1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Bài giảng môn học Ngữ văn lớp 7 - Tuần 20 - Tiết 73: Văn bản: Tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất (Tiết 3)

20 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 277,6 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn => Như vậy về tục ngữ, các em cần nắm vững gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể những đặc điểm cụ thể như sau: hiện những kinh nghiệm của nh[r]

Trang 1

TUẦN 20 NS:09/01/2010

TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT

I MỤC TIÊU

Giúp HS:

-Hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ

-Hiểu nội dung, một số hình thức nghệ thuật (kết cấu, nhịp điệu, cách lập luận) và ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học

- Phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng của tục ngữ; học thuộc lòng những câu tục ngữ trong văn bản -Giáo dục lòng tự hào về vốn văn học dân gian dân tộc; bước đầu có ý thức vận dụng tục ng trong nói

và viết

II.CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.

1 Giáo viên.

- Tập hợp ngữ liệu Nghiên cứu kĩ nội dung trong sgk, sgv

- Tục ngữ Việt Nam; tranh ảnh minh họa

-Tích hợp: tục ngữ và các thể loại văn học dân gian khác, văn nghị luận…

2 Chuẩn bị của HS:

- Đọc văn bản, trả lời các câu hỏi trong SGK

-sưu tầm thêm các câu tục ngữ cùng đề tài

III TIẾN TRÌNH DẠY-HỌC.

1,Ổn định tổ chức.

Giới thiệu chương trình học kì 2

2 Bài cũ.

Kiểm tra việc chuẩn bị bài của HS Nhắc nhở HS ý thức học tập trong học kì 2

3 Nội dung bài mới:

* Giới thiệu bài: Tục ngữ là một thể loại văn học dân gian Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm

và trí tuệ dân gian, là “ túi khôn dân gian vô tận” Tục ngữ có nhiều chủ đề Tiết học hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu 8 câu tục ngữ có chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất Đây chỉ là số ít những câu tục ngữ được lựa chọn từ kho tàng tục ngữ rất phong phú của nhân dân ta

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*Hoạt dộng( 7p) hướng dẫn HS tìm hiểu khái quát

Trang 2

* Em hiểu thế nào là tục ngữ?

+HS: trình bày về khái niệm tục ngữ theo chú thích

Nhận xét, bổ sung:

- Về hình thức:

- Về nội dung:

- nghĩa đen và nghia bóng:

- Đa số trường hợp nghĩa đen phản ánh kinh

nghiệm quan sát thiên nhiên và kinh nghiệm lao động

sản xuất, nghĩa bóng thể hiện kinh nghiệm về con

người, xã hội Tuy nhiên không phải câu tục ngữ nào

cũng có nghĩa bóng

- Về sử dụng: mọi hoạt động đời sống để nhìn

nhận, ứng sử, thực hành và để lời nói thêm hay, thêm

sinh động, sâu sắc

=> Như vậy về tục ngữ, các em cần nắm vững

những đặc điểm cụ thể như sau:

- Tục ngữ là những câu nói dân gian ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh, thể hiện những kinh nghiệm của nhân dân về mọi mặt (tự nhiên, lao động sản xuất, xã hội) được nhân dân vận dụng vào đời sống, suy nghĩ và lời ăn tiếng nói hàng ngày Đây là một thể loại văn học dân gian (Tục: thói quen có lâu đời được mọi người công nhận; Ngữ: lời nói)

*Hoạt động 2.(28p): đọc và phân tích nội dung các

câu tục ngữ

- Hướng dẫn đọc: Các câu tục ngữ trong bài học

hôm nay rất ngắn gọn, cần đọc rõ ràng, chậm rãi để

hiểu nghĩa của từng câu

- GV đọc mẫu, gọi HS đọc tiếp đến hết Gọi 1 HS

đọc lại toàn bộ

II ĐỌC HIỂU- VĂN BẢN

* Hãy giải thích nghĩa các từ: ráng, thì, thục?

Trang 3

- Dựa vào chú thích SGK trả lời

* Cho biết nhận xét khái quát của em về hình thức,

cấu tạo của những câu tục ngữ vừa đọc? - Đa số các câu tục ngữ đều rất ngắn gọn, cô đúc; có vần, nhịp điệu, hình ảnh và vế đối

* Dựa vào nội dung có thể chia 8 câu tục ngữ thành

mấy nhóm? Mỗi nhóm gồm những câu nào? Gọi tên

mỗi nhóm đó?

- Có thể chia 8 câu tục ngữ trong bài thành 2 nhóm:

+ Nhóm 1: Câu 1, 2, 3, 4 là những câu tục ngữ về thiên

nhiên

+ Nhóm 2: Các câu 5, 6, 7, 8 là những câu tục ngữ nói

về lao động sản xuất

1) Những câu tục ngữ về thiên nhiên:

Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng

Ngày tháng mười chưa cười đã tối

*Câu tục ngữ số1

* Hãy nhận xét cách ngắt nhịp, gieo vần và biện pháp

nghệ thuật trong câu tục ngữ có gì đáng chú ý? Cách

diễn đạt đó có tác dụng gì?

- HS: dựa vào bài soạn

Cùng HS nhận xét, bổ sung:

- Câu tục ngữ ngắt nhịp 3/4, nhịp lẻ nhanh, mạnh,

gợi cảm giác gấp gáp, khẩn trương;

- Cách gieo vần: vần lưng (năm / nằm, mười / cười)

gợi cảm giác dồn ép, xô đẩy

- Đối: (đêm / ngày; tháng năm / tháng mười, nằm /

cười, sáng / tối)

- Lối nói cường điệu, sinh động, hóm hỉnh: lấy giấc

ngủ “chưa nằm đã sáng” “chưa cười đã tối”, không

chỉ để diễn đạt cái ý niệm chốc lát (rất ngắn) của đêm

tháng năm và ngày tháng mười (âm lịch) mà còn để diễn

tả cái cảm giác thảng thốt vì thời gian trôi quá nhanh,

cảm giác thiếu thời gian để sống, để làm việc

Trang 4

* Theo em cơ sở thực tiễn của kinh nghiệm được

nêu trong câu tục ngữ là gì?

- Có hiện tượng này là do sự vận động quay quanh

trục của mặt trời và vị trí Việt Nam trên địa cầu

Thật ra hiện tượng đêm dài ngày ngắn và ngược lại

không chỉ xảy ra trong hai tháng (5 và 10) mà đó là

hiện tượng chung của cả hai mùa đông, hạ

- Nhưng xét về khách quan, tháng năm và tháng mười là

hai tháng có khoảng thời gian đêm ngày chênh lệch

nhiều nhất: tháng 5 (mùa hạ), mặt trời mọc sớm, lặn

muộn vì vậy đêm ngắn, ngày dài Còn tháng 10 thuộc

mùa đông, trời mau tối, lâu sáng nên ngày ngắn, đêm dài

- Xét về chủ quan, tháng năm và tháng mười là hai

thnág cao điểm của thời vụ sản xuất nông nghiệp

nên nhịp độ lao động của người nông dân khẩn

trương nhất, tấp nập nhất do sự thúc bách về cường

độ lao động, sự dồn ép của công việc nên cảm nhận

về thời gian bị ảnh hưởng theo quy luật tâm lý: Tập

trung cao độ vào công việc hoặc việc nhiều thì thấy

thời gian trôi nhanh

* Câu tục ngữ có ý nghĩa gì? - Câu tục ngữ ngầm nhắc nhở người ta có ý

thức chủ động để nhìn nhận, sử dụng thời gian, xắp xếp công việc, sức lao động vào những thời điểm khác nhau trong một năm cho phù hợp

- Câu tục ngữ không chỉ cung cấp cho người ta sự

hiểu biết đơn thuần về sự chênh lệch thời gian mà

còn ngầm nhắc nhở người ta có ý thức chủ động

nhìn nhận, sử dụng thời gian, công việc, sức lao

động vào những thời điểm khác nhau trong năm một

cách hợp lý, có ích

Mau sao thì nắng, vắng sao thì mưa b) Câu tục ngữ số 2:

* Câu tục có gì đáng chú ý về nghệ thuật? Hãy giải

thích ngiã của câu tục ngữ?

Trang 5

- Câu tục ngữ có 2 vế, mỗi vế gồm 4 chữ đối nhau,

chữ nắng vần với chữ vắng Đây là một cách nói vần

vè dễ nhớ

- Mau có nghĩa là nhiều, là dày, mau sao là nhiều sao,

dày sao và sao xuất hiện sớm, mọc sớm Nhìn lên

bầu trời thấy nhiều sao thì biết trời trong, hơi

nước ít, độ ẩm thấp biết ngày mai và những ngày sắp

tới trời sẽ nắng, đẹp trời, có thể chủ động trong

những ngày cày bừa, gặt hái và ngược lại “vắng” sao

có nghĩa là thưa sao, hoặc không có sao trên bầu trời

Đó là hiện tượng cho biết trời sắp mưa Biết trước

trời mưa, nắng thì mọi công việc làm ăn, nhất là

nghề nông mới chủ động tích cực, mới tránh được

rủi ro, thiệt hại

=> Câu tục ngữ “Dày sao thì nắng, vắng sao thì

mưa” là một kinh nghiệm hay về dự báo thời tiết

mùa hè

* Câu tục ngữ có ý nghĩa gì?

- Trả lời

- Nhận xét, bổ sung, chốt nội dung:

- Câu tục ngữ giúp con người có ý thức biết nhìn sao để dự đoán thời tiết và sắp xếp công việc

Ráng mỡ gà, có nhà phải giữ c) Câu tục ngữ số 3:

* Hãy giải thích nghĩa câu tục ngữ này?

- Theo từ điển Tiếng Việt “ráng” là đám mây màu sắc

hồng hoặc vàng do ánh mặt trời buổi sáng sớm hoặc

chiều tà chiếu vào Ráng mỡ gà là ráng vàng tươi như màu

mỡ gà xuất hiện ở trên bầu trời, hiện tượng này cho

biết trời sắp nổi gió to, bão…

* Vậy kinh nghiêm được đúc rút từ hiện tượng ráng

mỡ gà là gì? - Biết dự đoán bão thì sẽ có ý thức chủ động giữ gìn nhà cửa hoa màu

Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt. d) Câu tục ngữ số 4:

* Xác định và giải thích nghĩa của từng vế câu tục

Trang 6

ngữ trên?

- Câu tục ngữ có 2 vế Có vần lưng bò và lo vần với

nhau Vế thứ nhất: Tháng bảy, ở đây được tính theo

âm lịch Kiến bò: có nghĩa là hiện tượng kiến ra khỏi

tổ từng đàn Vế thứ hai: chỉ lo lại lụt, đã lụt rồi và còn

sẽ lụt nữa

* Vì sao nhân dân lại có câu tục ngữ này?

- Vì ở nước ta, mùa lũ xẩy ra vào tháng 7 (âm lịch)

nhưng có khi kéo dài sang cả tháng 8 (âm lịch) Từ

kinh nghiệm quan sát, nhân dân tổng kết quy luật:

và để lợi dụng đất mềm sau mưa làm những tổ mới

Còn một số câu tục ngữ tương tự như: “Kiến cánh vỡ

tổ bay ra, bão táp mưa sa gần tới”; “Kiến đen tha

trứng lên cao, thế nào cũng có mưa rào rất to”

- Nạn lũ lụt thường xuyên xảy ra ở nước ta, vì vậy

nhân dân có ý thức dự đoán lũ lụt từ rất nhiều hiện

tượng tự nhiên để chủ động phòng chống

*HS đọc các câu tục ngữ về lao động sản xuất

Tấc đất tấc vàng.

- Câu tục ngữ thể hiện một trong những kinh nghiệm dự đoán thời thiết qua hiện tượng tự nhiên để chủ động trong việc phòng chống lũ lụt

2 Những câu tục ngữ về kinh nghiệm trong lao động sản xuất:

a) Câu tục ngữ số 5:

* Hãy nhận xét hình thức cấu tạo của câu tục ngữ trên

(số chữ, cách đối) ?Em hiểu ý nghĩa câu tục ngữ

như thế nào?

- Câu tục ngữ chỉ có 4 chữ rất ngắn gọn, chia thành 2

vế đối nhau: tấc đất >< tấc vàng

- Tấc đất chỉ một mảnh đất rất nhỏ (tấc: đơn vị cũ

đo chiều dài, bằng 1/10 thước mộc (0,0425) hoặc

1/10 thước đo vải (0,0645); đơn vị đo diện tích đất,

bằng 1/10 thước, tức 2,4 m2 (tấc Bắc Bộ), hay 3,3

m2 (tấc Trung Bộ) Vàng là kim loại quý thường

được cân đo bằng cân tiểu li, hiếm khi đo bằng thước,

Trang 7

tấc Tấc vàng chỉ số lượng vàng lớn, quý giá vô cùng

Câu tục ngữ đã lấy cái rất nhỏ (tấc đất ) để so sánh với

cái rất lớn (tấc vàng) để nói lên giá trị của đất (đất quý

như vàng)

* Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong

những trường hợp nào?

- Người ta có thể sử dụng câu tục ngữ này trong

nhiều trường hợp Chẳng hạn:

+ Để phê phán hiện tượng lãng phí đất;

+ Để đề cao giá trị của đất

- Câu tục ngữ đề cao giá trị của đất và khuyên con người phải có ý thức bảo vệ đất

* Em hiểu ý nghĩa của câu tục ngữ này là gì?

Nhất canh trì, nhị canh viên, tam canh điền.

b) Câu tục ngữ só 6:

* Nhận xét đặc điểm của câu tục ngữ?

- Cấu tạo của câu tục ngữ là sử dụng chuỗi yếu tố

thứ tự để thành lập mệnh đề Đó là hệ số từ Hán Việt

vốn kết hợp với yếu tố đệ để chỉ thứ tự: đệ nhất

(thứ nhất), đệ nhị (thứ nhì),…Khi tách yếu tố đệ ra,

nhị phải biến thành nhì thì hệ số đếm này mới trở

thành các số từ chỉ thứ tự

* Hãy giải thích từng tiếng trong câu tục ngữ và ý

nghĩa của cả câu?

HS; Dựa vào chú thích…

- Nhất canh trì:: “Một ao cá, một rá bạc” Nhị canh

viên : làm vườn, trồng cây ăn quả, trồng rau, trồng

hoa cũng là một nghề làm giàu được xếp vào hạng thứ

2, sau nghề nuôi trồng thuỷ sản Nghề làm ruộng là

nghề căn bản lâu đời được xếp vào hàng thứ 3 Ngày

nay, nền kinh tế thị trường và khoa học kĩ thuật

chăn nuôi…

- Như vậy câu tục ngữ có ý nghĩa khẳng định giá trị - Câu tục ngữ có ý nghĩa khẳng định giá trị

Trang 8

kinh tế của ba hình thức canh tác trong nông

nghiệp như vậy Cơ bản con người ta cần phải

biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo

ra của cải vật chất

kinh tế của ba hình thức canh tác trong nông nghiệp (nuôi cá, làm vườn, làm ruộng), cần phải biết khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất

Nhất nước, nhì phân, tam cần, tứ giống.

c) Câu tục ngữ số 7:

* Em hiểu nghĩa của câu tục ngữ trên như thế nào?

- Vẫn là cách sử dụng chuỗi yếu tố thứ tự để thành lập

mệnh đề giống câu TN số 6

- Câu tục ngữ dùng các yếu tố Hán Việt chỉ thứ tự

quan trọng của các yếu tố nước, phân bón, lao động,

giống lúa đối với nghề trồng lúa nước của nhân dân ta

Nước là yếu tố quan trọng nhất Khoa học hiện đại

chứng minh rằng nước nước là yếu tố tạo ra sự

sống đầu tiên trên trái đất Trong cơ thể động thực vật

70% là nước với nhà nông nói đến nước là nói đến điều

kiện thuỷ lợi, thiếu hoặc thừa nước cũng đều dẫn

đến mất mùa Sau yếu tố thuỷ lợi là đến yếu tố phân

bón Không có nước hoặc ngập nước thì lúa chết,

nhưng thiếu phân thì cây lúa cũng lâm vào tình trạng

dở sống dở chết, tầm quan trọng của phân còn đợc

thể hiện trong một số câu tục ngữ: “Người đẹp vì

lụa, lúa tốt vì phân”, "lúa không phân, như thân không

của" Yếu tố thứ ba là cần (chuyên cần, cần cù, siêng

năngtrong mọi khâu của nghề làm ruộng, như cày

bừa, bắt sâu, làm cỏ, chăm bón,…) sau cùng… - Câu tục ngữ được vận dụng trong quá trình trồng lúa, giúp người nông dân thấy

được tầm quan trọng của từng yếu tố cũng như mối quan hệ của chúng

* Câu tục ngữ đúc kết kinh nghiệm gì?

* Dựa vào chú thích 7, 8 SGK tr Em hãy nêu nghĩa

của câu tục ngữ trên?

Trang 9

- Nghĩa của câu tục ngữ là: thứ nhất là thời vụ, thứ

hai là canh tác

* Em cĩ nhận xét gì về hình thức câu tục ngữ này?

Kinh nghiệm đúc kết trong câu tục ngữ này như thế

nào?

- Câu tục ngữ rút gọn lại một cách tối thiểu nhất( cực

gọn) và đối xứng

a đĩ nhấn mạnh hai yếu tố thì và thục, thơng tin

nhanh, dễ nĩi, dễ nghe, dễ nhớ

- Trong trồng trọt cần đảm bảo hai yếu tố : thời

vụ và đất đai,

- Câu tục ngữ khẳng định tầm quan trọng của thời vụ và đất đai đã được khai phá, chăm bĩn đối với nghề trồng trọt

*Hoạt dộng3 (5p): HD hs tỏng kết giá trị nghệ

thuật và nội dung các câu tục ngữ III TỔNG KẾT

* Nêu những đặc sắc nghệ thuật và nội dung của 8

câu tục ngữ trên?

+HS dựa vào phần phân tích và ghi nhớ trong sgk

- nghệ thuật

- nội dung

Hoạt động 4(3p)

IV CỦNG CỐ - DẶN DỊ

- Đọc thuộc lịng các câu tục ngữ

- Nêu giá trị nghệ thuật và giá trị nội dung các câu tục ngữ

- Trình bày cảm nghĩ của em vè một câu tục ngữ

- Chuẩn bị bài chương trình địa phương theo câu hỏi trong sgk…

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊA PHƯƠNG (PHẦN TẬP LÀM VĂN)

I MỤC TIÊU BÀI HỌC.

Giúp HS:

Hiểu biết sâu rộng hơn vè địa phương mình về các mặt đời sống, vật chất tinh thần, truyền thống hiện nay Trên cơ sở đĩ bồi dưỡng tình yêu quê hương, giữ gìn và phát huy bản sắc và tinh hoa của địa phương mình trong sự giao lưu với cả nước

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên:

-Tập hợp ngữ liệu trog sgk, tập hợp ca dao, tục ngữ về địa phương mình

-tranh ảnh về quê hương với những đặc sắc sản vật, cảnh sắc của từng vung miền

Trang 10

2 Học sinh.

Chuẩn bị theo yêu cầu trong sgk; tập hợp những làn điệu đặc sắc quê hương mình

III TIẾN TRÌNH DẠY –HỌC

1 Ổn định tổ chức

2 Bài cũ.

Kiểm tra sự chuẩn bị của HS (các tổ kiểm tra lẫn nhau)

3 Bài mới.

Giới thiệu bài: Chương trình địa phương sưu tầm tục ngữ , ca dao- dân ca về địa phương mình, mỗi

em sẽ sưu tầm khoảng 20 câu mỗi tuần…

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HS NỘI DUNG CẦN ĐẠT

*Hoạt động 1 (10p): cho HS ôn lại khái niệm

các thể loại tuc ngữ và ca dao- dân ca

- Thế nào là tục ngữ? ca dao- dân ca?

+HS trả lời các khái niệm

+ GV: bổ sung và mở rộng khái niệm, ca

dao-dân ca; tục ngữ

* Hoạt động 2 (10) HS thảo luận, đọc các câu

tục ngữ, ca dao – dân ca về địa phương em

+HS đã chuẩn bị ở nhà: hỏi cha, mẹ…những

người hiểu biết về tục ngữ, ca dao- dân ca về

địa phương em ; lục tìm trong sgk, các tài liệu,

sách báo ở địa phương

+sắp xếp các câu sưu tầm theo ABC, phân loại

các câu theo những chủ đề khác nhau…

*Hoạt động3 (10p): Trình bày những sưu tầm

trước lớp

+ HS cử đại diện trình bày kết quả thảo luận

theo nhóm

+Nêu những đặc sắc nghệ thuật của các câu ca

dao- dân ca được trình bày,…

+HS: trình bày những làn điệu của quê hương

mình ( chú ý tới các làn điệu hát Then, hát Lượn của

dân tộc Tày, Nùng và các làn điệu quê hương khác…

*Hoạt động 3 (10p) trình bày kết quả sưu tầm

I ÔN LẠI KHÁI NIỆM TỤC NGỮ VÀ CA DAO- DÂN CA

1 Tục ngữ

2 Ca dao- dân ca

II TỤC NGỮ, CA DAO- DÂN CA VỀ ĐỊA PHƯƠNG EM

- Về địa danh

- Về danh nhâ lcih sử, văn hóa

- Những đặc sản ở quê hương em

Ngày đăng: 31/03/2021, 16:57

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w