1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Giáo án môn Hình học lớp 7 - Tiết 66: Trả bài kiểm tra cuối năm

3 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 148,55 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động 3: Củng cố 2 phút - Ña soá hoïc sinh laøm toát - HS còn yếu trong việc thực hiện các phép tính, cách trình bày, cách chứng minh - Các em tự rút ra kinh nghiệm cho bài kiểm tr[r]

Trang 1

Ngày soạn: 02/05/2011 Tuần: 36

Tiết: 66

TRẢ BÀI KIỂM TRA CUỐI NĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Nắm được kết quả của bài kiểm tra, củng cố các kiến thức đã được học ở học kì

II, rút kinh nghiệm cho các bài kiểm tra năm sau

- Biết vận dụng các kiến thức đã học để làm bài kiểm tra học kì II

2 Kĩ năng:

- Rèn luyện kỹ năng vẽ hình, suy luận, phân tích chọn đáp án đúng, trình bày bài toán chứng minh

3 Thái độ:

Yêu thích môn học hơn, cẩn thận, chính xác, khoa học

II Chuẩn bị:

1 Giáo viên:

- Giáo án, bài kiểm tra, bảng phụ

2 Học sinh:

- Đề, đồ dùng học tập

III Phương pháp:

- Gợi mở – vấn đáp

- Luyện tập – Thực hành

IV Tiến trình lên lớp:

1 Ổn định lớp:

Kiểm tra sĩ số, trả bài kiểm tra

2 Tiến trình trả bài kiểm tra

Hoạt động 1: Sửa bài kiểm tra phần trắc nghiệm

( 15 phút )

- GV treo bảng phụ

có đề bài phần trắc

nghiệm cho HS

nghiên cứu

- GV gọi một số HS

lên bảng thực hiện

- Gọi HS khác nhận

xét

- HS nhìn vào đề tìm kết quả

- Một số HS lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

I/ TRẮC NGHIỆM Câu 6 A

Câu 7 D Câu 8 A Câu 9 B Câu 10 B Câu 11 C Câu 12 D

Trang 2

- Treo bảng phụ có

đáp án và giải thích - HS lắng nghe, ghi vào vở

Hoạt động 2: Sửa bài kiểm tra phần tự luận

( 27 phút )

Câu 3:

- GV treo bảng phụ

có đề bài 1 cho HS

nghiên cứu

- GV gọi 1 HS lên

bảng thực hiện

- Gọi HS khác nhận

xét

- Treo bảng phụ có

đáp án và giải thích

Câu 3:

- HS nhìn vào đề tìm kết quả

- 1 HS lên bảng thực hiện

- HS khác nhận xét

- HS lắng nghe, ghi vào vở

II/ TỰ LUẬN:

Câu 3:

GT

Cho  ABC cân tại A

CĩAB = AC, BA1CA1

BM = CN,

,

O HB KC

KL

a) CMR:  AMN là tam giác cân

b) CMR: BH = BK c) CMR: AH = AK d)  OBC là tam giác gì? Vì sao ?

e) Trong ABH cạnh nào lớn nhất ? Vì sao ? a) Ta có:



 ABM ACNA A Xét  ABM và  ACN, ta có

AB = AC (gt)

(cmt)

ABM ACN

BM = CN (gt) Vậy  ABM= ACN (c-g-c)  M NA A (2 gĩc tương ứng)

là tam giác cân

AMN

 

b) Xét  BHM và  CKN có:

H K 90 

BM = CN (gt)

(gt)

M N

(cạnh huyền

– góc nhọn)

(đpcm)

BH CK

c) Xét ABH và  ACK, ta có:

H K 90 

3

1 2 3

2 1

O

K H

N M

C B

A

3

3

O

K H

N M

C B

A

Trang 3

BH = CK (cmt)

(cạnh huyền –

cạnh góc vuông)

AH = AK (đpcm)

 d) Ta có:  BHM   CKN (cmt)

( 2 góc tương ứng)

B C

là tam giác cân

OBC

 

e) Do ABH vuông tại H nên

AB là cạnh lớn nhất

Vì cạnh AB đối diện với H 90A  0

Hoạt động 3: Củng cố ( 2 phút )

- Đa số học sinh làm tốt

- HS còn yếu trong việc thực hiện các phép tính, cách trình bày, cách chứng minh

- Các em tự rút ra kinh nghiệm cho bài kiểm tra sau

Hoạt động 4: Hướng dẫn về nhà ( 1 phút )

- Về nhà xem lại các kiến thức đã học

- Xem trước bài “Luyện tập”, tiết sau học

4 Rút kinh nghiệm:

Ngày: 05/02/2011 Tổ trưởng

Lê Văn Út

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:59

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w