Đoạn thẳng AB .M Đoạn thẳng BC Đoạn thẳng NM GV yêu cầu hs dùng thước và phấn nối 2 điểm để có đoạn 2 hs lên bảng thực hiện vẽ 2 thaúng điểm rồi nối thành đoạn thẳng GV nhaän xeùt HS the[r]
Trang 1Ngày soạn 17 – 12
TOÁN : ĐIỂM ĐOẠN THẲNG
|.Mục tiêu: Giúp hs :
Nhận biết được “điểm” “đoạn thẳng”
Biết kẻ đoạn thẳng qua 2 điểm
Biết đặt tên các điểm , đoạn thẳng
||.Đồ dùng dạy học
GV yêu cầu hs phải có thước và bút chì
|||.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC GV đọc điểm kiểm tra cho hs nghe
GV nhận xét
3.Bài mới GV giới thiệu – ghi tựa
a.Giới thiệu “điểm “ , “đoạn thẳng”
GV treo lên bảng A B
Nói : Trên bảng có điểm A , điểm B
GV vẽ lên bảng 2 chấm , nói : Trên bảng có 2 điểm Ta
gọi một điểm là điểm A, điểm kia là điểm B
điểm A điểm B
Sau đó , GV lấy thước nối 2 điểm lại và nói :“Nối điểm
A với điểm B , ta có đoạn thẳng AB”
GV chỉ vào đoạn thẳng , đọc :“đoạn thẳng AB”
b.Giới thiệu cách vẽ đoạn thẳng
* GV giớ thiệu dụng cụ để vẽ đoạn thẳng
-GV giơ thước và nêu : Để vẽ đoạn thẳng ta thường dùng
thước thẳng
-GV h/d hs vẽ đoạn thẳng theo các bước sau :
- Bước 1 : Dùng bút chì chấm 1 điểm rồi chấm 1 điểm
nữa vào tờ giấy Đặt tên cho từng điểm(Chẳng hạn : viết
A vào bên cạnh điểm thứ nhất , gọi đó là điểm A , viết B
vào bên cạnh điểm thứ hai , gọi đó là điểm B)
-Bước 2 : Đặt mép thước qua điểm A và B ta dùng tay
trái giữ cố định thước Tay phải cầm bút , đặt đầu bút vào
mép thước và tì tay trên mặt giấy tại điểm A , cho đầu bút
trượt nhẹ trên mặt giấy từ điểm A đến điểm B
-Bước 3 : Nhấc bút và thước ra Trên mặt giấy có đoạn
thẳng AB
GV cho hs vẽ 1 vài đoạn thẳng
Thực hành
Bài 1 :GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
M N K
Lớp hát
HS lắng nghe
1 số hs nhắc
HS quan sát
HS lắng nghe
HS đọc điểm : 6 hs - nhóm
HS đọc đoạn thẳng : 6 hs – nhóm
HS quan sát
HS lấy thước thẳng dùng ngón tay
di động theo mép thước để biết mép thước “thẳng ”
HS lấy giấy nháp và bút chì thực hiện theo h/d của GV
Học sinh thực hiện theo hướng dẫn của giáo viên
HS thực hiện theo h/d của GV
1 hs lên bảng vẽ lớp vẽ vào bảng con Đọc tên các điểm và các đoạn thẳng
Trang 2D
C H
Y
.Q
X
P
Bài 2 : GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
a.3 đoạn thẳng b 4 đoạn thẳng
c.5 đoạn thẳng d.6 đoạn thẳng
Bài 3 : GV nêu yêu cầu của bài (mỗi hình vẽ dưới đây có
bao nhiêu đoạn thẳng )
A B M
D C N P
4 3
O
H K
G L
6
4.Củng cố GV tổ chức trò chơi : Đếm xem có bao nhiêu
đoạn thẳng
5.Dặn dò GVnhận xét tiết học
Về nhà làm bài ở VBT
1 số hs đọc : -điểm M , điểm Nđoạn thẳng MN -điểm C , điểm Dđoạn thẳng CD -điểm K , điểm Hđoạn thẳng KH -điểm X , điểm Yđoạn thẳng XY -điểm P , điểm Q đoạn thẳng PQ Dùng thước và bút để nối thành đoạn thẳng
4 hs lên bản nối lớp làm vào vở (mỗi tổ làm 1 trường hợp )
HS lắng nghe
3 hs lên làm thi đua :
*4 đoạn thẳng
* 6 đoạn thẳng
* 3 đoạn thẳng
1 số hs đọctên đoạn thẳng :
*AB , BC , CD , DA
*OH , HK , KO , KL , LG , GH *MN , NP , PM
Ngày soạn 17 – 12
Trang 3TOÁN : ĐỘ DÀI ĐOẠN THẲNG
|.Mục tiêu
Giúp hs :
Có ấn tượng về “dài hơn , ngắn hơn ”, từđó có biểu tượng về độ dài đoạn thẳng thông qua đặt tính “dài – ngắn ” của chúng
Biết so sánh độ dài 2 đoạn thẳng tuỳ ý bằng 2 cách : so sánh trực tiếp hoặc so sánh gián tiếp qua độ dài trung gian
||.Đồ dùng dạy học
1 vài cái bút ( thước hoặc que tính ) dài ngắn , màu sắc khác nhau
|||.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC Các em đã học bài gì ?
GV gọi hs đọc tên điểm và tên đoạn thẳng
A B C D
N
.M
GV yêu cầu hs dùng thước và phấn nối 2 điểm để có đoạn
thẳng
GV nhận xét
3.Bài mới
a.Dạy biểu tượng “dài hơn”,“ngắn hơn”và so sánh trực tiếp
Gv gơi 2 chiếc thước (hoặc bút chì) dài ngắn khác nhau và
hỏi:“làm thế nào để biết cái nào dài hơn,cái nào ngắn hơn”
GV gợi ý cho hs biết so sánh trực tiếp bằng cách chập 2
chiếc thước sao cho chúng có 1 đầubằng nhau , rồi nhìn vào
đầu kia thì biết chiếc nào dài hơn
GV vẽ lên bảng :
C .D
Thước nào dài hơn , thước nào ngắn hơn ?
Đoạn thẳng nào dài hơn , đoạn thẳng nào ngắn hơn ?
b.So sánh gián tiếp độ dài 2 đoạn thẳng qua độ dài trung
gian
GV yêu cầu hs xem hình vẽ trong SGK và nói :“Có thể so
sánh độ dài đoạn thẳng với độ dài gang tay ” Đoạn thẳng
trong hình vẽ dài 3 gang tay nên đoạn thẳng này dài hơn 1
gang tay
GV có thể thực hành đo độ dài đoạn thẳng vẽ sẵn trên
bảng để hs quan sát …
Lớp hát
Điểm Đoạn thẳng Điểm A , điểm B Đoạn thẳng AB Đoạn thẳng BC Đoạn thẳng NM
2 hs lên bảng thực hiện vẽ 2 điểm rồi nối thành đoạn thẳng
HS theo dõi
HS theo dõi và lắng nghe
1 hs lên bảng so sánh 2 que tính có màu sắc và độ dài khác nhau
HS khác nhận xét
Hs trả lời
HS quan sát và lắng nghe
HS quan sát1 hs so sáh 2 đoạn thẳng
Trang 4.
Vì sao em biết đoạn thẳng nào dài hơn, đoạn thẳng nào ngắn hơn ? GV nêu nhận xétCó thể so sánh độ dài 2 đoạn thẳng bằng cách so sánh số ô vuông đặt vào mổi đoạn thẳng đó Thực hành Bài 1 : GV nêu yêu cầu của bài A B M .N C .D P .Q .R U H .K L .M V .S Bài 2 : GV nêu yêu cầu của bài ( ghi số thích hợp vào mỗi đoạn thẳng )
1 7
2 5
4 3
Bài 3: GV nêu yêu cầu của bài (tô màu vào băng giấy ngắn
nhất )
GV có thể h/d làm như sau:
+Đếm số ô vuông trong mỗi băng giấyrồi ghi số đếm được
vào băng giấy tương ứng
+So sánh các số vừa ghi để xác định băng giấyngắn nhất
+Tô màu vào băng giấy ngắn nhất
GV yêu cầu hs giải thích vì sao biết đó là băng giấy ngăn
nhất
4.Củng cố GV có thể chuyển bài 3 xuống để tổ chức trò
chơi
5.Dặn dò GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài ở VBT
Đặt 3 ô vuông vào đoạn thẳng ở trên , có thể đặt 9 ô vuông vào đoạn thẳng ở dưới nên đoạn thẳng ở dưới dài đoạn thẳng ở trên ( 3 > 1 )
HS thực hành so sánh từng cặp 2 đoạn thẳng
4 hs so sánh
4 hs khác nhận xét
1 hs lên bảng làm lớp làm vào vở
hs nhận xét xem đoạn thẳng nào dài nhất , đoạn thẳng nào ngắn nhất
HS thực hiện tô màu vào vở
HS có thể bằng trực giác nhận đúng băng giấy ngắn nhất rồi tô màu vò băng giấy đó
1 số hs giải thích
Ngày soạn 17 – 12
Trang 5TOÁN : THỰC HÀNH ĐO ĐỘ DÀI
|.Mục tiêu
- Giúp hs :Biết cách so sánh độ dài 1 số đồ vật quen tuộc như : bàn hs , bảng đen , quyển vở , hộp bút , hoặc chiều dài , chiều rộng lớp học , … Bằng cách chọn và sử dụng đơn vị đo “ chưa chuẩn” như gang tay , bước chân , thước kẻ hs , que tính , que diêm …
- Nhận biết được rằng : gang tay , bước chân , của 2 người khác nhau thì không nhất thiết gióùng nhau Từ đó có biểu tượng về sự “sai lệch ” , “ tính xấp xỉ” hay “sự ước lượng ” trong quá trình
đo độ dài bằng những đơn vị đo “ chưa chuẩn ”
- Bước đầu thấy sự cần thiết phải có 1 đơn vị đo “chuẩn ” để đo dộ dài
||.Đồ dùng dạy học
Thước kẻ hs , que tính
|||.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định
2.KTBC Các em đã học bài gì ?
GV gọi hs lên thực hành đo độ dài cái thước xem thước
nào dài hơn , thước nào ngắn hơn; đoạn thẳng nào dài
nhất , đoạn thẳng nào ngắn nhất
A B
E .F
3.Bài mới
a.Giới tiệu độ dài “ gang tay ”
GV nói : Gang tay là độ dài (khoảng cách) tính từ đầu
ngón tay cái tới đầu ngón tay giữa
GV yêu cầu hs nối 2 điểm đó để được đoạn thẳng AB
GV nói : độ dài gang tay của em bằng độ dài đoạn
thẳng AB
b.Hướng dẫn hs cách đo độ dài bằng“gang tay”
GV nói : Hãy đo cạnh bảng bằng gang tay
GV làm mẫu : Dặt ngón cái sát mép bên trái cạnh
bảng ; kéo căng ngón giữa và đặt dấu ngón giữa tại 1
điểm nào đó trên mép bảng ; co ngón tay cái về trủng
với ngón giữa rồi đặt ngón giữa đến 1 đểm khác trên
mép bảng và cứ như thế đến mép phải của bảng Mỗi
lần co ngón tay cái về trùng với ngón giữa thì đếm lần
lượt : một , hai , … cuối củng đọc to kết quả, chẳng hạn
: cạnh bảng dài 7 gang tay
c.Hướng dẫn cách đo độ dài bằng “ bước chân ”
GV nói : đo độ dài bục giảng bằng bước chân
GV làm mẫu : Đứng chụm 2 chân sao cho các gót chân
bằng nhau tại mép bên trái của bục giảng ; giữ nguyên
chân trái và bước chân phải lên phía trước – và đếm :
một bước , hai bước ; tiếp tục như vậy cho đến mép
bên phải của bục giảng thì thôi Cuối cùng đọc to kết
Lớp hát Độ dài đoạn thẳng
1 hs lên thực hành đo độ dài 2 cái thước
1 hs lên so sánh đoạn thẳng nào dài nhất , đoạn thẳng nào ngắn nhất
HS xác định độ dài của gang tay mình bằng cách chấm 1 điểm nỏi đặt đầu ngón tay cái và 1 điểm nơi đặt đầu ngón tay giữa
HS thực hiện theo yêu cầu của GV
1 số hs nhắc lại
HS theo dõi
HS thực hành đo cạnh bàn bằng gang tay của mình và đọc to kết quả vừa
đo được
HS quan sát
1 số hs lên thực hiện đo độ dài bục giảng bằng bước chân
HS lắng nghe
1 số hs lên thực hành đo độ dài cạnh
Trang 6quả , chẳng hạn : bục giảng dài 5 bước chân
Thực hành.
* GV giúp hs nhận biết :
- Đơn vị đo là “ gang tay ”
- Đo độ dài đoạn thẳng bằng gang tay , rồi điền số
tương ứng vào đoạn thẳng đó hoặc nêu kết quả , chẳng
hạn : 8 gang tay
* GV giúp hs nhận biết :
- Đơn vị đo độ dài là bước “ chân ”
- Đo độ dài mỗi đoan thẳng bằng bước chân rồi nêu
kết quả đo
*GV giúp hs nhận biết :
-Đơn vị đo là độ dài que tính
-Thực hành đo độ dài cái bàn , bảng , sợi dây bằng
que tính rồi nêu kết quả đo
*Nếu cón thời gian GV cho hs thực hành đo bằng sải
tay
4.Củng cố
GV nêu câu hỏi : Vì sao ngày nay , người ta không sử
dụng “gang tay” hoặc “bước chân” để đo các độ dài
trong các hoạt động hàng ngày ?
Cùng 1 đoạn đường có thể đo bẳng bước chân với kết
quả đo không giống nhau , do độ dài của bước chân
của từng người có thể khác nhau
5.Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài ở VBT
bàn GV
HS lắng nghe
1 số hs lên thực hành đo độ dài cái bảng lớp bằng bước chân
HS lắng nghe Cả lớp thực hành đo
1 số hs đọc kết quả đo
Vì đây là những đơn vị đo chưa chuẩn
Ngày soạn 17 – 12
Trang 7TOÁN : MỘT CHỤC TIA SỐ
|.Mục tiêu
Nhận biết 10 đơn vị gọi là 1 chục
Biết đọc và ghi số trên tia số
||.Đồ dùng dạy học
Tranh vẽ , bó chục que tính, bảng phụ
|||.Các hoạt động dạy học
1.Oån định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV gọi hs lên thực hành đo cái bàn, bảng, bục giảng
bằng đơn vị đo “ gang tay ” “bước chân ” “ sải tay ” GV
nhận xét
3.Bài mới
GV giới thiệu _ ghi tựa
* Giới thiệu “một chục ”
GV đính tranh lên bảng , hỏi :
-Trên cây có mấy quả cam ?
GV nói : 10 quả cam còn gọi là 1 chục quả cam
GV đưa 1 bó qua tính (10 que tính )
GV hỏi : 10 que tính còn gọi là mấy chục que tính ?
GV hỏi : 10 đơn vị còn gọi là mấy chục ?
GV ghi : 10 đơn vị = 1 chục
GV hỏi : 1 chục bằng bao nhiêu đơn vị ?
* Giới thiệu tia số
GV vẽ tia số lên bảng rồi giới thiệu :
0 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
Đây là tia số Trên tia số có 1 điểm gốc là O (được
ghi số 0 ) Các điểm (vạch) cách đều nhau được ghisố
: mỗi điểm (mổi vạch ) ghi 1 số , theo htứ tự tăng dần
(0 ,1 , 2 , 3 , 4 , 5 , 6 , 7 , 8 , 9 , 10 )
Có thể dùng tia số để minh hoạ việc so sánh các số
Số ở bên trái thì bé hơn số ở bên phải nó ; số ở bên
phải thì lớn hơn các số ở bên trái nó
Thực hành
Bài 1 : Gv nêu yêu cầu của bài ( vẽ thêm cho đủ
chục chấm tròn )
Bài 2 : GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
Bài 3 : GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
Lớp hát
Thực hành đo độ dài
5 hs lên thực hiện
1 số hs nhắc
HS quan sát
10 quả cam
1 số hs nhắc lại
1 hs đếm số que tính và nói số que tính : 10 que tính
1 chục que tính
1 số hs nhắc lại
1 chục Đọc : 10 hs – nhóm – đồng thanh
10 đơn vị , 1 số hs nhắc lại
HS quan sát
HS theo dõi
1 số hs htực hành so sánh các số dựa vào tia số
1 hs lên bảng làm lớp làm vào vở Khoanh vào 1 chục con vật
HS làm bài vào vở Điền số vào mỗi vạch của tia số
Trang 80 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
4.Củng cố.
Vừa học bài gì ?
5 Dặn dò
GV có thể chuyển bài 3 xuống để tổ chức trò chơi
Về nhà làm bài ở VBT
1 hs lên bảng điền
1 hs khác nhận xét
Một chục tia số
Ngày soạn 17 – 12
Trang 9TOÁN :MƯỜI MỘT MƯỜI HAI
|.Mục tiêu.
Giúp hs nhận biết :
- Số 11 gồm 1 chục và 1 đơn vị
- Số 12 gồm 1 chục và 2 đơn vị
- Biết đọc , viết các số đó Bước đầu nhận biết được số có hai chữ số
||.Đồ dùng dạy học
- Tranh vẽ , bó chục que tính, bảng phụ
||.Các hoạt động dạy học chủ yếu
1.Ổn định
2.KTBC
Các em đã học bài gì ?
GV hỏi : 1 chục gồm có mấy đơn vị ?
10 đơn vị gồm có mấy chục ?
0
GV nhận xét
3.Bài mới
GV giới thiệu – ghi tựa
* Giới thiệu số 11
GV yêu cầu hs lấy 1 bó chục que tính và 1 que
tính rời
GV nói : 10 que tính và 1 que tính là mười một
que tính
GV ghi lên bảng : 11
Đọc là : mười một
GV nói : Số 11 gồm có 1 chục và 1 đơn vị Số
11 có hai chữ số 1 liền nhau
* Giới thiệu số 12
GV yêu cầu hs lấy 1 bó chục que tính và 2 que tính rời
GV hỏi : mười que tính và 2 que tính là bao nhiêu que
tính ?
GV ghi : 12
Đọc là : mười hai
GV nói : Số 12 gồm có 1 chục và 2 đơn vị Số 12
gồm có 2 chữ số là chữ số 1 và chữ số 2 viết liền
nhau: 1 ở bên trái và 2 ở bên phải
Thực hành
Bài 1 : GV nêu yêu cầu của bài ( Điền số
thích hợp vào chỗ chấm )
Bài 2 : GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
GV h/d hs :
-Vẽ thêm 1 chấm tròn vào ô trống có ghi 1
Lớp hát
Một chục Tia số
0 đơn vị
1 chục
1 hs lên viết số vào dưới mỗi vạch của tia số
HS thực hiện theo yêu cầu của GV1 số hs nhắc lại
HS theo dõi Đọc : 6 hs – nhóm – đồng thanh1 số
hs nhắc lại
HS thực hiện Mười hai que tính
HS theo dõi Đọc : mười hai
HS lắng nghe
1 số hs nhắc
HS đếm số ngôi sao rồi điền số thích hợp váo ô trống
HS làm bài vào vở
3 hs đọc kết quả Vẽ thêm chấm tròn
2 hs lên bảng làm Lớp làm vào vở
Trang 10đơn vị
-Vẽ thêm 2 chấm tròn vào ô trống có ghi 2
đơn vị
Bài 3 : GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
GV có thể yêu cầu hs gạch chéo vào các hình
cần tô màu
Bài 4 : GV gọi hs nêu yêu cầu của bài
0 10
4.Củng cố
GV có thể chuyển bài 4 xuống để tổ chức trò chơi
5.Dặn dò
GV nhận xét tiết học
Về nhà làm bài ở VBT
Tô màu vào 11 hình tam giác,12 hình vuông
HS làm bài vào vở Điền số vào dưới mỗi vạch của tia số
TOÁN : MƯỜI BA , MƯỜI BỐN , MƯỜI LĂM
|.Mục tiêu
Giúp hs nhận biết :
-Số 13 gồm có 1 chục và 3 đơn vị
-Số 14 gồm có 1 chục và 4 đơn vị
-Số 15 gồm có 1 chục và 5 đơn vị
Biết đọc , viết các số đó nhận biết số có 2 chữ số
||.Đồ dùng dạy học
Các bó chục que tính và các que tính rời
|||.Các hoạt động dạy học
1.Ổn định (1 phút )
2.KTBC (7 phút )
Các em đã học bài gì ?
GV hỏi : 11 gồm có mấy chục và mấy đơn vị ?
12 gồm có mấy chục và mấy đơn vị ?
GV yêu cầu hs đọc số : 11 , 12
GV cho hs viết số : 11 , 12
GV nhận xét
3.Bài mới (23 phút )
* Giới thiệu số 13
GV yêu cầu hs lấy 1 bó chục que tính và 3 que
tính rời , hỏi :
-Có rất cả mấy que tính ?
GV nói : mười que tính và ba que tính là mười
ba que tính
GV ghi : 13
Đọc là : mười ba
GV nói : Số 13 gồm có 1 chục và 3 đơn vị Số
13 có hai chữ số là 1 và 3 viết liền nhau , từ trái
Lớp hát
Mười một , mười hai
1 chục và 1 đơn vị
1 chục và 2 đơn vị
2 hs đọc Mỗi dãy viết 1 số vào bảng con
HS thực hiện
Mưởi ba que tính
HS theo dõi Đọc : 10 hs – nhóm – đt
HS lắng nghe
1 số hs nhắc lại