuẩn bị: Ôn tập giữa HKII

- Vở Tập viết

- HS viết vở

………

Thứ tư ngày 10 tháng 3 năm 2010

TOÁN LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

- Biết cách tìm số bị chia

- Nhận biết số bị chia , số chia , thương

- Biết giải bài tốn cĩ một phép nhân

* Bài tập cần làm : 1,2 (a,b),3 (cột 1,2,3,4),4

II Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1:

Bài 1: HS vận dụng cách tìm số

bị chia đã học ở bài học 123

Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

Chẳng hạn:

Y : 2 = 3

Y = 3 x 2

Y = 6 (Có thể nhắc lại cách

- Hát

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nhắc lại cách tìm số bị chia

- X trong phép tính thứ nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia

SBT = H + ST , SBC = T x SC

- 3 HS làm bài trên bảng lớp,

Trang 10

tìm số bị chia)

Bài 2:

- Nhắc HS phân biệt cách tìm

số bị trừ và số bị chia

- HS nhắc lại cách tìm số bị

trừ, cách tìm số bị chia

Bài 3:

- HS nêu cách tìm số chưa biết

ở ô trống trong mỗi cột rồi

tính nhẩm

Bài 4

4 Củng cố – Dặn dò

- Yêu cầu HS nhắc lại cách

tìm số bị chia của một

thương

mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập

- HS nêu

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập

X = 4 + 2 X = 4 x 2

- HS đọc đề bài

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập Bài giải

Số lít dầu có tất cả là:

3 x 6 = 17 (lít) Đáp số: 18 lít dầu

- Vài HS nhắc lại cách tìm số

bị chia của một thương

………

TẬP ĐỌC

SÔNG HƯƠNG

I Mục tiêu

- Ngắt nghỉ hơi đúng ở các dấu câu và cụm từ ; bước đầu biết đọc trơi chảy tồn bài

- Hiểu ND : Vẽ đẹp thơ mộng , luơn biến đổi sắc màu của dịng sơng Hương ( trả lời được các CH trong SGK )

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trong SGK

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới :

- Hát

Trang 11

 Hoạt động 1: Luyện đọc

a) Đọc mẫu: GV đọc mẫu.

b) Luyện phát âm

- Yêu cầu HS đọc bài theo

hình thức nối tiếp, mỗi HS

đọc 1 câu, đọc từ đầu cho

đến hết bài

c) Luyện đọc đoạn

- luyện đọc theo nhóm

d) Thi đọc

e) Đọc đồng thanh

 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Vào mùa hè, sông Hương đổi màu

ntn?

- Do đâu mà sông Hương có sự

thay đổi ấy?

- Vào những đêm trăng sáng,

sông Hương đổi màu ntn?

- Lung linh dát vàng có nghĩa

là gì?

- Vì sao nói sông Hương là

một đặc ân của thiên nhiên

dành cho thành phố Huế?

4 Củng cố – Dặn dò

- Em cảm nhận được điều gì

về sông Hương?

- Theo dõi và đọc thầm theo

- Đọc bài

- Đọc bài nối tiếp, đọc từ đầu cho đến hết, mỗi HS chỉ đọc một câu

- HS đọc từng đoạn, tìm cách ngắt giọng các câu dài

- Luyện đọc theo nhóm

- Thi đọc theo hướng dẫn của GV

-Sông Hương thay chiếc áo xanh hàng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường

- Dòng sông là một đường trăng lung linh dát vàng

- Aùnh trăng vàng chiếu xuống làm dòng sông ánh lên một màu vàng lóng lánh

Vì sông Hương làm cho không khí thành phố trở nên trong lành, làm tan biến những tiếng ồn ào của chợ búa, tạo cho thành phố một vẻ êm đềm

- Một số HS trả lời

……….

LUYỆN TƯ VÀ CÂU TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY

I Mục tiêu

- Nhận biết được một số lồi cá nước mặn , nước ngọt (BT1) ; Kể tên được một số con vật sống dưới nước (BT2)

- Biết đặt dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong câu cịn thiếu dấu phẩy ( BT3)

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK

Trang 12

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Bài 1

- Cho HS suy nghĩ Sau đó gọi 2 nhóm,

mỗi nhóm 3 HS lên gắn vào bảng theo

yêu cầu

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Cho HS đọc lại bài theo từng

nội dung: Cá nước mặn; Cá

nước ngọt.

 Hoạt động 2:

Bài 2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Gọi 1 HS đọc tên các con vật

trong tranh

- Tổng kết cuộc thi, tuyên dương

nhóm thắng cuộc

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- đọc đoạn văn

- Gọi HS đọc câu 1 và 4

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm

- Gọi HS đọc lại bài làm

4 Củng cố – Dặn dò

- Hát

- Quan sát tranh

- Đọc đề bài

- 2 HS đọc

Cá nước mặn Cá nước ngọt

(cá biển) (cá ở sông, hồ, ao)

cá chuồn cá trê cá nục cáquả(cá chuối)

- Nhận xét, chữa bài

- 2 HS đọc nối tiếp mỗi loài cá

- Quan sát tranh

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- Tôm, sứa, ba ba

- HS thi tìm từ ngữ Ví dụ:

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm

- 2 HS đọc lại đoạn văn

- 2 HS đọc câu 1 và câu 4

- 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp

làm vào Vở bài tập Tiếng Việt

- 2 HS đọc lại

LuyƯn – to¸n:

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu

1Kiến thức: Giúp HS:

Trang 13

- Rèn luyện kỹ năng giải bài tập “Tìm số bị chia chưa biết”.

2Kỹ năng:Rèn luyện kỹ năng giải bài toán có phép chia.

3Thái độ: Ham thích học Toán.

II Chuẩn bị

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới

Bài 1: HS vận dụng cách tìm số bị chia

đã học ở bài học 123.

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự làm bài

Chẳng hạn:

Y : 2 = 3

Y = 3 x 2

Y = 6 (Có thể nhắc lại cách tìm số bị

chia)

Bài 2:

- Nhắc HS phân biệt cách tìm số bị trừ

và số bị chia.

- HS nhắc lại cách tìm số bị trừ, cách

tìm số bị chia.

Bài 3:

- HS nêu cách tìm số chưa biết ở ô

trống trong mỗi cột rồi tính nhẩm.

4 Củng cố – Dặn dò Nhận xét tiết học.

Chu vi hình tứ giác.

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- HS nhắc lại cách tìm số

bị chia.

nhất là số bị trừ, x trong phép tính thứ hai là số bị chia.

- SBT = H + ST , SBC = T x SC

- 3 HS làm bài trên bảng lớp, mỗi HS làm một phần, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

- 1 HS làm bài trên bảng lớp, cả lớp làm bài vào vở bài tập.

Vài HS nhắc lại cách tìm số bị chia của một thương.

Trang 14

Thứ năm ngày 11 tháng 3 năm 2010

TOÁN CHU VI HÌNH TAM GIÁC – CHU VI HÌNH TỨ GIÁC

I Mục tiêu

- Nhận biết được chu vi hình tam giác , chu vi hình tứ giác

- Biết tính chu vi hình tam giác , hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của

* Bài tập cần làm : 1,2

II Chuẩn bị

- GV: Thước đo độ dài

- HS: Thước đo độ dài Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động

2 Bài cũ

3 Bài mới :

- GV hướng dẫn HS tự nêu: Tổng

độ dài các cạnh của hình tam giác

(Hình tứ giác) là chu vi của hình

đó Từ đó, muốn tính chu vi hình

tam giác (hình tứ giác) ta tính tổng

độ dài các cạnh của hình tam giác

(hình tứ giác) đó

 Hoạt động 2: Thực hành

Bài 1: GV hướng dẫn HS tự làm rồi chữa

bài

Bài 2: HS tự làm bài, chẳng hạn:

Bài 3:

* Khi chữa bài, có thể gợi ý để HS

chuyển được từ

3 + 3 + 3 = 9 (cm) thành 3 x 3 = 9 (cm)

4 Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Hát

- HS quan sát

- HS nhắc lại để nhớ hình tam giác có 3 cạnh

- HS quan sát hình vẽ, tự nêu độ dài của mỗi cạnh:

- HS tự tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác ABC

3cm + 5cm + 4cm = 12cm

- HS tự làm rồi chữa bài

- HS tự làm rồi chữa bài a) Chu vi hình tứ giác là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18(dm)

Đáp số: 18dm b) Chu vi hình tứ giác là:

10 + 20 + 10 + 20 = 60(cm)

Đáp số: 60cm

Ngày đăng: 31/03/2021, 17:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w