1, Kiến thức : HS làm quen với các đề văn nghị luận, biết tìm hiểu đề và cách lập ý cho bµi v¨n nghÞ luËn?. 3, Thái độ : Có ý thức vận dụng kiến thức đã học khi tạo lập văn bản?[r]
Trang 1Ngữ văn 7 – kì Ii
Soạn : / /
Giảng: / / Bài 18 – Tiết 1
Tiết 73
Tục ngữ về thiên nhiên và
Lao động sản xuất
A- Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức : Hs hiểu sơ lược thế nào là tục ngữ ; hiểu nội dung và một số hình thức
nghệ thuật (kết cấu nhịp điệu, cách lập luận), ý nghĩa của những câu tục ngữ trong bài học
2, Kĩ năng : Rèn kĩ năng tìm hiểu tục ngữ, vận dụng tục ngữ trong cuộc sống.
3, Thái độ : Có ý thức sưu tầm, vận dụng tục ngữ khi nói, viết
B- Chuẩn bị:
1, Học sinh : Chuẩn bị sgk – Kì 2
2, Lưu ý : - Chú ý cả nghĩa đen và nghĩa bóng của câu tục ngữ.
- Phân biệt tục ngữ với thành ngữ; tục ngữ với ca dao
C- Hoạt động dạy và học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra: KT sự chuẩn bị sgk tập II của h/s
3, Bài mới:
Trong kho tàng văn học dân gian Việt Nam, tục ngữ chiếm một vị trí quan trọng và có số lượng khá lớn Nó được ví là kho báu của kinh nghiệm và trí tuệ dân gian Tục ngữ mang tính trí tuệ triết lí Tục ngữ VN có rất nhiều chủ đề Hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu những câu tục ngữ với chủ đề về thiên nhiên và lao động sản xuất
Trang 2? Em hiểu thế nào là tục ngữ?
H- Đọc VB, Đọc các từ giải nghĩa
? 8 câu tục ngữ chia thành mấy nhóm?
? giải thích câu tục ngữ?
H- Tháng 5 ngày dài, đêm ngắn
Tháng 10 ngày ngắn, đêm dài
? Tìm nghệ thuật được sử dụng trong câu
? Câu tục ngữ có tác dụng gì?
? Nêu ý nghĩa của từng vế câu?
? Ông cha ta đã dựa vào đâu để rút ra kết
luận này?
H- Dựa trên kinh nghiệm thực tế
G- Song không phải lúc nào cũng đúng
? ý nghĩa của câu tục ngữ này trong cuộc
sống?
? Nghĩa của câu tục ngữ?
? NT sử dụng trong câu ?
H- NT so sánh
G: Kiến là loài côn trùng nhạy cảm với sụ
thay đổi của thời tiết, khí hậu
? Câu tục ngữ có mấy vấn đề?
? Giải nghĩa tấc đất, tấc vàng?
H: Tấc: đơn vị đo chiều dài cũ = 1/10 thước
Vàng: Kim loại quý được cân bằng cân
tiểu ly
? Câu tục ngữ này khuyên ta điều gì?
I Giới thiệu chung:
- Tục ngữ:
II Đọc và tìm hiểu văn bản:
- Ráng;
- Ráng mỡ gà:
1 Tục ngữ về thiên nhiên:
* Câu 1:
- NT đối, nói quá
- Giúp con người có ý thức chủ động
để nhìn nhận, sử dụng thời gian vào công việc cho phù hợp
* Câu 2:
- Giúp con người có ý thức nhìn sao
để dự đoán thời tiết và sắp xếp công việc cho hợp lí
* Câu 3:
- Trời có sắc màu vàng như mỡ gà là sắp có bão - > Giúp con người chủ
động giữ gìn nhà cửa, hoa màu
* Câu 4:
Tháng bảy kiến bò chỉ lo lại lụt
Kiến bò nhiều vào tháng 7 (bò lên cao) là điềm báo sắp có lụt
=> Giúp nhân dân chống lũ lụt
2 Tục ngữ về lao động sản xuất.
* Câu 5: Tấc đất, tấc vàng.
- So sánh cái nhỏ (đất) với cái lớn (vàng) để nói lên giá trị của đất
=> phê phán hiện tượng lãng phí đất và
đề cao giá trị của đất
Trang 3? Giải nghĩa các từ Trì, Viên, Điền
G: Kinh nghiệm này không phải áp dụng ở
vùng nào cũng đúng, tuỳ theo ĐK tự nhiên
của từng vùng, miền
? Giá trị kinh nghiệm mà câu tục ngữ thể
hiện?
? Câu tục ngữ này có ý nghĩa như thế nào
trong nghề trồng lúa nước?
Thì: Thời vụ thích hợp nhất cho việc trồng
trọt
Thục: Cày đi, bừa lại cho đất tơi nhuyễn
? Qua 8 câu tục ngữ em nhận thấy tục ngữ
có đặc điểm gì về hình thức?
* Câu 6: Nhất canh trì, nhị canh viên,
tam canh điền
=> Thứ tự các nghề đem lại lợi ích kinh
tế cho con người : nuôi cá -> làm vườn -> làm ruộng
=> Giúp con người biết khai thác tốt
ĐK, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
* Câu 7: Nhất nước nhì phân, tam cần,
tứ giống
=> Khẳng định thứ tự quan trọng của các yếu tố : Nước – Phân – Lao động – Giống trong việc trồng lúa nước
* Câu 8: Nhất thì, nhì thục.
=> Khẳng định tầm quan trọng của thời
vụ và của đất đai với nghề trồng trọt
3 Đặc điểm về hình thức của tục ngữ.
- Ngắn gọn
- Thường có vần (Vần lưng
- Các vế đối xứng cả hình thức và nội dung
- Lập luận chặt chẽ, giàu hình ảnh
* Ghi nhớ : SGK - 4
4, Hướng dẫn học sinh học ở nhà :
- Học thuộc các câu tục ngữ Phân tích ND, nghệ thuật của các câu tục ngữ
- Sưu tầm thêm các câu tục ngữ theo các chủ đề
D Rút kinh nghiệm:
************************************************************
Trang 4Soạn : / /
Giảng: / / Bài 18 – Tiết 2
Tiết 74
Chương trình địa phương
Phần tập làm văn
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức Học sinh biết cách sưu tầm ca dao, tục ngữ theo chủ đề và bước đầu biết
chọn lọc, sắp xếp, tìm hiểu ý nghĩa của chúng
2, Kĩ năng : Rèn kỹ năng vận dụng tục ngữ vào cuộc sống.
3, Thái độ : Có ý thức sưu tầm, vận dụng tục ngữ khi nói, viết
B Chuẩn bị:
* Lưu ý : Bài tập này làm trong 3 tiết.
-T1: (T74) GV ra BT – Hướng dẫn cách làm
- T2+3 (T133 – 134) Tập hợp kết quả và trao đổi ý kiến, đánh giá
* Chuẩn bị một số bài ca dao, tục ngữ của địa phương
C Hoạt động dạy – học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra: KT sự chuẩn bị sgk tập II của h/s
3, Bài mới:
- Mỗi HS sưu tầm ít nhất mỗi loại
hai câu
* Dân tộc Mường :
1, Anh em lâu ngày ko đến cũng
xa Đầm nà ( Ruộng ) lâu ngày ko
cấy thì nước cạn
2, Tiếng cáo, giáo đâm
3, Cơm Mường Vó, ló ( Lúa )
Mường Vang
4, Nhất Bi, nhì Vang, tam Thàng,
tứ Động
5, Cơm đồ, nhà gác, nước vác, lợn
thui
* Dân tộc Thái :
6, ở bầu thì tròn, ở ống thì dài
I Nội dung thực hiện:
1 Tìm, sưu tầm những câu ca dao, tục ngữ lưu hành ở địa phương.
- Dân ca Mường, Thái…
2 Sắp xếp theo loại:
a Thiên nhiên
b Lao động sản xuất
c Tình cảm con người
d Về xã hội
II Phương pháp thực hiện:
1 Cách sưu tầm:
- Tìm hỏi người địa phương
- Chép lại từ sách báo địa phương
VD: Trường ca : Xống trụ sôn sao ( DT Thái )
Trang 5? Nhóm 1 đọc các câu tục ngữ đã
sưu tầm
- Các nhóm nhận xét, trao đổi xem
đã đúng chưa
- GV tổng hợp – cho ý kiến
- Đẻ đất, đẻ nước (DT Mường)
2 Sắp xếp ca dao, tục ngữ theo trật tự:
- Theo trật tự A, B, C của chữ cái đầu câu
3 Chia lớp thành 4 nhóm nhỏ để sưu tầm.
+ Nhóm 1: Sưu tầm tục ngữ dân tộc Thái
+ Nhóm 2: Sưu tầm ca dao cảu DT Thái
+ Nhóm 3: Sưu tầm tục ngữ của DT Mường + Nhóm 4: Sưu tần ca dao của DT Mường
4 Tổ chức nhận xét kết quả và thảo luận chung ở lớp
4 Hướng dẫn học sinh học tập:
- Tiếp tục sưu tầm tục ngữ, ca dao, dân ca và viết báo cáo (Theo tổ ) vào đầu tháng 2
- Chuẩn bị tiết 75 – 76
D Rút kinh nghiệm:
************************************************************
Soạn : / /
Giảng: / / Bài 18 – Tiết 3 + 4
Tiết 75 - 76
Tìm hiểu chung về văn nghị luận
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức : Học sinh bước đầu làm quen với kiểu văn bản nghị luận; Hiểu được
nhu cầu nghị luận trong đời sống là rất phổ biến và cần thiết
- Nắm được đặc điểm chung của văn nghị luận
2, Kĩ năng : Rèn kỹ năng nhận biết văn nghị luận
3, Thái độ : Có ý thức tìm hiểu, nắm vững đặc điểm của văn nghị luận
B Chuẩn bị:
Trang 6- Muốn làm tốt bài văn nghị luận người ta phải có khái niệm, quan
điểm, chủ kiến rõ ràng, biết sử dụng khái niệm, biết tư duy lôgic, biết vận dụng các thao tác phân tích,tổng hợp, quy nạp, diễn dịch, so sánh…
C Hoạt động dạy - học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra: KT sự chuẩn bị sgk tập II của h/s
3, Bài mới:
? Trong cuộc sống em có thường gặp các v/đ
và câu hỏi như:
- Vì sao em đi học?
- Vì sao con người cần
có bạn?
- Thế nào là sống đẹp?
? Gặp các v/đ trên, em có thể trả lời bằng các
kiểu văn bản kể chuyện, miêu tả, biểu cảm
hay không? Tại sao?
? Để trả lời những câu hỏi trên người viết cần
có những điều kiện gì?
H: - Người viết phải vận dụng vốn sống, vốn
kién thức của mình
- Phải biết lập luận, dùng lý lẽ, dẫn
chứng xác thực -> thuyết phục người nghe
? Để trả lời những loại câu hỏi này qua đài
báo, truyền hình, em thường gặp những loại
văn bản nào? Kể tên?
VB nghị luận tồn tại khắp nơi trtong đời
sống
H: Đọc VB
? Bác Hoò viết VB này nhằm mục đích gì?
(Viết cho ai?)
I Nhu cầu nghị luận và văn bản nghị luận.
1 Nhu cầu nghị luận:
- Trong cuộc sống con người gặp những vấn đề phát sinh khiến họ phải bận tâm, tìm cách giải quyết
- Trả lời bằng văn bản nghị luận => Đó
là nhu cầu nghị luận
* Những loại VB nghị luận:
- Xã luận, bình luận (Thời sự, thể thao…)
- Hội thảo khoa học, trao đổi về các học thuật… trên báo và tạp chí chuyên nghành
2 Văn bản nghị luận:
Văn bản: Chống nạn thất học
a Đối tượng Bác hướng tới:
- “Quốc dân VN”- toàn thể nhân dân VN
- Mục đích: Kêu gọi mọi người chống giặc dốt
Trang 7? Những ý kiến ấy được diễn đạt thành những
luận điểm nào? tìm câu văn mang luận điểm
ấy?
? Để ý kiến có sức thuyết phục bài viết đã
nêu lên những lý lẽ nào? hãy liệt kê những lý
lẽ ấy?
? Qua đó em hiểu gì về văn nghị luận?
H: Đọc bài văn
? Đây có phải bài văn nghị luận không? Vì
sao?
? T/g đề xuất ý kiến gì?
? Những dòng, câu văn nào thể hiện ý kiến
đó?
H: Tìm trong bài văn
? Để thuyết phục người đọc, T/g nêu ra
những lý lẽ và dẫn chứng nào?
? Bài văn nghị luận này có nhằm giải quyết
vấn đề có trong thực tế không?
b Luận điểm chủ chốt:
- “Một trong những công việc phải thực hiện cấp tốc…”
c.Lý lẽ để thuyết phục người đọc, người
nghe.
- Chính sách ngu dân của TD Pháp đã làm cho hầu hết người VN mù chữ
- Phải biết đọc, biết viết chữ quốc ngữ thì mới có kiến thức để XD nước nhà
- Làm thế nào để…
- Những khả năng thực tế trong việc chống nạn thất học…
- Phụ nữ càng cần phải học
* Ghi nhớ : SGK- 9
II Luyện tập:
1 Bài văn: “ Cần tạo ra thói quen tốt trong đời sống XH”
- Đây là VB nghị luận vì:
+ V/đề nêu ra để bàn luận và giải quyết là một v/đề XH
+ Để giải quyết v/đ T/g đã sử dụng những lý lẽ, lập luận và dẫn chứng để trình bày và bảo vệ quan điể của mình
- T/g đề xuất ý kiến: Cần phải biết thói quen tốt và xấu; Cần tạo thói quen tốt và khắc phục cái xấu
* Lý lẽ và dẫn chứng:
- Vấn đề có trong thực tế: lối sống tuỳ tiện, tự do
2 Bài tập 2: Bố cục của bài văn
- MB: Đoạn đầu - Nêu v/đ: Thói quen tốt
- TB: Hút thuốc lá… nguy hiểm - thói
Trang 8- Chia 2 nhóm, mỗi nhóm chép 1 đoạn văn
NL vào phiếu BT
H:Đọc VB
? VB trên thuộc loại văn nào?
quen xấu, cần loại bỏ
- KB: Mọi người phải có ý thức sống theo những thói quen tốt
3 Bài tập 3: Sưu tầm 2 đoạn văn nghị luận, chép vào vở BT
4 Bài tập 4: Bài văn: Hai biển hồ
- Đây là VB nghị luận
- Tự sự là phương tiện để nghị luận
4 Hướng dẫn học sinh học tập:
- Tìm đọc VB và nhận diện các VB đó
- Chuẩn bị bài 19
D Rút kinh nghiệm:
************************************************************
Soạn : / /
Giảng: / / Bài 19 – Tiết 1
Tiết 77
Tục ngữ Về con người và xã hội
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức : HS hiểu rõ nội dung ý nghĩa và một số hình thức diễn đạt ( So sánh,
ẩn dụ, nghĩa đen, nghĩa bóng) của 9 câu tục ngữ trong bài
2, Kĩ năng : Rèn kỹ năng phân tích nghĩa đen, nghĩa bóng.
3, Thái độ : Có ý thức sưu tầm, nắm vững đặc điểm của tục ngữ
B Chuẩn bị:
- Bảng phụ, phiếu học tập
C Hoạt động dạy - học:
1, ổn định tổ chức:
2, Kiểm tra: - Đọc thuộc lòng 8 câu tục ngữ về TN - LĐSX Theo em câu nào hay
nhất, sâu sắc nhất? Vì sao?
3, Bài mới:
Người bình dân VN nhìn nhận và đúc kết những gì về chính mình và cuộc sống
XH của mình qua những câu tục ngữ Hôm nay chúng ta tìm hiểu những câu tục ngữ tiêu biểu phổ biến về chủ đề con người và XH
Trang 9- Hướng dẫn HS đọc bài
- Hướng dẫn giải nghĩa từ
? Về ND có thể chia 9 câu tục ngữ thành
mấy nhóm nhỏ? ND từng nhóm?
? NT sử dụng trong câu tục ngữ? ND của
câu tục ngữ?
? Tìm 1 số câu tục ngữ có ND tương tự?
? Câu tục ngữ có thể sử dụng trong những
hoàn cảnh nào?
? Câu tục ngữ này có thể hiểu theo những
cách nào?
? Câu tục ngữ được sử dụng trong những
hoàn cảnh nào?
? Câu tục ngữ có mấy vế? NT?
? Nghĩa đen của câu tục ngữ? Nghĩa bóng?
? ý nghĩa của câu tục ngữ?
?Tìm những câu tục ngữ đồng nghĩa?
? NT sử dụng câu tục ngữ?
? Đề cập đến vấn đề ăn, nói, tục ngữ đã có
những câu nào?
ý nghĩa của câu tục ngữ?
? Nghĩa của câu tục ngữ? Câu này có mâu
thuẫn với câu trên không?
? Nghĩa của câu tục ngữ? Lời khuyên của
I Đọc – Tìm hiểu bài văn:
1 Những kinh nghiệm và bài học về phẩm chất con người.
* Câu 1:
- So sánh người với của
- Sử dụng số từ chỉ lượng 1 – 10
=> Khẳng định tư tưởng con người, coi trọng giá trị của con người hơn của cải
* Câu 2:
- Răng, tóc phần nào thể hiện sức khoẻ con người
- Răng, tóc -> hình thức, tính tình, tư cách của con người
+ Sử dụng:
- Khuyên nhủ, nhắc nhở con người giữ gìn răng, tóc cho sạch đẹp
-Thể hiện cách nhìn nhận, đánh giá, bình phẩm con người của ND
* Câu 3:
- 2 vế đối nhau – bổ xung và làm sáng tỏ nghĩa cho nhau
=> Dù nghèo khổ thiếu thốn vẫn phải sống trong sạch…
=> GD con người phải có lòng tự trọng, phải biết giữ gìn nhân phẩm
2 Những kinh nghiệm và bài học về học tập tu dưỡng :
* Câu 4:
- Học: Điệp từ => Nhấn mạnh việc học toàn diện
* Câu 5:
- Đề cao vai trò của thầy trong việc giáo dục, dạy học, đào tạo con người: Dạy chữ - dạy người
* Câu 6:
- So sánh hơn kém -> đề cao việc học bạn : Tự mình học hỏi trong đời sống là cách học tốt nhất
- Hai câu tục ngữ (5 – 6) bổ sung ý nghĩa cho nhau để hoàn chỉnh quan niệm học: Học thày – học bạn
3 Kinh nghiệm và bài học về quan hệ ứng xử.
Trang 10câu tục ngữ này là gì?
? Nghĩa đen của câu tục ngữ?
? Nghĩa đen của câu tục ngữ? Nghĩa bóng?
-H: Học ghi nhớ
- Hs trao đổi nhóm – Thảo luận chung
A
Dưới hình thức nhận xét, khuyên nhủ,
tục ngữ về con người và XH truyền đạt rất
nhiều bài học bổ ích về cách…
* Câu 7:
- Hãy sống bằng lòng nhân ái, vị tha, không nên sống ích kỷ
* Câu 8:
- Nghĩa đen:
- Nghĩa bóng: Khi được nhận, hưởng thành quả thì phải biết ơn người giúp mình, người xây dựng nên
* Câu 9:
- Một cây: Chỉ sự đơn lẻ, ít ỏi
- Ba cây: chỉ số nhiều, liên kết với nhau
+ Nghĩa đen:
+ Nghĩa bóng: Đoàn kết tạo thành sức mạnh; Chia rẽ sẽ không thành công trong công việc
* Ghi nhớ: SGK –
II Luyện tập:
1, Em thấm thía nhất lời khuyên từ câu tục ngữ nào trong 9 câu? vì sao?
2, Nối nội dung ở cột A với nội dung
ở cột B để được một nhận định đúng:
B
1 Nhìn nhận các quan hệ giữa con người với giới tự nhiên
2 Nhìn nhận giá trị con người trong cách học, cách sống và cách ứng xử hàng ngày
3 Nhận biết các hiện tượng thời tiết
4 Khai thác tốt điều kiện, hoàn cảnh tự nhiên để tạo ra của cải vật chất
4 Hướng dẫn HS học tập:
- Sưu tầm thêm tục ngữ theo các chủ đề
- Chuẩn bị bài: Rút gọn câu
- Đọc thêm tục ngữ cuối bài
Soạn : / /
Giảng: / / Bài 19 – Tiết 2
Tiết 78
rút gọn câu
A Mục tiêu bài học:
1, Kiến thức : Học sinh nắm được cách rút gọn câu, hiểu tác dụng của việc rút gọn
câu khi nói, viết